+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề tài từ trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN?. Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng.. * Gv c
Trang 1TUẦN 27 (26/3 – 30/3/2018)
NS: 18/3/2018
NG: Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 131 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU Giúp HS:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- GD tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II ĐD DẠY HỌC: VBT, MCVT
III CÁC HĐ DH
HĐ của GV HĐ của HS
1 Kiểm tra bài cũ (4’)
H : Nêu cách tính Vận tốc? Viết công
Cách 1 : Sau khi tính được vận tốc
chạy của đà điểu là 1050 m/ phút (vì
1 phút = 60 giây) ta tính được vận tốc
đó với đơn vị đo là m/ giây
- Gọi hs nêu cách 2
Bài 2: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán, nói cách tính vận tốc
- HD HS cách viết vào ô trống còn lại
trong vở:
Với s = 130 km, t = 4 giây,
thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)
- Gọi 3 HS lên bảng tính và điền kết
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: Bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Hs thực hiện
Bài 1: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
Tóm tắt:
Đà điểu chạy : 5250mThời gian : 5 phútVận tốc: … m/phút ?
- Cả lớp làm bài vào vở 1 HS lên bảng làmbài
- Cả lớp nhận xét bài trên bảng
GiảiVận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
- Hs nêu:1050 : 60 = 17,5 (m/giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây
78 m/phút
Bài 3: HS đọc đề bài.
Quãng đường AB dài : 25 km
Trang 2H: Muốn tìm được vận tốc của ô tô ta
làm thế nào?
H: Quãng đường người đó đi bằng ô
tô được tính bằng cách nào?
H: Thời gian đi ô tô là bao nhiêu?
- Chiếu 2 bài lên bảng để lớp nhận
xét, Gv củng cố, tuyên dương
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
H: Bài cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
H: Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
- Về nhà làm bài ở vở BTT, chuẩn bị
bài sau : Quãng đường
Người đi bộ đi : 5km
Đi tiếp bằng ô tô đến B trong : nửa giờVận tốc ô tô: km/giờ ?
- SAB – Sđi bộ
- Nửa giờ : 0,5 hay 1/2 giờ
- HS làm bài vào vở
Bài giảiQuãng đường đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)T/g người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/ giờ) Đáp số : 40 km/giờ
Bài 4: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề.
Ca nô đi từ 6 giờ 30 phút đến 7 giờ 45 phút:30km
Vận tốc của ca nô : km/giờ ?
HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài Lớp nhận xét và chữa bài
Bài giảiThời gian đi của ca- nô là:
7giờ45phút – 6giờ 30phút = 1giờ 15phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca- nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ
- GDHS quyền tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc
II ĐỒ DÙNG DH: BGPP
III CÁC HĐ DH
1 KTBC (4’) Gọi 2 hs đọc nối tiếp 4
đoạn, trả lời câu hỏi: Hội thổi cơm thi
ở Đồng Vân được bắt nguồn từ đâu ?
- ND bài này muốn nói lên điều gì?
- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi
Trang 3- Nhận xét, tuyên dương.
2 Bài mới: - Giới thiệu bài
HĐ1: HD hs luyện đọc (12’)
- Mời 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
- Hdẫn hs luyện phát âm đúng
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2
- Giúp hs hiểu một số từ ngữ khó trong
bài
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu toàn bài
HĐ2 Hdẫn hs tìm hiểu bài (12’)
- Y/cầu hs đọc đoạn 1+2.
+ Kể tên một số tranh làng Hồ lấy đề
tài từ trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN?
GV giới thiệu: Làng Hồ là một làng
nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục
và phát huy truyền thống của làng.
Thiết tha yêu mến quê hương nên
tranh của họ sống động, vui tươi, gắn
liền với cuộc sống hàng ngày của làng
quê Việt Nam.
- Cho Hs xem tranh dân gian Đông Hồ
Đoạn 1 : Từ đầu …vui tươi.
Đoạn 2 : Yêu mến mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn lần 1
- Hs luyện phát âm đúng: tranh, lợn,chuột, ếch, thuần phác, lợn ráy, khoáy, …
- Cho hs nối tiếp nhau đọc đoạn lần 2
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Tranh lợn ráy có những khoáy âmdương rất có duyên
+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như camúa bên gà mái mẹ
+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinhtế
+ Màu trắng điệp cũng là một màu sángtạo, góp phần làm đa dạng kho tàng mu
Trang 4+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ
dân gian làng Hồ?
