1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án lớp 5 TUẦN 19

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 160,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Kĩ năng: Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho hai trong 4 đề ở BT2. Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn... * QTE: có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ. II[r]

Trang 1

TUẦN 19

Ngày soạn: 18/01/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2019

Toán Tiết 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang

2 Kĩ năng: Biết vận dụng để giải các bài toán liên quan

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Hình thang, bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là hình thang? Hình thang

vuông?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

GV nêu mục tiêu của tiết học

- Dựa vào công thức tính diện tích hình

tam giác, em hãy suy ra cách tính diện

tích hình thang?

* Quy tắc: Muốn tính S hình thang ta

làm thế nào?

* Công thức:

Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài các

cạnh đáy, h là chiều cao thì S được tính

NTN?

3 Luyện tập:

Bài tập 1 (5p)

- Yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu

- Muốn biết hình nào có diện tích bé

+ Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhânvới chiều cao (cùng một đơn vị đo)rồi chia cho 2

Trang 2

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

(5 9) 7

49 2

cm²+ Hình thang thứ hai có diện tích là:

(13 18) 6

93 2

cm²+Vậy hình thang thứ hai có diện tích

thang

Đáylớn

3dmĐáy

5dmChiều

cao

2dmDiện

13 x 9 : 2 = 58,5 (cm2)Diện tích hình thang:

Trang 3

(cm²)Diện tích hình H là :58,5 + 210 = 268,5 (cm2)Đáp số : 268,5cm2

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-Tập đọc Tiết 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I/ Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với

lời tác giả

2 Kỹ năng: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của

người thanh niên Nguyễn Tất Thành

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

TT HCM: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.

QTE: Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm

lược, hi sinh vì tổ quốc)

BVMT: Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ, tranh

III/ Hoạt động dạy và học

A Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2 HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc: 12’

- Y/C 1 HS đọc

- GV Chia 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Người công dân số Một

- Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy anh vàoSài Gòn này làm gì?

- Đoạn 2: Tiếp cho đến ở Sài Gònnữa

Trang 4

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải

nghĩa từ khó

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- 1 HS đọc đoạn 1:

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

+ Nêu nội dung chính đoạn 1?

- 2 HS đọc đoạn 2,3:

+ Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy

tìm những chi tiết thể hiện điều đó và

giải thích vì sao như vậy?

+ Nêu nội dung chính đoạn 2,3?

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng

- Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: 8’

- Y/C 3 HS đọc phân vai

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

nhân vật

- Cho HS luyện đọc phân vai trong

nhóm 3 đoạn từ đầu đến anh có khi nào

TT HCM: Thấy được tinh thần yêu

nước dũng cảm tìm đường cứu nước của

Bác

QTE: Các em có quyền được tham gia

(yêu nước và tham gia chống thực dân

Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

2 Sự trăn trở của anh Thành Nội dung: Bài cho thấy tâm trạng

day dứt, trăn trở tìm đường cứunước của Nguyễn Tất Thành

Trang 5

bài và chuẩn bị bài sau.

-Lịch sử Tiết 19: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ

2 Kĩ năng: Sơ lược diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ Nêu được ý nghĩa của

chiến dịch Điện Biên Phủ

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn

PHTM

II/ Đồ dùng:

- Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ

- Máy tính bảng

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Hậu phương những năm sau chiến dịch

BG

- Hãy nêu sự kiện xảy ra sau năm 1950?

- Nêu thành tích tiêu biểu của 7 anh

hùng được tuyên dương trong đại hội

anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc

lần thứ I?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

- Chiến thắng Điện Biên Phủ (7 – 5

-1954)

2 Hoạt động 1: Vị trí Điện Biên Phủ.

10’

- Xác định vị trí Điện Biên Phủ

Gv treo bản đồ hành chính Việt Nam

yêu cầu học sinh quan sát và tìm vị trí

của tỉnh Điện Biên trên bản đồ

- Gv giới thiệu Điện Biên Phủ

Điện Biên Phủ trước đây thuộc tỉnh

Lai Châu nay thuộc thành phố Điện Biên

tỉnh Điện Biên Đây là một thung lũng

rộng lớn nằm ở giữa vùng rừng núi Tây

Bắc - một vị trí chiến lược trọng yếu

Được sự giúp đỡ của Mỹ về tiền của vũ

khí, chuyên gia quân sự Pháp đã cho xây

dựng ở đây một tập đoàn cứ điểm

- Hs lắng nghe

+ Tập đoàn cứ điểm : là nhiều cứđiểm (vị trí phòng thủ có công sự

Trang 6

- Gv gọi hs nhận xét kết luận.

