1. Trang chủ
  2. » Toán

Giao an Tuan 16 Lop 2

35 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 414,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóc bạn Hùng đen hơn tóc em... Bài 3: Viết tên các con vật trong tranh. - Hướng dẫn HS quan sát tranh và ghi tên các con vật. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Hoạt động tìm tòi mở [r]

Trang 1

Tuần: 16

Ngày dạy:thứ 2, 10 /12/2018

TẬP ĐỌC (TIẾT46+ 47) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trongbài

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ

- Yêu quý, bảo vệ vật nuôi trong nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số câu cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)

- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh

-HS nêu tên bài

- HS đọc thầm theo

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu

- Luyện phát âm: tung tăng, khúc gỗ, mắt cá chân, bó bột, bất động, (CN- CL)

-HS chia đoạn theo SGK: 5 đoạn

- HS đọc chú giải: Tung tăng, mắt cá chân,

Trang 2

TIẾT 2

c Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?

+ Câu 2: Khi Bé bi thương, Cún đã giúp Bé

- Hướng dẫn HS nêu nội dung bài: Qua câu

chuyện em thấy được điều gì?

- GV chốt nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của

con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn

+ Em học được gì qua câu chuyện trên?

GDHS:Yêu quý, bảo vệ vật nuôi trong nhà

+ Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp

+ Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, mangquà cho bé Bé nhớ Cún Bông

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được một ngày có 24 giờ; 24 giờ trong mọt ngày được tính 12 giờ đêm hôm trước đến

12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài)

- Đồng hồ để bàn; Đồng hồ điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

a Giới thiệu bài: gián tiếp qua đồng hồ

b Giới thiệu ngày, giờ

- GV hỏi:

+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?

+ Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

+ Lúc 3 giờ chiều em đang làm gì?

Khi học sinh trả lời giáo viên quay kim trên

mặt đồng hồ bằng bìa, chỉ đúng vào thời điểm

của câu trả lời

- Giáo viên giới thiệu: Một ngày cĩ 24 giờ,

một ngày tính từ 12 giờ đêm hơm trước đến 12

giờ đêm hơm sau; Giáo viên hướng dẫn học

sinh đọc bảng phân chia thời gian trong ngày

như SGK (sáng, trưa, chiều, tối, đêm)

- Hỏi thêm một số giờ khác

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

- HS đọc YCBT

- GV giới thiệu sơ qua: Một ngày cĩ sáng,

trưa, chiều, tối cho HS biết

- Lớp, GV chốt kết quả đúng

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho

HS đối chiếu để làm bài

- GV hỏi lại ND bài:

+ Một ngày cĩ mấy giờ?

+Một ngày được chia làm mấy buổi?

+ 20 giờ tối cịn được gọi là mấy giờ?

- HS nhắc lại trong SGK

- HS trả lời

- Từ đĩ HS tự điền số thích hợp vào chỗ chấm trong bài cịn lại

+ 24 giờ+ 5 buổi+ Cịn được gọi là 8 giờ tối

ĐẠO ĐỨC (TIẾT 16 )

GIỮ GÌN TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CƠNG CỘNG (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xĩm

Trang 4

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh, ảnh cho BT1, BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

- KTBC: Hãy nêu những việc em đã làm thể

hiện giữ gìn trường lớp sạch, đẹp?

-Nhận xét

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Phân tích tranh

- GV cho HS quan sát tranh có nội dung tranh

và trả lời câu hỏi

+ Nội dung tranh vẽ gì?

+Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác hại gì?

+ Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?

GVKL: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy

làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn

nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng

c Xử lí tình huống

- GV giới thiệu với HS các tình huống qua

tranh, cho HS thảo luận nhóm

- Lớp, GV nhận xét nhóm đóng vai tốt nhất

GVKL: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường

xá, có khi còn gây nguy hiểm cho những người

xung quanh Vì vậy, cần gom rác lại, bỏ rác vào

túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ đúng nơi qui

định Làm như vậy là giữ vệ là giữ vệ sinh nơi

công cộng

d Đàm thoại

- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời:

+ Các em biết những nơi công cộng nào?