* Gv chốt lại : Yêu mến cuộc đời và
quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh
có nội dung rất sinh động, vui tươi Kĩ
thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức
tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm
nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những
người tạo nên các bức tranh đó xứng
đáng với tên gọi trân trọng Những
người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
- Mời 1 hs kể tên một số nghề và làng
nghề truyền thống mà bạn biết Cho
Hs xem hình ảnh về một số làng nghề
truyền thống (slide 2)
- Y/c hs đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:
Tìm nội dung bài văn (slide 3)
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm (8’)
- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc diễn cảm,
mỗi em đọc một đoạn
- Gv đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn
1cần luyện đọc lên và hướng dẫn học
sinh luyện đọc (đoạn 1 – slide 4) chú ý
- Mời hs nhắc lại nội dung bài
- Vì sao các nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo những bức tranh có nội dung
sinh động, kỹ thuật tinh tế ?
- Gd hs yêu mến những cái đẹp trong
cuộc sống hàng ngày, yêu mến những
người lao động nghệ thuật
- Dặn các em cần quý trọng văn hoá
truyền thống của dân tộc
sắc của dân tộc trong làng hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã
vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,lành mạnh, hóm hỉnh, tươi vui
+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh
và pha màu tinh tế, đặc sắc
+ Vì họ đã đem vào bức tranh những cảnhvật càng ngắm càng thấy đậm đà, hómhỉnh, và tươi vui
+ Dệt lụa Vạn Phúc, gốm Bát Tràng, nướcmắm Phú Quốc…
* Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
ra những vật phẩm văn hoá truyền thống văn hoá đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc.
- 3 hs đọc, tìm giọng đọc
- HS theo dõi, lắng nghe
- Hs luyện đọc diễn cảm
- Hs thi đua đọc diễn cảm
+ Vì yêu mến quê hương, nghệ sĩ dân gianlàng Hồ đã tạo những bức tranh có nộidung sinh động, kỹ thuật tinh tế
-CHÍNH TẢ (nhớ-viết)
Trang 5Tiết 27 CỬA SÔNG
I MỤC TIÊU
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT 2)
- Giáo dục hs rèn chữ, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DH: VBT, BC
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi Hs 1 nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Gọi 3 Hs lên bảng viết một số tên
riêng nước ngoài: Mao Trạch Đông,
Tây Ban Nha, An-giê-ri, In-đô-nê-xi-a,
Lê-ô-na-đô Đa Vin-xi
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn hs viết chính tả (27’)
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi Hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối
của bài Cửa sông
? Cửa sông là một địa điểm đặc biệt
như thế nào?
- Luyện viết những từ ngữ hs dễ viết
sai
*Cho học sinh viết chỉnh tả.
- Gv nhắc các em trình bày bài thơ sáu
chữ, …
*Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm bài 1 tổ
- Giáo viên nhận xét chung
c) HD hs làm BT (7’)
- Cho hs đọc y/c bài tập và đọc 2 đoạn
văn a, b
- Gv giao việc:
+ Các em đọc lại hai đoạn văn a,b
+ Dùng bút chì gạch dưới tên riêng có
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm
về với đất liền, nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển cả hoà lẫnvào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi cátôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấploá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Hs viết ra BC, 2hs lên bảng viết: nước
lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, …
- Hs gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viếtbài
- Hs đổi vở cho nhau để chữa lỗi
- Hs đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2hs làm bài vào VBT+ Tên người có trong hai đoạn: Cri-xtơ-
Trang 6trong hai đoạn văn đó.
+ Cho biết các tên riêng đó được viết
như thế nào?
- Gv chiếu một số bài lên bảng
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Nhắc lại cách viết tên nước ngoài?
- GD hs cẩn thận, viết đúng tên nước
ngoài
- Dặn hs ghi nhớ để viết đúng quy tắc
viết hoa tên người và tên địa lí nước
ngoài
phơ-rơ, Cơ-lơm-bơ, A-m-ri-gơ xi,t-mn Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay+ Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-m-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
Ve-xpu Lớp nhận xét
- Hs chép lời giải đúng vào vở
Cách viết: Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếngtrong một bộ phận của tên riêng đượcngăn cách bằng dấu gạch nối Riêng tênđịa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp viết giống nhưcách viêt hoa tên riêng Việt Nam (viết hoachữ cái đầu của mỗi chữ) vì đây là tênriêng nước ngoài nhưng được phiên âmtheo âm Hán –Việt
Bài 1: Phát hiện lỗi dùng sai:
Bài 2: Viết mở bài gián tiếp; kết bài mở rộng khi tả cái ti
Trang 71 Giới thiệu bài (2 phút)
2 Luyện tập (30 phút)
Bài 1: Tính.
a) (3 giờ 15 phút + 2 giờ 25 phút) x 4
= 5 giờ 40 phút x 4 = 20giờ 160phút = 22giờ 40phút.
b) (9 giờ - 4 giờ 20 phút) : 4 = 4 giờ 40 phút : 4
= 3 giờ 5 phút + 3 giờ 24 phút = 6 giờ 29 phút.