Hoạt động 2 : Chuẩn bị cho chiến dịch

của quân dân ta 10’

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 SGK

trang 37

+ Tại buổi họp TW Đảng và Bác Hồ đã

nêu ra quyết tâm gì?

- Cho hs quan sát hình 1 SGK trang 38

Cuộc họp của bộ chính trị

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 sgk trang

37 trả lời câu hỏi: “Quân và dân ta đã

chuẩn bị gì cho chiến dịch?”

Hoạt động 3: Diễn biến chiến dịch

Điện Biên Phủ 10’

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ được chia

làm mấy đợt tấn công?

- Đợt 1 diễn ra như thế nào?

+ Hành động của anh Phan Đình Giót

thể hiện điều gì?

vững chắc) hợp thành một hệ thốngphòng thủ kiên cố (tại Điện BiênPhủ địch có 49 cứ điểm)

- 1Hs đọc, cả lớp đọc thầm

+ Mùa đông năm 1953, tại chiếnkhu Việt Bắc, Trung ương Đảng vàBác Hồ đã họp, nêu quyết tâmgiành thắng lợi trong chiến dịchĐiện Biên Phủ để kết thúc thắnglợi

- Hs quan sát

- Hs đọc và trả lời câu hỏi

+ Để chuẩn bị cho chiến dịch lịch

sử này, cả tiền tuyến và hậuphương đều sẵn sàng với tinh thầncao nhất Khoảng năm vạn rưỡichiến sĩ từ các mặt trận hành quân

về Điện Biên Phủ, hàng vạn tấn vũkhí được vận chuyển vào trận địa.Gần ba vạn người từ hậu phươngtham gia vận chuyển lương thực,thực phẩm, quần áo, thuốc men lên Điện Biên Phủ

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ đượcchia làm 3 đợt tấn công

+ Đợt 1 : ngày 13/3/1954Quân ta nổ súng màn chiến dịchĐiện Biên Phủ Trong suốt 5 ngàyđêm chiến đấu dũng cảm, ta lầnlượt tiêu diệt các vị trí phòng ngựcủa địch ở phía bắc như : HimLam, Độc Lập, Bản Kéo Trongtrận đánh ở Him Lam, anh PhanĐình Giót đã lấy thân mình lấp lỗchâu mai để đồng đội xông lên tiêudiệt địch

+ Thể hiện tinh thần chiến đấu bấtkhuất, kiên cường

Trang 7

+ Đợt 2 diễn ra như thế nào?

+ Đợt 3 diễn ra như thế nào?

- Gv chỉ lược đồ giảng cho hs hiểu

Hoạt động 4 : Ý nghĩa của chiến

- Yêu cầu học sinh học thuộc bài và

chuẩn bị bài hôm sau học

+ Đợt 2 : ngày 30/3/1954

Ta đồng loạt công kích địch lần thứhai Sân bay Mường Thanh bị uyhiếp, máy bay địch không xuốngđược sân bay buộc phải thả hàngtiếp tế, nhưng rơi không đúng vị trí,

bộ đội ta thu được nhiều chiến lợiphẩm Ta và địch giành giật nhautừng tấc đât, từng đoạn giao thônghào Đến ngày 26/4/1954, phần lớncác cứ điểm phía đông đã thuộcquyền kiểm soát của ta,riêng hai cứđiểm quan trọng là đồi C1 và A1,địch vẫn còn kháng cự quyết liệt.+ Đợt 3 : ngày 1/5/1954

