- Cảm nhận được vẻ đẹp của Bác Hồ khi người dành tình cảm, sự yêu thương của mình đối với cả những con vật xung quanh. Nhờ vậy, con vật đã trở nên ngoan ngoãn và hiểu được điều người muố[r]
Trang 1TUẦN 34 Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2020
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt, nghỉ hơi đúng
- Bứơc đầu biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm; đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : ế ( hàng), hết nhẵn
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Nói về sự thông cảm đáng quý và cách an ủi rất tếnhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi vốn rất yêu nghềnghiệp, yêu trẻ nhỏ.(TLCH1, 2, 3, 4)
* HSKG TL CH5
* Các kĩ năng sống: Giao tiếp Thể hiện sự cảm thông Ra quyết định.
II.Thiết bị- Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Hoạt động dạy học:
c Luyện đọc đoạn trước lớp
- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp:
* Hướng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài và nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả:
d Luyện đọc trong nhóm
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Thi đọc giữa các nhóm:
- Đọc đồng thanh cả nhóm, cá nhân theo từng đoạn và cả bài
-HS đọc và trả lời câu hỏi -Nhận xét
Trang 2- Vì sao bác Nhân định chuyển
về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là người thế nào?
- Em hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ nêu bác biết vìsao hôm đó đắt hàng?
- GV đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc-Nhận xét
- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện này? Vì sao?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần và trả lời câu hỏi trong SGK
-Chuẩn bị bài sau
-Bác Nhân là người làm đồ chơi
- Các bạn xúm lại , ngắm nhìn…
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, chả mấy ai mua
đồ chơi của bác nữa
- Bạn đập con lợn đất, đếm được hơn mười nghìn đồng,chia nhỏ món tiền, nhờ mấybạn trong lớp mua giúp đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu, thương người, thông minh Bạn hiểu bác hàng xóm rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ nên đã an
ủi, động viên bác, làm cho bác vui, đổi ý định bỏ nghề khi trở về quê
- Cảm ơn cháu đã an ủi bác
- HS luyện đọc-6 HS đọc theo hình thức phân vai
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
- Thực hành tính trong các bảng nhân, bảng chia đã học
- Biết tính giá trị của biểu thức
- Nhận biết 1/4 số lượng thông qua hình minh hoạ
- Giải toán bằng một phép tính chia Làm được bài 1, 2, 3, 4
II.Thiết bị- Đồ dùng: Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học.
Trang 3T/g ND & MT Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Học sinh làm bài
- Gọi HS đọc kết quả-Qua bài 1 giúp ta ôn nội dung gì?
-Nhận xét Bài 2: Tính
2 x 2 x 3 = 3 x 5 – 6 =
40 : 4 : 5 = 2 x 7 + 58 =
4 x 9 + 6 = 2 x 8 + 72 =-Yêu cầu HS làm bài
- Nêu trình tự các phép tính( nhân chia trước, cộng trừ sau)
- Chữa bài
- Nhận xét Bài 3:Yêu cầu HS đọc đề
- Nêu tóm tắtTóm tắt
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS lên bảng gắp thăm và đọc bảng nhân chia
- Học sinh đọc đề và nêu tóm tắt
- HS TL
- HS làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa
Bài giảiMột nhóm có số bút chì là:
27 : 3 = 9 (bút chì)Đáp số: 9 bút chì
Trang 4- Về nhà ôn bài và làm bài tập.
- Học sinh thảo luận
- Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo
II.Thiết bị- Đồ dung: HS chuẩn bị giấy màu, kéo, hồ dán
- Gv chuẩn bị các mẫu đồ chơi đã học
III Các hoạt động dạy - học:
- HS nêu:
+ Làm dây xúc xích trang trí+ Làm đồng hồ đeo tay+ Làm vòng đeo tay+ Làm con bướm
Trang 5Dặn dò: - Chuẩn bị cho giờ sau
IV:Rút kinh nghiệm
Chiều thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2018
Kể chuyện TIẾT 34: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn câu chuyện
* HSKG kể được toàn bộ câu chuyện( BT 2)
* Các kĩ năng sống: Giao tiếp Thể hiện sự cảm thông Ra quyết định.
II.Thiết bị- Đồ dùng: Tranh.
III Hoạt động dạy học:
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên gợi ý kể :Đoạn 1:
+ Bác Nhân làm nghề gì ?+ Vì sao trẻ con rất thích đồ chơi của bác Nhân ?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau kể, mỗi
HS kể một đoạn
- Nhận xét
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể lại toàn bộ chuyện
-Mỗi HS kể một đoạn.-Trả lời câu hỏi
-Nhận xét
- Mỗi nhóm 1 HS kể.-Nhận xét
- Nặn đồ chơi
- Đồ chơi ngộ nghĩnh, đủmàu sắc
- rủ các bạn…
- Học sinh kể
- 2 học sinh khá kể
Trang 6I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố
- Kỹ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3 hoặc số 6)
- Củng cố biểu tượng về đơn vị đo độ dài Làm được bài 1a, 2 ,4 (a, b)
II.Thiết bị- Đồ dung: Bảng phụ Mô hình đồng hồ
III.Các hoạt động dạy học.