- Gọi Hs đọc y/c và nêu lại cách thực hiện biểu thức khi
tính trên số đo thời gian
- Y/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Đ/án : B 11 giờ 15 phút.
- Gọi Hs nêu y/c và nêu cách làm
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 5 giờ 14 phút x 3 = 15 giờ 42 phút
b) 3 phút 32 giây x 4 = 12 phút 8 giây
c) 13 giờ 16 phút : 4 = 3 giờ 19 phút
d) 21,7 giờ : 7 = 3,1 giờ
Bài 3: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- T/c cho Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài giảiThời gian người đó làm 3 sản phẩm là:
11 giờ 30 phút – 7 giờ = 4 giờ 30 phút
Thời gian làm một sản phẩm là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phútThời gian làm 5 sản phẩm như thế là:
1 giờ 30 phút x 5 = 7 giờ 30 phút Đáp số: 7 giờ 30 phút
Trang 8II ĐỒ DÙNG DH:
- Hình ảnh và thông tin minh họa trang 108, 109
- Chuẩn bị theo nhóm : Một số hạt đậu gieo đang ở những giai đoạn khác nhau : Hạtmới ngâm ; hạt đã nảy mầm ; hạt đã lên 3,4 lá mầm
- Giới thiệu bài: - ghi tên bài.
HĐ1: TH tìm hiểu cấu tạo của hạt.
*.GV nêu nhiệm vụ:
- GV treo ảnh hình 1 ; 2 lên bảng lớn để
học sinh quan sát
+ Quan sát hạt đã ngâm được tách làm
đôi, chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh
dưỡng?
- GV nhận xét, kết luận: Cấu tạo của hạt
gồm 3 phần: vỏ; phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ (để nuôi phôi)
GV nêu vấn đề: Hãy đọc kĩ bài tập 2
trang 108 và tìm xem mỗi thông tin
trong khung chữ tương ứng với hình
nào?
- Gọi hs lên bảng dán chữ vào hình
tương ứng
- Nhận xét, kết luận : Các hình trên cho
thấy quá trình cây con mọc lên từ hạt
HĐ 2 Điều kiện để hạt nảy mầm.
- Cho hs thảo luận nhóm:
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
GV kết luận: Điều kiện để hạt có thể
nảy mầm được chính là độ ẩm và nhiệt
- Hs nêu ý kiến
- HS thảo luận nhóm 4, từng hs chọnmột hạt cây mới ngâm từ đêm hômtrước như hạt lạc, hạt đỗ … để quan sát.Các em có thể tách đôi hạt để quan sátbên trong ; chỉ cho bạn những gì mìnhthấy và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinhdưỡng?
- 4 HS đại diện các nhóm xung phonglên trình bày nội dung quan sát Cácnhóm khác không trình bày thì cho ýkiến bổ sung
+ Cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chấtdinh dưỡng
- HS ghi kết quả quan sát vào giấy nháp
- H 2b: Hạt phình ra vì hút nước, vỏ hạtnứt ra để rễ mầm nhú ra, cắm xuốngđất
- H 3a: Xung quanh rễ mầm mọc ranhiều rễ con
- H4e: Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiềuhơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra vàchui lên khỏi mặt đất
- H5c: Hai là mầm xoè ra, chồi mầm lớndần và sinh ra các lá mới
- H6d: Hai lá mầm teo dần rồi rụngxuống, cây con bắt đầu đâm rễ, rễ mọcnhiều hơn
- HS trao đổi nội dung với bạn trongnhóm:
- Đại diện nhóm lên trình bày cách gieohạt (theo phương án tốt nhất đã chọn
Trang 9độ thích hợp (không quá nóng hay quá
lạnh)
HĐ3: Quá trình phát triển thành cây
của hạt:
- GV nêu nhiệm vụ : quan sát hình 7
SGK trang 109 chỉ vào từng hình và mô
tả quá trình phát triển của cây mướp từ
khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả
- HS nêu:
+ H7a: Gieo hạt vào đất ẩm
+ H7b: Thân mầm dài ra chui lên khỏimặt đất mang theo 2 lá mầm, hai lá mầmxoè ra
+ H7c: Cây con phát triển
+ H7d: Cây lên cao, leo thành giàn rồi rahoa Hoa mướp có cả hoa cái lẫn hoađực Đó là kiểu sinh sản đơn tính
+ H7e: Cây có quả
+ H7g: Trong quả, noãn phát triển thànhhạt, hạt cứng dần
+ H7h: Quả già, chín ; hạt cứng mangphôi, nhân Hạt mướp già đem phơi khôthì có màu đen
- Học sinh biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành cách tính quãng đường : Làm các bài tập 1 và 2 (BT3: HSKG)
- Lớp làm nháp, 1 HS lên bảng làm
Trang 10H: Bài toán hỏi gì?