Ta mở đợt tấn công thứ ba, đánhchiếm các cứ điểm còn lại Tối6/5/1954, trái bộc phá nặng khoảngmột tấn do bộ đội ta đào đườngngầm đặt vào lòng đồi A1 đượcphát nổ Đó là hiệu lệnh tổng côngkích, bộ đội ta xung phong như vũbão

Ngày 7/5/1954 tướng Đờ Ca-xtơri,

Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm bị bắtsống, chiến dịch kết thúc thắng lợi

+ Chiến thắng lịch sử Điện BiênPhủ là mốc son chói lọi, góp phầnkết thúc thắng lợi chín năm khángchiến chống thực dân Pháp xâmlược

- Sử dụng máy tính bảng truy cậpmạng tìm hiểu về chiến thắng ĐiệnBiên Phủ và chia sẻ với cả lớp

Chiều

-Kĩ thuật

Trang 8

Tiết 19: NUÔI DƯỠNG GÀ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà

2 Kĩ năng: Biết cách cho gà ăn, cho gà uống Biết liên hệ thực tế để nêu cách cho

gà ăn uống ở gia đình hoặc địa phương

3 Thái độ: Biết giúp đỡ cha mẹ chăm sóc vật nuôi trong gia đình

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

A KT Bài cũ : 5’

+ Kể tên 5 nhóm thức ăn của gà

+ Vì sao cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp

gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, đẻ trứng to và

nhiều?

- GV nhận xét và chuyển ý bài mới

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa, mục

đích của việc nuôi dưỡng gà 10’

- GV nêu khái niệm : Công việc cho gà ăn,

uống được gọi chung là nuôi dưỡng

+ Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 (SGK)

+ Gà được nuôi dưỡng hợp lí có ích lợi gì?

+ Gà thường xuyên ăn uống thiếu chất hoặc

đói sẽ như thế nào?

+ Hai công việc chủ yếu của nuôi dưỡng gà

- Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2a (SGK)

+ HS thảo luận nhóm 6 theo nội dung GV ghi

trên bảng phụ giao việc

+ Thời kì gà con cho ăn như thế nào?

+ Thời kì gà giò cho ăn như thế nào?

+ Thời kì gà đẻ trứng cho ăn như thế nào?

- Gà sẽ bị còi cọc, yếu ớt, dễ

bị bệnh và đẻ ít

- Cho gà ăn và cho gà uống

- HS đọc thầm

- Đại diện nhóm trình bày

- Cho ăn liên tục suốt ngàyđêm và thức ăn phù hợp

- Cho ăn nh thức ăn có chấtbột, đạm, vi-ta-min Ăn liêntục

- Cho ăn nhiều chất đạm,khoáng, vi-ta-min và giảm bớtbột đường

Trang 9

- Vì sao ta phải cho gà ăn ở mỗi thời kỳ khác

nhau ? (gà con mới nở, gà giò, gà đẻ trứng)

trong những thành phần chủ yếu cấu tạo nên

cơ thể động vật Nhờ có nước mà cơ thể động

vật hấp thu được các chất dinh dưỡng hoà tan

lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần thiết

như nước máy, nước giếng cho vào máng

uống để cung cấp nước cho gà và đảm bảo

nước luôn sạch sẽ Máng uống phải luôn có

đầy đủ nước

- GV kết luận hoạt động 2

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập 10

+ Cho gà ăn, uống đầy đủ, chất lượng và vệ

sinh gà sẽ mau lớn và khoẻ mạnh

+ Cho gà ăn và cho gà uống là hai công việc

chủ yếu của nuôi dưỡng

+ Gà được nuôi dưỡng quá đầy đủ sẽ sinh

bệnh tật và sinh sản kém

- GV nhận xét, đánh giá kết quả

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Vì mỗi thời kì gà cần 1lượng chất dinh dưỡng cầnthiết để phát triển, cung cấpđầy đủ thức ăn đúng nhu cầu

sẽ giúp gà mau lớn, khoẻmạnh và đẻ trứng tốt

- Nước uống cho gà phải sạch

và đựng trong máng sạch,trong máng luôn có đủ nướcsạch, máng uống đặt gần máng

ăn và thay nước khi thấy nướctrong máng bị vẫn đục

- HS nghe

- HS đọc

- HS đọc nội dung, sau đó theoyêu cầu của GV, các em nhậnxét đúng, sai để đưa bảng

+ Thời kì gà đẻ trứng cần cungcấp nhiều thức ăn có chất bộtđường

+ Thời kì gà con phải cho ănliên tục suốt ngày đêm

Trang 10

- Đọc trước bài “Chăm sóc gà”.

