1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án lớp 5 TUẦN 5

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 119,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của phong trào này là đào tạo những người yêu nước có kiến thức vè khoa học kĩ thuật được học ở nước Nhật tiên tiến, sau đó đưa họ về nước để hoạt động cứu nuớc.. [r]

Trang 1

TUẦN 5

Ngày soạn: 5/10/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 21: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 1 Hs nêu tên các đơn vị đo độ dài

theo thứ tự từ lớn đến bé

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học ngày hôm nay sẽ giúp các con

Ôn tập các đơn vị đo độ dài và giải các

bài tập có liên quan đến đơn vị đo độ

dài

2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:(10’) Viết số hoặc phân sô thích

hợp vào chỗ chấm.

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài

tập và yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1km bằng bao nhiêu hm?

+ 1hm bằng bao nhiêu dam?

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

Trang 2

đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé, đơn

vị bé bằng mấy phần đơn vị lớn?

Bài 2:(8’) Viết số thích hợp vào chỗ

chấm

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Hỏi HS lên bảng:

+ Vì sao em đổi 148 m = 1480 dm?

+ Vì sao em đổi 89dam = 890m?

Bài 3: (7-8') Viết số thích hợp vào chỗ

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Đổi đơn vị đo độ dài

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm VBT

- 3 HS nhận xét bài bạn

+ Vì 1m = 10 dm nên 148 m = 14810 =1480 dm+ Vì 1dam = 10 cm

67 000mm = 67m

+ Đổi từ số đo có tên hai đơn vị

đo sang số đo có một đơn vị đo

và ngược lại

+ 7km = 7 000 m+ 7km 47m = 7km + 47m = 7 000m + 47m = 7 047m

Vậy 7km 47m = 7 047m+ 462dm = 400dm + 60dm +2dm

Mà 400dm = 40m, 60dm = 6mVậy 462dm = 40m + 6m + 2dm = 46m 2dm

- 2 HS lên bảng làm bài a) 29m 34cm = 29034cm1cm 3mm = 13mm

Trang 3

Bài 4: (8')

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

¿ Liên hệ thực tế so sánh độ dài

quãng đường giữa các tỉnh

C Củng cố, dặn dò: 1’

+ Hãy cho biết mối quan hệ giữa hai

đơn vị đo độ dài liền kề?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài

tập

b) 1372cm = 13m 72cm4037m = 4km 37m

1719 - 757 = 962 (km) Đáp số: a) 757 km

b) 962 km

+ Hai đơn vị đo độ dài liền nhauthì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài băn với giọng nhẹ nhàng, đằm thắm thểhiện cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện Đọc các lời đốithoại thể hiện đúng giọng của từng nhân vật

2 Kĩ năng: Hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài: tình cảm chânthành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam, qua đó thểhiện vẻ đẹp của tình hữu nghị giữa các dân tộc

3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết quốc tế

QTE: Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bạn bè năm châu.

II Chuẩn bị

GV: Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợxây dựng: cầu Thăng Long, Nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình, cầu Mỹ Thuận,

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về

trái đất

- 3 HS lên bảng đọc bài

Trang 4

+ Nêu nội dung chính của bài.

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

Trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ

quốc, chúng ta nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ của bạn bè năm châu Các chuyên

gia Liên Xô (cũ) đã giúp đỡ chúng ta xây

dựng những công trình lớn như cầu Thăng

Long, nhà máy thuỷ điện Hoà bình,… bài

tập đọc Một chuyên gia máy xúc cho các

em thấy được tình cảm hữu nghị giữa

nhân dân ta với chuyên gia Liên Xô

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài :

a) Luyện đọc: 12’

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Đoạn 1: Đó là … sắc êm dịu.

- Đoạn 2: Chiếc máy xúc…thân mật.

- Đoạn 3: Đoàn xe…chuyên gia máy xúc.

- Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: Sửa

phát âm

- Hướng dẫn HS đọc câu dài, câu khó

- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 giải

nghĩa từ

+ Công trường là nơi như thế nào ?

+ Con hiểu hòa sắc là như thế nào ?