H: Tại sao lại lấy 42,5 4 ?
H: Từ cách làm trên để tính quãng
đường ô tô đi được làm thế nào?
- GV cho HS viết công thức tính
quãng đường khi biết v và t.gian
s = v t Bài toán 2: GV nêu đề toán và tóm
tắt
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Y/c HS vận dụng kiến thức đã học
để giải bài toán
- GV nhấn mạnh cho HS hiểu : Nếu
đơn vị đo vận tốc là km/giờ thời
gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là
gian và vận tốc trong bài tập này?
H: Vậy ta phải làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, gọi 1 HS
lên bảng làm bài vào bảng phụ HS
có thể làm bằng một trong hai cách
- Nhận xét, tuyên dương
HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Bài giải Quãng đường ô tô đi được là:
42,5 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đi được 4giờ
+ Lấy vận tốc nhân với thời gian
12 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km.
Bài 1: HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét bài trên bảng
Bài giải Quãng đường ca-nô đi trong 3 giờ là:
15,2 3 = 45,6(km)
Đáp số: 45,6 km
Bài 2: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
+ Thời gian tính bằng phút, vận tốc tínhbằng km/ giờ
+ Đổi 15 phút ra giờ hoặc đổi vận tốc ra km/phút
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảngphụ
- Lớp nhận xét, sửa sai
Bài giảiCách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờQuãng đường người đi xe đạp đã đi là:
12,6 × 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3, 15 km.Cách 2: Đổi : 1 giờ = 60 phút
Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vịkm/phút là:
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)
Trang 11Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
H: bài toán cho biết gì?
H: Bài toán yêu cầu tìm gì?
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Gọi HS nêu cách tính và công
thức tính quãng đường
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập
Quãng đường đi được của người đi xe đạp
là : 0,21 × 15 = 3,15 (km)
Đáp số : 3,15 km
Bài 3: HS đọc đề bài, tìm hiểu đề
- HS làm bài vào vở 1 HS làm vào bảngphụ
Bài giảiThời gian đi hết quãng đường AB là:11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phútĐổi 2giờ 40phút = 2 3
2
giờ = 3
8
giờQuãng đường AB dài là: 42 × 3
8
= 112 (km) Đáp số : 112 km
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của (BT 1); điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của nhữngcâu ca dao, tục ngữ (BT 2)
- Hs tiếp thu tốt học thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2
- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ
* GDHS quyền được giáo dục truyền thống tôn sư trọng đạo Bổn phận phải biết ơnkính trọng thầy cô giáo
II ĐỒ DÙNG DH
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ 5’
- Mời 3 hs lần lượt đọc đoạn văn
ngắn viết về tấm gương hiếu học, có
- Hs lắng nghe
Bài 1 Kho tàng tục ngữ, ca dao đã ghi lại
nhiều truyền thống quý báu của dân tộc ta
Em hãy minh họa mỗi truyền thống nêudưới đây bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao
Trang 12+ Với nội dung ở mỗi dòng, em hãy
tìm một cu tục ngữ hoặc ca dao minh
hoạ cho mỗi truyền thống
- GV cho hs thảo luận theo cặp, phát
phiếu, bút dạ cho 2 nhóm trình bày
Bài tập 2 Cho hs đọc toàn bài tập 2.
- Gv giao việc:
+ Mỗi em đọc lại y/c của bài tập 2
+ Tìm những chỗ còn thiếu điền vào
chỗ còn trống trong các câu đã cho
+ Điền những tiếng còn thiếu vừa tìm
được vào các ô trống theo hàng
ngang Mỗi ô vuông điền một con
chữ
- Gọi hs trình bày, gv nhận xét, kết
luận
3 Củng cố Dặn dò.5’
- Em hãy nêu một vài câu ca dao tục
ngữ nói về lòng yêu nước, tinh thần
đoàn kết của nhân dân ta ?