_

Địa lí Tiết 19: CHÂU Á (Tiết 1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ tên các châu lục, đại dương Biết dựa vào lược đồ hoặc bản đồnêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á Nhận biết được độ lớn & sự đa dạng củathiên nhiên châu Á

2 Kĩ năng: Đọc được tên các dãy núi cao & đồng bằng lớn ở châu Á Nêu đượcmột

số cảnh thiên nhiên châu Á & nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á.3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

* BĐ: - Biết được những nét lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong đó biển, đại

- Lược đồ các châu lục và đại dương

III/ Hoạt động dạy - học

A Bài mới

1 Giới thiệu bài: 2’

- Giới thiệu chương trình địa lí học kì 2

- GV nêu muc tiêu tiết học

2 Hoạt động 1 Vị trí địa lí & giới hạn

- Làm việc theo nhóm nhỏ

- Đọc SGK, quan sát bản đồ, lược đồ

thực hiện nhiệm vụ sau :

- Đọc đủ 6 tên châu lục & 4 đại dương?

- Mô tả vị trí địa lí, giới hạn của châu Á?

- Nhận xét về diện tích của châu Á ?

- Gọi HS lên chỉ các châu lục và đại

dương trên quả địa cầu vị trí giới hạn

của châu Á trên địa cầu

- Khí hậu của châu Á?

- Dựa vào bảng số liệu về diện tích các

châu SGK - trả lời câu hỏi

- So sánh diện tích châu Á với diện tích

- Châu Á có diện tích lớn nhấttrong các châu lục trên thế giới

- Châu Á có đủ các đới khí hậu :hàn đới, ôn đới, nhiệt đới

- Quan sát bảng số liệu, trả lời câuhỏi

Trang 11

? Đọc tên các khu vực châu Á?

? Nêu tên một số cảnh thiên nhiên ở các

khu vực của châu Á

- Y/c làm việc theo nhóm để kiểm tra lẫn

nhau việc tìm đúng các chữ tương ứng

với cảnh thiên nhiên các khu vực

- 1,2 HS nhắc lại tên các cảnh thiên

nhiên và nhận xét về sự đa dạng của

thiên nhiên châu Á

* GV chốt GDBĐ: Biết được những nét

lớn về đặc điểm tự nhiên châu Á, trong

đó biển, đại dương có vị trí quan trọng

Biết một số ngành kinh tế của cư dân

ven biển ở châu Á: đánh bắt, nuôi trồng

hải sản

Hoạt động 3: 8’

- Kể tên một số dãy núi và đồng bằng

lớn của châu Á?

- Nhận xét gì về địa hình của châu Á?

- Chỉ vị trí các dãy núi, đồng bằng trên

GV kết luận: Châu Á có nhiều dãy núi &

đồng bằng lớn Núi & cao nguyên chiếm

- Quan sát hình, thảo luận nhóm 4

và trả lời câu hỏi

Trang 12

? Kể tên một số cảnh thiên nhiên châu

1 Kiến thức: Biết tính diện tích hình thang

2 Kĩ năng: Làm các bài tập có liên quan

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

II/ Đồ dùng:

- Bảng nhóm, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Cho HS làm lại bài tập 2 SGK

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)

GV nêu mục tiêu của tiết học

2 Luyện tập

Bài 1 (5’) Viết số đo thích hợp vào

ô trống

- 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện

+ Bai toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Y/C HS nêu cách làm

- 2 HS làm bài

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Nhắc lại công thức tính diện hìnhthang

- HS làm bài

Hình thangĐáy

- 1 HS đọc

- HS nêu

Trang 13

+ Bai toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

7 : 2 = 3,5(m)Đáp số : a 40dm ; b 3,5m

- 1 HS đọc

- HS nêu

- HS làm bài

Bài giảiĐáy lớn của thửa ruộng hình thang là :