Bài 1a: đồng hồ chỉ mấy giờ
- GV quay mô hình đồng hồ theo các giờ ở phần a
-Yêu cầu học sinh đọc giờBài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Hướng dẫn phân tích đề Đầu bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét đánh giá
Bài 4: Viết mm, cm, dm, m hoặc km vào chỗ chám thích hợp
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
Nhận xét -HS nghe-HS đọc quan sát
-HS làm bài miệng
- HS đọc đề bài
- HS TL-HS làm bảng nhóm và trìnhbày lên bảng
- Nhận xét:
Can to đựng được số lít nước mắm là :
10 + 5 = 15 ( l ) Đáp số : 15l nước mắm
- Học sinh đọc đề
Trang 7- Về nhà ôn bài và làm bài tập.
- HS thảo luận
- Trả lờiNhận xét : a, 15 cm
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung bài Người làm đồ chơi
- Làm được BT 2a
- Củng cố quy tắc chính tả, quy tắc viết hoa tên địa danh, phân biệt ch/tr, ong/ ôngthanh hỏi, thanh ngã
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II.Thiết bị- Đồ dung: Bảng phụ -bảng con
III-Các hoạt động dạy học :
-GV giới thiệu bài
a Ghi nhớ nội dung bài viết
- GV đọc mẫu đoạn viết+ Đây là đoạn nào của bài TĐ?
+ Đoạn văn nói về ai?
+ Vì sao bác Nhân lại có ý định chuyển về quê?
+ Bạn nhỏ đã làm gì?
- Học sinh viết bảng lớp - bảng con
-Nhận xét
-HS nghe
-Học sinh đọc lại -Một em nhỏ và bác Nhân
- Đồ chơi nhựa đã xuất hiện…
-Lấy tiền để dành, nhờ bạn
Trang 8+ Những chữ nào phải viết hoa?
+ Yêu cầu HS tìm chữ khó viết
+ Phân tích c.Hướng dẫn viết từ khó-Yêu cầu HSviết bảng con +Nhận xét sửa sai cho HSd.Viết bài
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết chính tả
+ Giáo viên đọc
e Soát lỗi + Giáo viên đọc lại+ KT một số vở+ Nhận xét bài viết HS -Bài 2a: Điền vào chỗ trống:
chăng/ trăng-Yêu cầu HS đọc đề + Yêu cầu HS làm bài + Yêu cầu HS đọc bài làm
- Nhận xét
Bài 3a: Nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm – chữa
- Nhận xét giờ học -VN: Chuẩn bị bài
-Học sinh viết bài
- Soát lỗi, HS đổi chéo vở
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăngĐèn ra trước giáo còn chăng hỡi đèn?
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Làm bài – chữaTrồng trọt, chăn nuôi, trĩu quả, cá trôi, cá chép, cá trắm, chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông
- Nhận xét-HS nghe
IV.Rút kinh nghiệm
Tự nhiên và xã hội
Trang 9TIẾT 34: ÔN TẬP: TỰ NHIÊN
-Tranh ảnh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-GV giới thiệu bài
*Trò chơi: hái hoa dân chủ
-GV làm sẵn các thăm ghi các yêu cầu về nội dung xã hội
+ HS lần lượt lên hái hoa và đọc to yêu cầu và trả lời
1.Nêu các cây cối, con vật sống trên cạn?
2 Nêu các cây cối, con vật sống dướinước?
3 Nêu các cây cối, con vật sống dưới nước, trên cạn?
4 Nêu các cây cối, con vật sống trên không?
5 Mặt trời, mặt trăng thường nhìn thấy vào lúc nào trong ngày?
6.Hình dạng của chúng ra sao?
-Nhận xét - đánh giá
* Làm phiếu học tập-GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài
So sánh sự khác nhau giữa: mặt trời
và mặt trăng:
o Mặt trời và mặt trăng
o Các vì sao và mặt trăng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi học sinh trình bày
*Trò chơi: Du hành vũ trụBước1: Tổ chức và hướng dẫnBước2: Thảo luận
Bước 3: Trình diễnNhóm 1: Tìm hiểu về mặt trời
- Học sinh trả lời-Nhận xét
- Học sinh thảo luận
- Một số HS lên trình bày
-Nhận xét -HS tham gia chơi
Trang 102 phút 3 Củng cố -
dặn dò
Nhóm 2: Tìm hiểu về mặt trăngNhóm 3: Tìm hiểu về các vì sao
Có thể phân vai đóng kịch:
Cảnh 1: HS ngồi trên tàu vũ trụ, phía
xa có Mặt Trăng
HS1: Kìa! chúng ta đang đến gần 1 vật trông như quả bóng khổng lồ
HS2: A! Mặt trăng đấy!