- Y/c mỗi hs về nhà học thuộc ít nhất
10 câu tục ngữ, ca dao trong bài tập
- Các nhóm làm bài, trình bày kết quả
*Các chữ cần điền vào các dòng ngang là:1- cầu kiều 9- lạch nào
2- khác giống 10-vững như cây3- núi ngồi 11-nhớ thương4- xe nghiêng 12-thì nên5- thương nhau 13-ăn gạo6- cá ươn 14-uốn cây7- nhớ kẻ cho 15-cơ đồ8- nước còn 16-nhà có nóc
* Dòng chữ được tạo thành theo hình chữ S
là: Uống nước nhớ nguồn.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng lớp viết 2 đề bài tiết Kể chuyện.
II CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kiểm tra 2 học sinh
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới - Giới thiệu bài :
*HĐ1 : HD hs tìm hiểu yêu cầu
- Cho hs đọc 2 đề bài gv ghi trên bảng
lớp
- Gv dùng phấn màu gạch dưới những từ
ngữ quan trọng trong đề bài
- 2 hs lần lượt kể một câu chuyệnđược nghe hoặc được đọc về truyềnthống hiếu học hoặc truyền thốngđoàn kết của dân tộc
*Chọn một trong hai đề sau:
- Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết
trong cuộc sống nói lên truyền thốngtôn sư trọng đạo của người VN ta
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo
Trang 13- Cho hs đọc gợi ý trong SGK
- Gv cho hs giới thiệu tên câu chuyện
mình sẽ kể
- Cho hs lập dàn ý của câu chuyện
HĐ2 Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa câu
chuyện
a Kể chuyện theo nhóm.
- Cho từng cặp hs dựa vào dàn ý đã lập,
kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,
cùng trao đổi về ý nghĩa
b Cho hs thi kể trước lớp.
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kể
xong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện
- Gv nhận xét và khen những học sinh có
câu chuyện hay, kể hấp dẫn, nêu đúng ý
nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố Dặn dò (3’)
- Gọi hs có câu chuyện hay kể cho cả lớp
nghe
- Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe, xem trước tiết kể chuyện
tuần 29 – Gv nhận xét tiết học
hoặc cô giáo của em , qua sự thể hiệnlòng biết ơn của em với thầy cô
- 2 hs lần lượt đọc gợi ý trong SGK
- Hs giới thiệu tên câu chuyện mình sẽkể
- Hs lập dàn ý của câu chuyện
- Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện
- Từng cặp hs dựa vào dàn ý đã lập, kểcho nhau nghe câu chuyện của mình,cùng trao đổi về ý nghĩa
- Đại diện các nhóm thi kể Mỗi em kểxong sẽ trình bày ý nghĩa câu chuyện
-LỊCH SỬ
Tiết 27 LỄ KÝ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được:
- Ngày 27-1-1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam:
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi ViệtNam; chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thươngchiến tranh ở Việt Nam
+ ý nghĩa hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điềukiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
- HS khá giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại
hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình minh hoạ SGK - Vở bài tập.
Trang 14H: Thuật lại trận chiến ngày 26-12-1972
của nhân dân HN?
H: Tại sao ngày 30-12-1972 Tổng thống
Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom
HĐ 1: Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa-ri
H: Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu? Vào
HĐ 2: Nội dung cơ bản :
Trình bày nội dung chủ yếu nhất của Hiệp
định Pa-ri?
H: Nội dụng hiệp định Pa-ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
HĐ 3: Ý nghĩa của hiệp định Pa-ri
H: Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa ntn với dân
- HS làm việc theo nhóm 4
- Dựa vào SGK trả lời
+ Hiệp định Pa-ri qui định:
Mĩ tôn trọng độc lập … rút toàn bộquân…chấm dứt dính liếu quân sự …phải có trách nhiệm
+ …thừa nhận sự thất bại … côngnhận hoà bình và độc lập …VN
+ … Đánh dấu bước phát triển … đếquốc Mĩ buộc rút quân khỏi nước tatiến tới giành thắng lợi … thống nhấtđất nước
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- HS làm VBT để kiểm tra kiến thức
-NS: 20/3/2018
NG: Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2018
BUỔI SÁNG TOÁN
Tiết 133 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- HS làm BT 1 và 2 ( BT 3, 4: HSKG)