26 + 8 = 34 (m)Chiều cao của thửa ruộng hình thang là :

26 – 6 = 20 (m)Diện tích thửa ruộng hình thang là :(34 + 26) × 20 : 2 = 600 (m²)600m2 gấp 6 lần 100m2

Số ki-lô-gam thóc thu hoạch được trênthửa ruộng đó :

Cạnh đáy của tam giác :

8 – (2 + 2) = 4 (cm)Diện tích phần tô đậm là :

4 ⨯ 4 : 2 = 8 (cm2)

Đáp số : 8cm2

Trang 14

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về

ôn các kiến thức vừa luyện tập - HS lắng nghe và và ghi nhớ

-Chính tả Tiết 19: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

2 Kĩ năng: Làm được BT2, BT3a

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

QTE: quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược,

hi sinh vì tổ quốc)

II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS làm bài 2a trong tiết chính tả

trước

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe – viết: (25’)

- GV đọc bài viết

+ Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng

yêu nước của Nguyễn Trung Trực?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con:

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

cỏ nước Nam thì mới hết ngườiNam đánh Tây.”

Trang 15

chia lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên

thi tiếp sức HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ

QTE: Các em có quyền được tham gia

(yêu nước và tham gia chống thực dân

Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là: giấc,

trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.

- HS đọc đề bài

Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

a) ra, giải, già, dành b) hồng, ngọc, trong, trong, rộng

1 Kiến thức: Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang

2 Kĩ năng: Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II/ Chuẩn bị:

- Bảng nhóm, bút dạ

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Cho HS nêu công thức tính diện tich

hình thang

- Gv nhận xét

- 3 HS trình bày

- HS nhận xét

Trang 16

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

GV nêu mục tiêu của tiết học

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

a Độ dài đáy 10cm, chiều cao 8cm

là : 10 × 8 : 2 = 40cm2

b Độ dài đáy 2,2dm, chiều cao 9,3cm là:

Đổi 2,2dm = 22cmDiện tích hình tam giác là :

Hình B : 9 ⨯ 6,3 = 56,7cm2

Hình C : 9 ⨯ 12,6 : 2 = 56,7 cm2

Trang 17

+ Hình có diện tích khác với diện tích 3

hình còn lại là hình nào?

Bài 4 5’

- 1 HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- 1 HS đọc bài toán

- HS nêu

- HS làm bài

Bài giảiDiện tích hình chữ nhật cho banđầu là :

16 ⨯ 10 = 160 (m2)Sau khi tăng thêm 4m thì chiều dàimới là :

16 + 4 = 20 (m2)Diện tích của hình chữ nhật mới là

1 Kiến thức: Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi

vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệchặt chẽ với ý của những vế câu khác

2 Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câutrong câu ghép; Thêm được vế câu tạo thành câu ghép

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn

II Chuẩn bị:

Bảng nhóm, bút dạ

III/ Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC

trước

- 3 HS trình bày

- HS nhận xét

Trang 18

- GV nhận xét.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

2 Phần nhận xét (8’)

Bài tập 1: 6’

- 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung

các bài tập Cả lớp theo dõi

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện

từng Y/C:

+ Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các câu

trong đoạn văn ; xác định CN, VN

trong từng câu (HS làm việc cá nhân)

+ Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào hai

nhóm: câu đơn, câu ghép

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 4

a) Yêu cầu 1:

1 Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉcũng…

2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ …

3 Con chó chạy sải thì con khỉ …

4 Chó chạy thong thả, khỉ buôngthõng …

b) Yêu cầu 2:

- Câu đơn: câu 1

- Câu ghép: câu 2,3,4c) Yêu cầu 3:

Không tách được, vì các vế câu diễn

tả những ý có quan hệ chặt chẽ vớinhau Tách mỗi vế câu thành một câuđơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc,không gắn kết với nhau về nghĩa

- HS nêu

- Đọc ghi nhớ

Vế 1

Vế 2Trời / xanh thẳmbiển /cũng thẳm xanh, …Trời / rải mây trắng nhạt

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w