+ Mỗi nơi đó có lợi ích gì?

+ Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, các em

cần làm gì và tránh những việc gì?

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có tác dụng

gì?

- GV bổ sung, kết luận

* GDMT: Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ gìn

trật tự, vệ sinh nơi công cộng làm cho môi

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- Qua sát, trả lời:

+Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ Một

số HS đang xô đẩy nhau để chen lên gần sân khấu,

+Làm ồn ào, việc xô đẩy sẽ làm Các bạn bị

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

Trang 5

trường nơi công cộng trong lành sạch, đẹp, văn

minh, góp phần BVMT Góp phần giảm thiểu

các chi phí (có liên quan đến năng lượng) cho

bảo vệ, giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về đọc để hiểu nội dung bài

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.

- Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

““Bạn bè thay nhau đến thăm, /kể chuyện,

/mang quà cho Bé Nhưng các bạn về,/ Bé lại

buồn.// Thấy vậy,/ mẹ lo lắng hỏi ://

- Con muốn mẹ giúp gì nào ?//

- Con nhớ Cún,/ mẹ ạ !//”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm

đoạn viết trên bảng

- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới

(gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi

rồi thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

c Luyện đọc hiểu

- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm, thực

hiện trên phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

Bài 1 Bạn của Bé ở nhà là ai?

A là con mèo Mi Mi

B Là con gà trống

C Là Cún Bông

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp

- Lớp nhận xét

1 em đọc to, cả lớp đọc thầm

Trang 6

D Là chị gà mái hoa mơ

Bài 2 Chọn những dòng dưới đây ghi việc Cún

làm để cho Bé vui :

A Nhảy nhót tung tăng khắp vườn.

B Chạy đi tìm người giúp Bé chữa vết thương ở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài: Đoạn văn kể

lại câu chuyện nào?

- Hướng dẫn HS trình bày:

+ Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?

+ Trong hai từ bé ở câu "Bé là một cô bé yêu loài

vật", từ nào là tên riêng?

- Hướng dẫn HS nêu nhận xét về kết cấu, đặc

điểm của bài văn: Số câu, các dấu câu được

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- HS đọc thầm theo

- Câu chuyện “ Con chó nhà hàng xóm”

+ Vì là tên riêng+Từ Bé thứ nhất là tên riêng

- HS nêu

Trang 7

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết

- GV theo dõi, uốn nắn

- Chấm, chữa bài

- Cho HS đỏi vở kiểm tra chéo

- GV thu và chấm bài, nhận xét, đánh giá chung

3 Hoạt động luyện tập:

Hướng dẫn làm bài tập

- Cho HS thi tìm từ nhanh, sau 3 phút đội nào

tìm được nhiều hơn là đội thắng

-Giao việc: Xem lại bài Sửa lỗi sai Chuẩn bị

bài: Trâu ơi!

- HS viết: quấn quýt, bị thương, mau lành …(bảng con)

- HS đọc

- HS nhìn bảng phụ chép bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thi đua:

+ui: vui, lùi, mùi, củi, túi (xách), xui, +uy: thủy, tận tụy, huy hiệu, lũy (tre), nhụy (hoa),

+ Chén, chậu, chổi, (bàn) chải, chảo,

- HS nhận xét

TOÁN (TIẾT77)

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ

- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập bình thường ngày liên quan đến thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với

giời ghi trong tranh?