+ Con hiểu phiên dịch nghĩa là gì?

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận xét

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn sửa phát

âm cho nhau

+ Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết,chống chiến tranh, bảo vệ cuộcsống bình yên và quyền bình đẳnggiữa các dân tộc

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa

từ sgk

+ Công trường: là nơi tập trung

người, dụng cụ, máy móc, đểthực hiện việc xây dựng hoặc khaithác

+ Hòa sắc: là sự phối hợp màu

Trang 5

- GV đọc mẫu toàn bài

biệt khiến anh Thuỷ chú ý?

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn 1, 2

- HS đọc đoạn 3,4 và cho biết :

+ Dáng vẻ của A- Lếch- xây gợi cho tác

giả cảm nghĩ như thế nào?

+ Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ

nhất? Vì sao?

+ Nội dụng của đoạn 3,4 là gì?

+ Qua phần tìm hiểu nội dung, bài tập đọc

nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung của bài

c) Đọc diễn cảm: 10'

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớp dựa

vào nội dung tìm hiểu bài theo dõi tìm

giọng đọc cho phù hợp

+ Qua phần tìm hiểu bài hãy cho biết

giọng đọc của bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4

ý.

+ Anh Thuỷ gặp anh A- lếch- xây

ở công trường xây dựng

+ Anh A- lếch- xây vóc người caolớn, mái tóc vàng óng ửng lên nhưmột mảng nắng , thân hình chắc

và khoẻ trong bộ quần áo xanhcông nhân, khuôn mặt to, chấtphác

2 Tình cảm chân thành của anh Thuỷ với A- lếch- xây.

+ Cuộc gặp gỡ giữa hai người bạnđồng nghiêp rất cởi mở và thânmật, họ nhìn nhau bằng ánh mắtđầy thiện cảm, họ nắm tay nhaubằng bàn tay đầy dầu mỡ

+ Chi tiết tả anh A- lếch- xây khixuất hiện ở công trường chânthực Anh A-lếch-xây được miêu

tả đầy tình cảm

+ Chi tiết tả cuộc gặp gỡ giữa anhthuỷ và anh A- lêch- xây Họ rấthiểu nhau về công việc Họ nóichuyện rất cởi mở, thân mật.+ Tình cảm chân thành của mộtchuyên gia nước bạn với mộtcông nhân Việt Nam, qua đó thểhiện vẻ đẹp của tình hữu nghịgiữa các dân tộc

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, HS lớpdựa vào nội dung tìm hiểu bàitheo dõi tìm giọng đọc cho phùhợp

+ Bài đọc giọng nhẹ nhàng, đằmthắm thể hiện cảm xúc

- HS chú ý lắng nghe

- 1 HS đọc đoạn 4

Trang 6

C Củng cố – dặn dò: 2'

+ Câu chuyện giữa anh Thuỷ và anh

A-lếch-xây gợi cho em điều gì?

QTE: Giáo dục HS có quyền được kết

bạn với bạn bè năm châu

-Lịch sử Tiết 5: PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I Mục tiêu

Sau bài học HS nêu được

1 Kiến thức: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỉ

XX Phong trào Đông du là một phong trào yêu nước nhằm mục đích chốngthực dân Pháp

2 Kĩ năng : Thuật lại phong trào Đông du

3 Thái độ : Giáo dục cho HS có ý thức học lịch sử Việt Nam, tự hào mình làngười Việt Nam

II Chuẩn bị

- Chuẩn bị các thông tin, tranh ảnh sưu tầm được về phong trào Đông du và

Phan Bội Châu

III Các hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5)

+ Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt nam đã

xuất hiện những ngành kinh tế mới

nào?

+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra

những giai cấp, tầng lớp mới nào

trong xã hội Việt Nam ?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Đầu thế kỉ XX ở nước ta có hai

phong trào chống Pháp xâm lược,

một trong những phong trào tiêu biểu

là phong trào Đông du của Phan Bội

+ Chúng xây dựng các nhà máyđiện, nước, xi măng, dệt để bóc lộtngười lao động nứơc ta bằng đồnglương rẻ mạt Chúng cướp đất củanông dân để xây dựng đồn điềntrồng cà phê, chè, cao su Lần đầutiên ở Việt Nam có đường ô tô,đường ray xe lửa

+ Xuất hiện các tầng lớp mới như:viên chức, trí thức, chủ xưởng nhỏ,đặc biệt là giai cấp công nhân.)