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài giờ sau
IV.Rút kinh nghiệm
Sáng thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2018
Tập đọc TIẾT 102: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng
- Hiểu nghĩa của các từ mới của bài
- Hiểu nội dung bài: hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động HồGiáo ( TLCH 1,2)
*HSKG TL CH 3
II.Thiết bị- Đồ dung: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III-Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Giới thiệu bài- ghi đầu bài
- Giáo viên đọc mẫu:
GV đọc diễn cảm toàn bài:
giọng chậm rãi, trải dài ở đoạn
tả cảnh đồng cỏ Ba Vì; nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn tả đàn
bê quấn quýt, đùa nghịch bên anh Hồ Giáo
-HS tiếp nối nhau đọc câu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn trước lớp
Trang 11Đoạn 3: Còn lại.
* Câu khó đọc:
Giống như những đứa trẻ quấnquýt bên mẹ, đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo Chúng vừaăn/ vừa đùa nghịch Những con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh, chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên/ rồi chạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh
d Luyện đọc trong nhóm
- Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Thi đọc giữa các nhóm:
- Đọc đồng thanh cả nhóm, cánhân theo từng đoạn và cả bài
- Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp như thế nào?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn bê con với anh Hồ Giáo?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của những con bê đực
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của những con bê cái
- Theo em vì sao đàn bê lại yêu quý anh Hồ Giáo đến như vậy?
- Nêu nội dung của bài văn
-Không khí: trong lành và rất ngọt ngào Bầu trời: cao vút, trập trùng những đám mây trắng
-Đàn bê quanh quẩn bên anh Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, đàn bê cứ quẩn vào chân anh Hồ Giáo, vừa ăn vừa đùa nghịch
- NHững con bê đực chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xungquanh anh ta
- Thỉnh thoảng một con bê cái chừng như nhớ mẹ, chạy lại chố Hồ Giáo, dụi mõm vào người anh nũng nịu Có con còn sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân lên như đòi bế
- Vì anh chăm bẵm , chiều chuộng và yêu quý chúng như con
-Học sinh đọc nối tiếp
- 1em đọc
- Nhận xét
Trang 12IV.Rút kinh nghiệm
Toán TIẾT 168: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
- Kỹ năng so sánh đơn vị thời gian được dành cho một số hoạt động
- Biểu tượng về thời điểm và khoảng thời gian
- Giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo là kg, km Làm được bài 1, 2, 3
II.Thiết bị- Đồ dùng: Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS thảo luận nhóm đôi ( 1 em đọc hoạt động, 1 em nêu thời gian)
- Các hoạt động trên, bạn Hà dànhnhiều thời gian cho hoạt động nào?
Bài 2:Tóm tắt
-Yêu cầu học sinh đọc đề
- Hướng dẫn phân tích đề Đầu bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
-Nhận xét
- Học sinh đọc
- HS thực hành thảo luận
- Học sinh trả lờiNhận xét
- Học sinh đọc đề
- HS TL
Trang 13Đầu bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài-Nhận xét đánh giá
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài và làm bài tập
-HS làm bài vào vở, đọc bài giải
Hải cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32kg
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề và nêu tóm tắt
- Trả lời
- HS làm bài bảng lớpQuãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đình Xá là: 20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9km-HS nghe
IV.Rút kinh nghiệm
Tập viết TIẾT 34: ÔN CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q, V ( KIỂU 2) I- Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh viết đúng đẹp các chữ hoa: A, M, Q, V ( mỗi chữ một dòng)
- Viết đúng cụm tên riêng: "V iệt Nam, Nguyễn ái Quốc, Hồ Chí Minh".( mỗi tênmột dòng) theo cỡ nhỏ
II.Thiết bị- Đồ dung: Chữ mẫu Viết sẵn cụm từ ứng dụng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng
- Nhận xét uốn nắn
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụngGiới thiệu cụm từ: “Việt Nam,
- 2 HS lên bảng viết -Lớp viết bảng con -Nhận xét
-Quan sát- Nhận xét -Nêu câu trả lời -Nhận xét
-Nghe và quan sát
-Viết bảng con
Trang 14+ Nêu độ cao của các chữ cái?
- Những chữ nào cao 2,5 li?
- Những chữ nào cao 1 li?
-Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
+Trong cụm từ ứng dụng có chữ nào chứa chữ hoa vừa học?
+ So sánh chiều cao của các chữ hoa với chữ thường?
- Yêu cầu HS viết bảng con từng từ:
Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh
-Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi khi viết
- GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS viết bài+ KT, nhận xét bài viết của học sinh
-Cách nhau một con chữ o
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng, đẹp đoạn “ Giống như…đòi bế"
- Làm được BT 2a
II.Thiết bị- Đồ dùng: Bảng phụ -bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
a Ghi nhớ nội dung bài viết-GV đọc mẫu đoạn viết
- Học sinh viết bảng lớp - bảng con
-Nhận xét -HS nghe
-Học sinh đọc lại
Trang 15+ Đoạn văn nói lên điều gì?
+ Những con bê đực có điểm gì đáng yêu?
+ Con bê cái thì sao?
b Hướng dẫn cách trình bày + Đoạn văn có mấy câu?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
c.Hướng dẫn viết từ khó+ Yêu cầu HS tìm chữ khó viết.(
quấn quýt, quẩn…)+ Phân tích
- Yêu cầu HS viết bảng con +Nhận xét sửa sai cho HS d.Viết bài
- Tìm các từ bắt đầu bằng ch, tr-Yêu cầu học sinh đọc đề + Yêu cầu HS làm bài + Yêu cầu HS đọc bài làm
- Tìm chữ khó viết
- Học sinh viết bảng con
- Nhắc lại tư thế ngồi khi viết
-Học sinh viết bài
- Soát lỗi, HS đổi chéo vở
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận
- HS nêu- nhận xét:
- chợ-chờ
- tròn
IV.Rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Học sinh biết những quy định đối với người ngồi trên xe đạp, xe máy.
- Học sinh mô tả được các hoạt động động tác lên, xuống và ngồi trên xe đạp, xemáy
2 Kỹ năng: Học sinh thể hiện thành thạo các động tác lên xuống xe đạp hoặc xe
máy
- Thực hiện đúng động tác đội mũ bảo hiểm
Trang 163 Thái độ: Học sinh nghiêm chỉnh thực hiện quy định khi ngồi trên xe.
- Có thói quen đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy
II Chuẩn bị: 2 bức tranh như sách học sinh phóng to Mũ bảo hiểm Phiếu học tập
ghi các tình huống của hoạt động 3
III Các ho t ạ động d y-h c:ạ ọ
5 phút A Kiểm tra - Em hãy kể tên một số phương
tiện giao thông mà em biết?
- Chia lớp thành 4 nhóm giao chomỗi nhóm 1 hình
- Khi lên xuống xe cần lưu ý gì?
- Khi ngồi trên xe?
- Vì sao đội mũ bảo hiểm?
- Đội mũ như thế nào là đúng?
- Quần áo, giày dép như thế nào?
Kết luận: Khi ngồi trên xe đạp xe máy các em cần chú ý:
- Lên, xuống xe bên tay trái
- Ngồi sau người điều khiển xe, bám chặt, không đung đưa chân hoặc đứng lên
- Khi xe dừng hẳn mới xuống xe
- Quan sát hình vẽ
- Nhận xét đúng/sai
- Lên, xuống ở bên trái
- Ngồi phía sau người lái
xe Bám chặt vào ngườilái, không đứng lên hoặcnghịch ngợm
- Mũ bảo vệ đầu, bộ phậnquan trọng, khi tai nạn dễ
bị nguy hiểm nhất
- Đội ngay ngắn, cài khoádây Thực hành đội mũ
- Gọn gàng, dép có quayhậu đóng khoá
- Chia lớp thành 2 nhóm thảo luậntheo 2 tình huống
- Tình huống 1: Lên, xuống xeđạp, xe máy Ngồi trên xe đạp, xemáy, đội mũ bảo hiểm
- Tình huống 2: Trên đường đi
- Các nhóm thảo luận, ghinội dung trả lời bằngphiếu
-HS thực hành trongnhóm nhận xét, rút kinhnghiệm
- HS tập xuống đúng.Bám chặt người lái Đội
mũ ngay ngắn, cài dây
Trang 17Kết luận: Ôm chặt người ngồitrước không vung vẩy chân, tay
- Nếu không thực hiện thì sẽ rasao?
- Gọi học sinh ghi nhớ
- Chê bạn vẫy tay gọi Emkhông được vẫy lại hoặc vung vẩy chân
-Dễ gây tai nạn nguy hiểm
-2-3 em đọc, lớp đọc ghi nhớ
III.Các hoạt động dạy học.
- Cho HS chơi dưới hình thức tiếpsức
-Nhận xét
- Học sinh trả lời
- Nhận xét -HS nghe
- Học sinh đọc
- Học sinh chơi-Nhận xét