-HS hát-HS trả lời

-HS nêu tên bài

- HS đọc YCBT

- HS quan sát tranh, liên hệ với giờ ghi ở bức

Trang 8

-Giao việc: Xem lại bài Chuẩn bị: Ngày, tháng.

tranh, xem đồng hồ rồi nêu tên đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- HS nêu miệng kết quả

TỪ CHỈ TÍNH CHẤT CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

- VBT, tranh minh họa BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 2: Chọn một cặp từ trái nghĩa ở BT1, đặt

câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đĩ (theo

mẫu)

- GVgiúp HS nắm vững YCBT

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- HS đọc YCBT, đọc mẫu

- HS suy nghĩ, trả lời miệng trước lớp:

ngoan/ hư; nhanh/ chậm; trắng/ đen; cao/ thấp; khoẻ/ yếu

- HS đọc YCBT

- HS làm vào VBTCái bút này rất tốt

Bé Nga ngoan lắm Hùng bước nhanh thoăn thoắt

Chiếc áo rất trắng

Chữ của em cịn xấu

Con Cún rất hư

Sên bị chậm ơi là chậm

Tĩc bạn Hùng đen hơn tĩc em

Trang 9

Bài 3: Viết tên các con vật trong tranh

- Hướng dẫn HS quan sát tranh và ghi tên các

con vật

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng

3 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Nhận xét tiết học

- Giao việc: Xem lại bài Tìm thêm các cặp từ

trái nghĩa và đặt câu.Chuẩn bị: Chuẩn bị: Từ

ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai thế nào?

Cây cau này cao ghê

Tay bố em rất khoẻ

Cái bàn này thấp quá

Sức ông em yếu hơntrước

- 1HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bài cá nhân vào VBT

- HS nêu miệng trước lớp

TOÁN

LUYỆN TẬP: XEM GIỜ; GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS nắm chắc về ngày, giờ và các mốc thời gian trong một ngày; Giải toán

- Rèn kĩ năng xem giờ, giải toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bạn Nam đi học lúc 2 giờ Hỏi bạn Nam đi học

vào buổi nào? 2 giờ chiều hay còn gọi là mấy

giờ?

- Nhận xét

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.

+ 15 giờ chiều hay giờ chiều

+ 20 giờ hay giờ tối

+ 19 giờ hay giờ tối

+ 3 giờ chiều hay giờ chiều

-Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài 3: Thực hành quay kim đồng hồ.

- Yêu cầu HS lấy mô hình đồng hồ

GV nêu giờ, yêu cầu HS tự điều chỉnh kim

đồng hồ cho phù hợp với yêu cầu đưa ra

Bài 4:Ba đi làm về lúc 18 giờ, Hương đi học về

lúc 15 giờ Hỏi ba hay Hương về nhà trể hơn?

- Yêu cầu đọc kĩ đề và tự làm bài

-HS hát

-HS nêu tên bài

-HS đọc đề-Buổi chiều, 14 giờ

- HS lên bảng, cả lớp làm vào vở, theo dõi nhận xét đối chiếu với bài làm của mình

- HS lấy mô hình đồng hồ

- Thực hành quay kim đồng hồ

- Đọc và làm bài vào vở

Trang 10

- Hiểu tác dụng Thời gian biểu

- Trả lời được câu hỏi SGK

- Yêu môn học, biết lập thời gian biểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số câu cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, giọng đọc

chậm rãi, rõ ràng, ngắt nghỉ rõ sau mỗi cụm từ

-Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn đọc các câu sau: (Bảng phụ)

+ 6 giờ - 6 giờ 30 vệ sinh cá nhân

+ 6 giờ 30 - 7 giờ ăn sáng

+ 7 giờ - 11 giờ đến bà)

Đọc từng đoạn trong nhóm

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- HS chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Tên bài + Sáng

Trang 11

- Lớp, GV nhận xét bình chọn cá nhân, nhĩm

đọc tốt nhất

- Gọi 1 HS đọc lại tồn bài

c Tìm hiểu bài

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Đây là lịch làm việc của ai?

- Gọi HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Em hãy kể các việc Phương Thảo làm

hàng ngày ?

Câu 2: Phương Thảo ghi các việc cần làm vào

thời gian biểu để làm gì ?