Trang 7

2 HĐ 1: Tiểu sử Phan Bội Châu:

8’

- Cho HS làm việc theo nhóm để giải

quyết yêu cầu:

- Chia sẻ với các bạn trong nhóm

thông tin, tư liệu em tìm hiểu được

về Phan Bội Châu

- Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc

thông tin để viết thành tiểu sử của

Phan Bội Châu

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

tìm hiểu trước lớp

- GV nhận xét phần tìm hiểu của HS

sau đó nêu 1 số nét chính về tiểu sử

Phan Bội Châu:

- GV: Phan Bội Châu sinh năm 1867

trong 1 gia đình nhà nho nghèo, giàu

truyền thống yêu nước thuộc huyện

Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Ngày từ khi

còn rất trẻ ông đã có nhiệt tình cứu

nước Năm 17 tuổi ông viết hịch

chính về phong trào Đông du dựa

theo các câu hỏi sau:

+ Phong trào Đông du diễn ra vào

thời gian nào ? Ai là người lãnh đạo?

Mục đích của phong trào là gì ?

+ Nhân dân trong nước hưởng ứng

phong trào Đông du như thế nào?

+ Các thanh niên yêu nước hưởng

ứng phong trào Đông du như thế

nào?

- HS làm việc theo nhóm

- Lần lượt từng HS trình bày thôngtin của mình trước nhóm, cả nhómcùng theo dõi

- Các thành viên trong nhóm thảoluận để lựa chọn thông tin và ghivào phiếu học tập của nhóm mình

- Đại diện 1 nhóm HS trình bày ýkiến, các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS làm việc theo nhóm (nhómbàn) cùng đọc SGK, thảo luận đểcùng rút ra các nét chính của phongtrào Đông du

+ Phong trào Đông du được khởixuớng từ năm 1905, do Phan BộiChâu lãnh đạo Mục đích của phongtrào này là đào tạo những người yêunước có kiến thức vè khoa học kĩthuật được học ở nước Nhật tiên tiến,sau đó đưa họ về nước để hoạt độngcứu nuớc

+ Nhân dân trong nước cũng nô nứcđóng góp tiền của cho phong tràoĐông du

+ Vận động được nhiều người sangNhật học

Để có tiền ăn học, họ đã phải làmnhiều nghề

Cuộc sống của họ hết sức kham khổ,nhà cửa chật chội, thiếu thốn đủ thứPhong trào Đông du tan dã

Trang 8

+ Tại sao trong điều kiện khó khăn,

thiếu thốn, nhóm thanh niên Việt

Nam vẫn hăng say học tập ?

+ Tại sao Phan Bội Châu lại chủ

trương dựa vào Nhật Bản để đánh

+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất

Phan Bội Châu và những người du

học?

GV: Sự thất bại của phong trào Đông

du cho thấy đã là đế quốc thì không

phân biệt màu da, chúng sẵn sàng cấu

kết với nhau để áp bức dân tộc ta

chuẩn bị bài sau (tìm hiểu về quê

hương và thời niên thiếu của Nguyễn

Tất Thành)

- 3 HS lần lượt trình bày theo 3 phầntrên

- HS cả lớp cùng suy nghĩ, sau đóphát biểu ý kiến trước lớp

+ Vì họ có lòng yêu nước nên quyếttâm học tập để về cứu nước

+ Nhật là nước cường thịnh+ Cùng chủng tộc da vàng+ Cùng chung nền văn hóa Á Đông

+ Khơi dậy lòng yêu nước của nhândân ta

+ Phong trào Đông du phát triển làmcho thực dân pháp hết sức lo ngại,năm 1908 thực dân Pháp cấu kết vớiNhật chống phá phong trào Đông

du Ít lâu sau chính phủ Nhật ra lệnhtrục xuất những người yêu nướcViệt Nam và

Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản.+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhậtchống phá phong trào Đông du