Câu 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo cĩ gì

-Giao việc: Xem lại bài Chuẩn bị: Tìm ngọc

- Thi đọc giữa các nhĩm (đọc từng đoạn, cả bài)

- Đại diện các nhĩm thi đọc nối tiếp nhau(mỗi em một đoạn)

Câu 2: Để nhớ việc và làm một cách thong thả,tuần tự, hợp lí, đúng lúc

Câu 3: 7 giờ đến 11 giờ: Đi học (thứ bảy: học

vẽ, chủ nhật: đến bà chơi)

- HS rút ra được ý nghĩa của Thời gian biểu:

Thời gian biểu giúp người ta làm việc cĩ kế hoạch, hiểu cách lập thời gian biểu, từ đĩ biết lập thời gian biểu cho hoạt động của mình

- HS nhắc lại

- HS luyện đọc trong nhĩm và tự sửa lỗi chonhau

- Đại diện các nhĩm thi đọc trước lớp

+ Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

KỂ CHUYỆN (TIẾT16)

CON CHĨ NHÀ HÀNG XĨM

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh , kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

- Yêu thích kể chuyện, tích cực phát biểu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh minh họa Bảng phụ viết lời gợi ý tĩm tắt câu chuyện.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “Hai anh em “

- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện

Tranh 2 : Chuyện gì xảy ra khi bé và Cún

Bông đang chơi ?

- Lúc đấy Cún Bông làm gì ?

Tranh 3 : Khi Bé ốm ai đến thăm bé ?

-Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì ?

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể

3 Hoạt động luyện tập:

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yc 5 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi em mộtđoạn

- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện -HS nêu tên bài

- Vẽ Cún Bông và Bé

- Cún Bông và Bé cùng nhau đi chơi trong vườn

- Bé bị vấp vào một khúc cây và ngã rất đau

- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ

- Các bạn đến thăm bé rất đông và còn cho bé nhiều quà

- Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún

- Mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không

đi đâu

- Khi khỏi bệnh Cún và Bé lại chơi với nhâu rất thân thiết

- Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún,Bé khỏi bệnh

- QS kể lại từng phần của câu chuyện

- HS lần lượt kể mỗi em 1 đoạn trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau

- Đại diện các nhóm lên kể chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay nhất

- 5 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện

- Nhận xét theo yêu cầu

- 1 em kể lại câu chuyện

-Về nhà tập kể lại cho người khác nghe

TOÁN (TIẾT 78)

Trang 13

NGÀY, THÁNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào đĩ là thứ mấytrong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 cĩ 30 ngày, tháng 12 cĩ 31 ngày);ngày, tuần lễ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mặt đồng hồ, một tờ lịch, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong

tháng

-Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài học

-Hỏi HS: Đây là gì?

+ Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

+ Lịch tháng cho ta biết điều gì?

+Yêu cầu HS đọc tên các cột

+ Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?

+ Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

-Yêu cầu HS lên chỉ vào ơ ngày 01 tháng 11

- Yêu cầu HS lần lượt tìm các ngày khác

- Yêu cầu nĩi rõ thứ của các ngày vừa tìm

+Tháng 11 cĩ bao nhiêu ngày ?

- Yêu cầu HS nhắc lại

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)

- GV treo bảng phụ

- Lớp, GV nhận xét, kết luận

- Hỏi: Khi viết một ngày nào đó trong tháng

ta viết ngày trước hay viết tháng trước ?

Bài 2: Nêu tiếp các ngày cịn thiếu trong tờ

lịch tháng 12 (cĩ 31 ngày)

* Trị chơi: Điền nhanh

-Treo tờ lịch tháng 12 lên bảng

-Hỏi: Đây là lịch tháng mấy?

Hỏi: Sau ngày 1 là ngày mấy? Gọi 1 HS lên

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- HS quan sát, lắng nghe+ Tờ lịch tháng

+ Lịch tháng 11 vì ơ ngồi cĩ in số 11 to

+ Các ngày trong tháng (nhiều HS trả lời).+ Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ Bảy (Cho biết ngày trong tuần)

+ Ngày 01

+ Thứ bảy

-Thực hành chỉ ngày trên lịch

-Tìm theo yêu cầu của GV (20/11)

-Vừa chỉ lịch vừa nĩi Chẳng hạn: ngày 07 tháng 11, ngày 22 tháng 11

- HS đọc yêu cầu BT

- Quan sát

- Lịch tháng 12

Trang 14

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT16)

CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học

- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình vẽ trong SGK trang 34, 35

-Một số bộ bìa, mỗi bộ gồm nhiều tấm bìa nhỏ, mỗi tấm ghi tên 1 thành viên trong nhà trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+Bức tranh thứ hai vẽ ai? Nêu vai trò, công

việc của người đó

+Bức tranh thứ ba vẽ ai? Công việc vai trò?