+ Là một anh hùng đầy nhiệt huyết,

là tấm gương sáng mà cả thế hệ cảmkích

Chiều

-KỸ THUẬT

MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG

TRONG GIA ĐÌNH

Trang 9

I Mục Tiêu

- KT: HS biết đặc điểm, cách sử dụng , bảo quản một số dụng cụ nấu ăn

và ăn uống thông thường trong gia đình

- KN: Biết giữ gìn vệ sinh, an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu

ăn, ăn uống

- TĐ: Yêu thích tìm hiểu về việc nấu ăn

II Chuẩn bị

- Một số dụng cụ đun , nấu , ăn uống thường dùng trong gia đình

- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường

- Một số loại phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới :

- GV Giới thiệu bài, ghi đề: (2’)

- Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của

tiết học

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS xác

định các dụng cụ đun, nấu, ăn uống

thông thường trong gia đình (15’)

- Đặt câu hỏi gợi ý để HS kể tên các

dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn

uống trong gia đình

- Ghi tên các dụng cụ lên bảng theo

từng nhóm

- Nhận xét, nhắc lại tên các dụng cụ

HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu đặc

điểm , cách sử dụng, bảo quản một số

dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia

đình (10’)

- Sử dụng tranh minh họa để kết luận

từng nội dung theo SGK

- 2 HS nêu lại ghi nhớ bài họctrước

- HS chú ý lắng nghe và đọc đề

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4, các nhómđọc SGK, thảo luận, ghi kết quảvào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét , bổsung

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò: (5’)

- GV dùng câu hỏi cuối bài để đánh giá

kết quả học tập của HS

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về

việc nấu ăn

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- 21 HS nêu lại ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe và ghi nhớ lờigiáo viên

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

Địa lí Tiết 5: VÙNG BIỂN NƯỚC TA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta

2 Kĩ năng: Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉtrên bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng Nêu được vai tròcủa biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất

3 Thái độ: Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tráchnhiệm bảo vệ chủ quyền biển, đảo Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồntài nguyên biển nhằm phát triển bền vững

*GDBVMT: giáo dục học sinh bảo vệ môi trường biển, không vứt rác xuống

biển, không đổ chất thải xuống biển gây ô nhiễm nguồn nước

MTBĐ: - Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển nhằm phát

triển bền vững

- Giáo dục tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệchủ quyền biển, đảo

*GDQPAN: Làm rõ tầm quan trọng của vùng biển nước ta trong phát triển

kinh tế và quốc phòng, an ninh

*SDNLTKHQ: - Biết cách khai thác và sử dụng vùng biển cách hợp lí để

TKNL

II Chuẩn bị

- GV: ¿ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính Việt Nam ¿ Lược đồ khu vực biển đông Phiếu học tập

- HS: sưu tâm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng

III Các hoạt động dạy học

Trang 11

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?

+ Nêu vai trò của sông ngòi ?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?

Biển có vai trò gì đối với khí hậu, đời

sống và sản xuất của nước ta?

2 HĐ 1: Vùng biển nước ta (6’)

- GV treo lược đồ khu vực biển Đông

và yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng

của lược đồ

- GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên

biển Đông và nêu: Nước ta có vùng

biển rộng, biển của nước ta là một bộ

phần của biển Đông

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ và trả

lời

câu hỏi:

+ Biển đông bao bọc ở những phía nào

của phần đất liền Việt Nam?

- Yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt

Nam trên bản đồ (lược đồ)

- GV kết luận: Vùng biển nước ta là

một bộ phận của biển Đông

3 HĐ 2: Đặc điểm của vùng biển

- Gọi HS nêu các đặc điểm của vùng

biển Việt Nam

+ Mạng lưới sông ngòi nước ta dàyđặc và phân bố rộng khắp trên cảnước Nước sông có nhiều phù sa.+ Sông ngòi bù đắp phù sa, tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra sôngngòi còn là đường thuỷ quan trọng,

là nguồn cung cấp thuỷ điện, cungcấp nước, thuỷ sản cho đời sống vàđời sống và sản xuất của nhân dân

- HS nêu: Lược đồ khu vực biểnĐông giúp ta nhận xét các đặcđiểm của vùng biển này như: giớihạn của biển Đông, các nước cóchung biển Đông,

+ Biển Đông bao bọc phía đông,phía nam và phía tây nam phần đấtliền của nước ta

- 3 HS ngồi cùng bàn chỉ vào lược

đồ trong SGK cho nhau xem

- HS làm việc theo cặp đôi, đọcSGK

- Trao đổi, sau đó ghi ra giấy cácđặc điểm của vùng biển Việt Nam

- 1 HS nêu ý kiến

+ Nước không bao giờ đóng băng.+ Miền Bắc và miền Trung hay cóbão

+ Hằng ngày, nước biển có lúc

Trang 12

+ Nêu tác động của mỗi đặc điểm trên

đến đời sống và sản xuất của nhân

dân?

- Yêu cầu HS dựa vào kết quả trên

hoàn thành bài tập 2 VBT

- GV kết luận: Chế độ thủy triều ven

biển nước ta khá đặc biệt và có sự

khác nhau giữa các vùng Có vùng

thủy triều là nhật triều, có vùng thủy

triều là bán nhật triều, có vùng có cả

chế độ nhật triều và bán nhật triều

4 HĐ 3 : Vai trò của biển : 7- 8’.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- GV theo dõi, hướng dẫn các HS gặp

khó khăn

- Câu hỏi gợi ý:

+ Biển tác động như thế nào đến khí

hậu

của nước ta?

+ Biển cung cấp cho chúng ta những

loại tài nguyên nào ? Các loại tài

nguyên này đóng góp gì vào đời sống

và sản xuất của nhân dân ta?

+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao

thông ở nước ta?

+ Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp

phần phát triển ngành kinh tế nào?

MTBĐ + Các hoạt động khai thác

biển, hải đảo như trên làm cho môi

trường biển như thế nào?

+ Em cần làm gì để bảo vệ môi

trường, bảo vệ nguồn tài nguyên biển?

+ Là người Việt Nam em cần làm gì

dâng lên, có lúc hạ xuống

- 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến:+ Vì biển không bao giờ đóngbăng nên thuận lợi cho giao thôngđường biển và đánh bắt thuỷ sảntrên biển

+ Biển đã gây ra những thiệt hạilớn cho tàu thuyền và những vùngven biển

+ Nhân dân vùng biển lợi dụngthuỷ triều để lấy nứơc làm muối và

ra khơi đánh cá

- HS làm bài tập

- Mỗi nhóm 4 - 6 em thảo luận đểthực hiện nhiệm vụ, sau đó ghi cácvai trò mà nhóm mình tìm đượcvào phiếu thảo luận

+ Biển giúp cho khí hậu nước tatrở

nên điều hoà hơn

+ Biển cung cấp dầu mỏ, khí tựnhiên cho ngành công nghiệp;cung cấp muối, hải sản cho đờisống và ngành sản xuất chế biếnhải sản

+ Biển là đường giao thông quantrọng

+ Các bãi biển đẹp là nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng

kể để phát triển ngành du lịch.+ Các hoạt động khai thác biển, hảiđảo như trên cũng là một nhân tốgây ô nhiễm môi trường biển + Ý thức bảo vệ môi trường, bảo

vệ nguồn tài nguyên biển nhằmphát triển bền vững

+ Tình yêu đất nước, lòng tự hào

Trang 13

để bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

- Mời đại diện 1 nhóm trình bày ý

kiến

- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời HS

- GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu,

là nguồn tài nguyên và đường giao

thông quan trọng, ven biển có nhiều

nơi du lịch,

nghỉ mát hấp dẫn

C Củng cố, dặn dò : 6’

TKNL : + Tài nguyên biển có phải là

vô hạn không? Em cần làm gì để giữ

gìn môi trường biển?