+Bức tranh thứ tư vẽ ai? Công việc của người

đó?

+Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu vai trò và công

việc của người đó?

+Bức tranh thứ sáu vẽ ai? Công việc và vai trò

của cô?

- Nhận xét

c Nói về các thành viên và công việc của họ

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

+ Bức tranh thứ nhất vẽ hình cô hiệu trưởng,

cô là người quản lý, lãnh đạo nhà trường.+ Bức tranh thứ hai vẽ hình cô giáo đang dạy

học Cô là người truyền đạt kiến thức Trực tiếp dạy học

+ Vẽ bác bảo vệ, có nhiệm vụ trông coi, giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an ninh và là người đánh trống của nhà trường

+ Vẽ cô y tá Cô khám bệnh cho các bạn, chăm

Trang 15

trong trường mình.

Bước 1:

- Đưa ra hệ thống câu hỏi để HS thảo luận

nhóm:

+ Trong trường mình có những thành viên nào?

+ Tình cảm và thái độ của em dành cho những

thành viên đó

+ Để thể hiện lòng kính trọng và yêu quý các

thành viên trong nhà trường, chúng ta nên làm

gì?

Bước 2:

- Bổ sung thêm những thành viên trong nhà

trường mà HS chưa biết

- Kết luận: HS phải biết kính trọng và biết ơn

tất cả các thành viên trong nhà trường, yêu quý

và đoàn kết với các bạn trong trường

3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

- Hướng dẫn HS cách chơi: Trò chơi đó là ai?

- Cho HS thực hiện

- Nhận xét tiết học Giao việc: Xem lại bài

- HS hỏi và trả lời trong nhóm những câu hỏi gợi ý

+ Thầy cô, nhân viên , …+ Kính trọng, …

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tươgng ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-HS nêu tên bài-1 HS đọc

- HS xem tranh, đọc câu, rồi nối

- Trao đổi với bạn bên cạnh

Trang 16

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS

đối chiếu để làm bài

+ Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ

20 giờ hay 8 giờ tối.

15 giờ hay 3 giờ chiều

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

“Ngày hôm sau, bác hàng xóm dẫn Cún sang

với Bé Bé và Cún càng thân thiết Cún mang

cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con

búp bê Bé cười, Cún sung sướng vẫy đuôi rối

rít Thỉnh thoảng, Cún muốn chạy nhảy và nô

đùa.”

- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ

dễ sai trong bài viết

- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính

tả

c Bài tập chính tả

-HS hát-HS thực hiện

- Lắng nghe

- 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 lần, lớp đọc thầm

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bài

Trang 17

Bài 1 Điền ch hoặc tr vào từng chỗ trống để

hoàn chỉnh các từ ngữ :

chõng ……e ……ổi rơm

……õ nấu xôi ……ậu rửa mặt

Bài 2 Điền tiếp vào chỗ trống 2 từ ngữ có chứa

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

-Giao việc: Xem lại bài Nhắc nhở học sinh về

viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài tuần

I MỤC TIÊU:

-Học sinh biết được một danh nhân âm nhạc thế giới.

-Nghe nhạc để bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhạc

-Tích cực hứng thú trong giờ học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nhạc cụ đệm

- Băng nghe mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Kể chuyện “Môza thần đồng âm nhạc”.

- Giáo viên đọc chậm diễn cảm câu chuyện

- Chi học sinh xem ảnh của nhạc sĩ Môza

-HS hát-HS thực hiện

-HS nêu tên bài

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w