- Nhận xét giờ học

- Dặn dò HS về nhà học bài, thực hành

chỉ vị trí các khu du lịch biển nổi tiếng

của nước ta trên lược đồ và chuẩn bị

-Ngày soạn: 6/10/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2018

Toán Tiết 22: ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Các đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo khối lượng

2 Kĩ năng: Chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng Giải các bài toán có liênquan đến đơn vị đo khối lượng

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ để HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu các đơn vị đo khối lượng em

đã học?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Trong tiết học này chúng ta cùng

ôn tập về các đơn vị đo khối lượng

và giải các bài toán có liên quan đến

các đơn vị đo khối lượng

+ Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g.

Trang 14

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1(9’)

- GV treo bảng có sẵn nội dung bài

tập và yêu cầu HS đọc đề bài

yến

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Dựa vào bảng hãy cho biết:

+ Trong hai đơn vị đo khối lượng

liền kề thì đơn vị lớn gấp mấy lần

đơn vị bé?

+ Đơn vị bé bằng mấy phần đơn vị

lớn?

Bài 2 (9’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

+ Nêu cách đổi 1 kg 25g = 1025 g?

+ Em có nhận xét gì về cách chuyển

đổi đơn vị đo độ dài trong bài?

+ Trong 2 đơn vị đo khối lượng liền

kề thì đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vịbé

+ Phần a, b: Đổi số đo có 1 tên đơn

Trang 15

- GV nhận xét và đánh giá.

Bài 3 (6’): >, < , =

+ Nêu yêu cầu của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV viết lên bảng một trường hợp

và gọi HS nêu cách làm trước lớp

+ Muốn điền dấu so sánh được đúng,

trước hết chúng ta cần làm gì?

- Yêu cầu HS kiểm tra lẫn nhau

Bài 4( 8’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, đánh giá bài làm

của bạn trên bảng

C Củng cố, dặn dò: 3’

+ Hãy cho biết mối quan hệ giữ các

đơn vị đo khối lượng liền kề?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành các

vị đo sang số đo có 1 đơn vị đo lớnhơn hoặc bé hơn

+ Phần c, d: Đổi số đo có 2 tên đơn

vị đo sang số đo có 1 đơn vị đo vàngược lại

a) 27yến = 270kg; 380 tạ = 38000kg 49tấn = 49 000kg; 380 kg =

38 yến

3 000kg = 30tạ; 24 000kg = 24 tấnb) 1kg 25g = 1025g;

2kg 50g = 2050g6080g = 6kg 80g;

đo rồi so sánh

- HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

13 kg 807g > 138hg 5g3050kg < 3 tấn 6 yến

2000 – 1000 – 500 = 500 (kg)

Đáp số : 500 kg.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

Trang 16

bài tập VBT Chuẩn bị bài sau - HS trả lời

-Chính tả Tiết 5: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

- GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh của những

tiếng chứa nguyên âm đôi ?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ

nghe - viết một đoạn trong bài: Một

chuyên gia máy xúc và thực hành bài

tập

2 Hướng dẫn viết chính tả: 12’- 15’

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết

+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có

gì đặc biệt ?

- Yêu cầu viết các từ ngữ khó, dễ lẫn

+ Khi các tiếng ở nguyên âm đôi màkhông có âm cuối thì dấu thanhđược đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên

âm, còn các tiếng có nguyên âm âmđôi mà có âm cuối thì dấu thanhđược đặt ở dấu cuối thứ hai ghinguyên âm đôi

- 2 HS tiếp nối nhau đoạn thànhtiếng đoạn văn trước lớp

+ Anh cao lớn, mái tóc vàng óngửng lên như một mảng nắng Anhmặc bộ quần áo màu xanh côngnhân, thân hình chắc và khoẻ, khuônmặt to chất phác, tất cả gợi lênnhững nết giản dị, thân mật

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vởnháp

- Khung cửa, buồng máy, ngoại

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc các từ ngữ vừa tìm

được

- GV đọc cho HS viết bài

- GV thu nhận xét bài HS

b) Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2: (8’) Gạch dưới tiếng có chứa

uô, ua Giải thích quy tắc ghi dấu

thanh

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được?

- GV nhận xét, kết luận về câu trả lời

đúng

Bài 3 (5’- 6’): Điền tiếng có chứa uô

hoặc ua vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận theo cặp

- Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành

ngữ và giải thích nghĩa câu thành ngữ đó

- GV nhận xét câu trả lời của HS

C Củng cố, dặn dò (3’)

+ Trong các tiếng có chứa âm uô, ua dấu

thanh được đặt ở vị trí nào?

- Nêu ý kiến bạn làm bài đúng / sai.+ Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc,buôn, muôn

+ Các tiếng chứa ua: của, mùa

+ Trong các tiếng có chứa ua: dấuthanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính

Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm

việc trên ruộng đồng

+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm đôi(u) Tiếng có uô (có âm cuối) dấuthanh đặt ở chữ cái thứ hai (ô)

Trang 18

dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về đơn vị đo độ dài, khối lượng và các đơn vị đo diệntích đã được học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng:

Tính diện tích của hình chữ nhật, hình vuông

Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải bài toán có liên quan

Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bàinhanh, chính xác

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 3’

+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật,

diện tích hình vuông?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng

học luyện tập về giải các bài toán với các

đơn vị đo

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(9’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu:

+ Muốn tính diện tích hình chữnhật ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng

+ Muốn tính diện tích hình vuông

Trang 19

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.

- GV nhận xét đánh giá

Bài 2: ( 7’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- GV nhận xét đánh giá

Bài 3: (8’)

- Cho HS quan sát hình và hỏi :

+ Hình H được tạo bởi mấy hình? Đó là

hình gì?

+ Nêu kích thước của các hình?

+ Hãy so sánh diện tích của hình H với

tổng diện tích của hai hình đó

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc bài chữa trước lớp

- HS cả lớp nhận xét và tự kiểm tra bài

+ Diện tích hình H bằng tổng diệntích của hai hình

- HS cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải

Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: 3 + 4 + 3 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

10  3 = 30 (cm2)Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

6  4 = 24 (cm2)Diện tích của hình H là:

30 + 24 = 54 (cm2)

Đáp số : 54 cm2

- HS vẽ

+ Hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 4cm, chiều rộng 3cm

Trang 20

- Cho HS nêu cách vẽ của mình.

- GV nhận xét các cách HS đưa ra, sau đó

tuyên dương nhóm thắng cuộc

VBT Chuẩn bị bài sau

+ Diện tích của hình ABCD là:

4  3 = 12 (cm2)+ Chúng ta phải vẽ các hình chữnhật có kích thước khác hìnhABCD nhưng có diện tích 12 cm2.

- HS chia thành các nhóm, suynghĩ và tìm cách vẽ

- HS nêu :

Ta có 12 = 1 12 = 2  6 = 3  4.Vậy có thêm 3 cách vẽ:

Chiều rộng 1cm và chiều dài12cm

Chiều rộng 2cm và chiều dài 6cm.Chiều rộng 3cm và chiều dài 4cm

+ Muốn tính diện tích hình chữnhật ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng

+ Muốn tính diện tích hình vuông

ta lấy cạnh nhân cạnh

-Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu hoà bình

*QTE: Giáo dục HS có quyền được sống trong hoà bình, phải có ý thức

chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo vệ trái đất

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ

- HS: Từ điển HS

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một

cặp từ trái nghĩa mà em biết

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

- 3HS đặt câu

Trang 21

1 Giới thiệu bài: 2’

- Tìm hiểu nghĩa từ hòa bình, tìm từ

đồng nghĩa với từ hòa bình và thực

hành viết đoạn văn

- Yêu cầu HS tự làm bài tập (dùng bút

chì khoanh tròn vào chữ cái đặt trước

dòng nêu đúng nghĩa của từ hoà bình).

- Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Tại sao em lại chọn ý b mà không

phải ý a hoặc c ?

¿ GV kết luận: Hoà bình là trạng

thái không có chiến tranh, còn trạng

thái bình thản có nghĩa là bình thường,

thoải mái, đây là từ chỉ trạng thái tinh

thần của con người, không dùng để nói

tình hình đất nước hay thế giới Trạng

thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của

cảnh vật, hiền hoà là trạng thái của

cảnh vật hoặc tính nết của con người

Bài 2: (10’) Những từ nào dưới dây

đồng nghĩa với từ hòa bình

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

(Gợi ý HS dùng từ điển tìm hiểu nghĩa

của từng từ, sau đó tìm những từ đồng

nghĩa với từ hoà bình).

- Gọi HS phát biểu ý kiến

- Gọi HS nêu ý nghĩa của từng từ ngữ ở

bài 2 và đặt câu với từ đó

đồng nghĩa với từ hoà bình: bình

yên, thanh bình, thái bình

- 8 HS nối tiếp nhau phát biểu

Trang 22

- Nhận xét từng HS giải thích từ và đặt

câu

¿ Từ và nghĩa từ :

+ Bình yên: yên lành, không gặp điều

gì rủi ro, tai hoạ

+ Bình thản: phẳng lặng, yên ổn, tâm

trạng nhẹ nhàng, thoải mái, không có

điều gì áy náy lo nghĩ

+ Lặng yên: trạng thái yên và không

có tiếng động

+ Hiền hoà: hiền lành và ôn hoà.

+ Thanh bình: yên vui trong cảnh hoà

bình

+ Thái bình: yên ổn, không có chiến

tranh, loạn lạc

+ Thanh thản: tâm trạng nhẹ nhàng,

thoải mái, không có gì lo lắng

+ Yên tĩnh: trạng thái không có tiếng

ồn, tiếng động, không bị xáo trộn

Bài 3: (14’) Viết đoạn văn.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS làm bài vào giấy khổ to dán

bài lên bảng, đọc đoạn văn GV cùng

HS nhận xét, sửa chữa

- GV nhận xét, đánh giá HS viết tốt

- Gọi HS đọc đoạn văn của mình

- GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá

những HS viết tốt

C Củng cố- dặn dò: (3’)

+ Tìm những từ chứa tiếng hòa : Hòa

bình, hòa hợp, hòa thuận có nghĩa là

gì?

*QTE: Giáo dục HS có quyền được

sống trong hoà bình, phải có ý thức

chung sức với bạn bè để giữ gìn, bảo

vệ trái đất

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn

và chuẩn bị bài sau

+ Tất cả yên lặng, bồi hồi nhớ lại

+ Khung cảnh ở đây thật hiền hoà.+ Cuộc sống nơi đây thật thanh bình

+ Cầu cho muôn nơi thái bình

+ Cô ấy ra đi thật thanh thản

+ Khu vườn yên tĩnh quá

-Kể chuyện Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

Trang 23

Giúp HS:

1 Kiến thức: Kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đãđọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, câu chuyện phải có nội dung chính

là ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, có nhân vật, có ý nghĩa

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể

3 Thái độ: Giáo dục HS có thói quen ham đọc sách

II Chuẩn bị

- HS và GV: sưu tầm một số câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh

- GV: Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:(3’)

- Kể lại câu chuyện ca ngợi hòa bình,

chống chiến tranh mà các em đã từng

được nghe, được đọc

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu bài

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu,

hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe?

- Yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý 3

GV ghi nhanh tiêu chí đánh giá lên bảng

+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề

+ Câu chuyện ngoài sgk

+ Cách kể hay, hấp dẫn có phối hợp với

giọng điệu, cử chỉ

+ Nêu đúng ý nghĩa của truyện

+ Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn

b) Kể trong nhóm (10’)

- Hướng dẫn HS kể trong nhóm, mỗi

nhóm 4 HS

+ Yêu cầu các em kể câu chuyện của

mình cho các bạn trong nhóm nghe

- 2- 3 HS kể

- 2 HS đọc đề bài

- 5 đến 7 HS tiếp nối nhau giớithiệu về câu chuyện của mình

¿ VD: Em xin kể câu chuyện

về một nàng công chúa thôngminh, tài giỏi, đã giúp vua chađánh đuổi giặc ngoại xâm, đó làcâu chuyện

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng

kể truyện, nhận xét, bổ sung chonhau và cùng trao đổi về ý nghĩacủa từng câu chuyện mà các bạn

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w