1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo án lớp 5 tuần 8

48 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 60,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tổ chức hoạt động nhóm đôi : Yêu cầu các nhóm đôi đọc kĩ yêu cầu của bài tập và thực hiện, sau đó trao đổi bài làm với bạn cùng bàn. Giáo viên gọi 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả cùng v[r]

Trang 1

TUẦN 8 Ngày soạn: 25/10/2019

Ngày giảng:Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Kĩ thuật

GV BỘ MÔN DẠY -

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Đặc điểm của STP khi viết thêm chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân hay

khi xoá chữ số 0 ở bên phải phần thập

phân (12’)

a, Ví dụ:

- Gv nêu bài toán, Yêu cầu học sinh thực

hiện Em hãy điền số thích hợp vào chỗ

trống:

9 dm = … cm9dm = … m; 90cm = … m

- GV nhận xét kết quả điền số của học

sinh, sau đó nêu tiếp yêu cầu:

- 2 hs lên chữa bài tập 2 (VBT/47)

- 2 hs lên chữa bài tập 4 (VBT/47)

- HS nhận xét

- Học sinh điền và nêu kết quả:

9dm = 90cm9dm = 0,9m; 90cm = 0,90m

- Học sinh trao đổi ý kiến, sau đó 1 số

em trình bày trước lớp, học sinh cả

Trang 2

? Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so

- GV nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên ta

đã biết 0,9 = 0,90 Vậy khi viết thêm 1

chữ số 0 vào bên phải phần thập phân

của số 0,9 ta được 1 số như thế nào so

với số này?

? Qua bài toán trên khi ta viết thêm chữ

số 0 vào bên phải phần thập phân của 1

số thì được 1 số như thế nào?

- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các STP

- Gv nêu tiếp vấn đề: Trong ví dụ trên ta

đã biết 0,90 = 0,9 Vậy khi xoá chữ số 0

vào bên phải phần thập phân của số 0,90

ta được 1 số như thế nào so với số này?

? Qua bài toán trên nếu 1 STP có chữ số

0 ở bên phải phần thập phân thì khi bỏ

chữ số 0 đó đi được 1 số như thế nào?

lớp theo dõi và nhận xét

- Học sinh: 0,9 = 0,90

- Học sinh quan sát các chữ số của 2STP và nêu: Khi viết thêm 1 chữ số 0vào bên phải phần thập phân của số0,9 ta được số 0,90

- Học sinh: Khi viết thêm 1 chữ số 0vào bên phải phần thập phân của số0,9 ta được số 0,90 là số bằng với số0,9

- Học sinh: Khi viết thêm chữ số 0vào bên phải phần thập phân của 1STP ta được 1 STP bằng nó

- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉcần nêu 1 số

Trang 3

- GV: Dựa vào kết luận hãy tìm các STP

bằng với số 0,9000; 8,75000; 12,000

- GV nghe và viết lên bảng:

- Gv yêu cầu học sinh mở SGK và đọc

các nhận xét trong SGK

3, Luyện tập thực hành(13’)

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài

tập

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi ta

bỏ các chữ số 0 ở bên phải phần thập

phân ta được STP bằng với số đã cho

* Bài tập 2 : Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài

tập

- GV theo dõi giúp đỡ HSCHT

- Gọi HS đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Khi

viết thêm các chữ số 0 ở bên phải phần

thập phân ta được STP bằng với số đã

cho

- Học sinh nối tiếp nhau nêu số mìnhtìm được trước lớp, mỗi học sinh chỉcần nêu 1 số

0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9

8,75000 = 8,7500= 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 = 12

- 2HS đọc, lớp theo dõi

- 1 học sinh đọc trước lớp : Bỏ cácchữ số 0 ở bên phải phần thập phân để

có các số thập phân viết dưới dạnggọn hơn

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 họcsinh lên bảng làm bài

Trang 4

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài

- 1 HS trả lời: Số thập phân bằng nhau

là những số khi viết thêm hoặc xóa bổchữ số 0 ở bên phải phần thập phânthì giá trị của nó không thay đổi

VD: 0,8 = 0,80 = 0,8000,9000= 0,900 = 0,90 = 0,9

- HS hiểu được 1 số từ ngữ khó trong bài và cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng

; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

*HS có quyền được sống trong môi trường thiên nhiên tươi đẹp.

*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng từ đó các em biết yêu vẻ

đẹp của thiên nhiên thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả

lời các câu hỏi về nội dung bài thơ

Tiếng đàn Ba- la - lai - ca trên sông Đà

? Nêu nội dung chính cảu bài?

- GV nhận xét đánh giá

- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

Trang 5

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu : (1’) Trực tiếp

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đ1: Từ đầu lúp xúp dưới chân

Đ2: Tiếp đưa mắt nhìn theo

Đ3: Còn lại

- Gọi 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài

+ Lần 1: Gọi HS đọc - GV sửa lỗi phát

âm cho hs

- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK

+ Lần 2: Gọi HS đọc – giải nghĩa từ

khó

? Thế nào là kì diệu?

? Miếu mạo là gì?

? Em hiểu vàng rợi là như thế nào?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp –

GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Tác giả đã miêu tả những sự vật nào

của rừng?

? Những cây nấm rừng đã khiến tác giả

có những liên tưởng thú vị gì?

? Những liên tưởng về những cây nấm

của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên

như thế nào?

? Nêu nội dung chính của đoạn 1?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

? Những muông thú trong rừng được

miêu tả như thế nào?

- 1 Hs đọc

- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs

âm thanh của rừng

+ Tác giả đã liên tưởng đây như 1thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như 1lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảmgiác như mình là 1 người khổng lồ đilạc vào kinh đô của vương quốc nhữngngười tí hon với những đền đài, miếumạo, cung điên, lúp xúp dưới chân.+ Làm cho cảnh vật trong rừng thêmđẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí nhưtrong truyện cổ tích

+ Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn củavương quốc nấm

- HS đọc thầm

+ Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp Nhữngcon chồn sóc với những chùm lôngđuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắtnhìn theo Những con mang vàng đang

Trang 6

? Sự có mặt của các loài muông thú

mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

- Gọi HS đọc đoạn 3

? Vì sao rừng khộp lại được gọi là

"giang sơn vàng rợi"?

- GV giảng: vàng rợi là màu vàng ngời

sáng, rực rỡ, đều khắp và rất đẹp mắt

? Hãy nêu ý chính của đoạn 3?

? Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài

văn?

? Mỗi chúng ta có thể làm gì để bảo vệ

rừng? Việc bảo vệ gì có tác dụng ntn?

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Tình cảm yêu

mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ

- Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm

đoạn 1: từ loanh quanh trong dưới

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú

- 1 HS đọc, lớp theo dõi

+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Học sinh phát biểu, học sinh khác bổsung: Giúp em thấy yêu mến hơnnhững cánh rừng và mong muốn tất cảmọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiêncủa rừng

- Tuyên truyền mọi người không chặtphá rừng, không bẻ cây việc làm đógóp phần làm môi trướng xanh sạchđẹp

- HS nối tiếp nhau nêu: Tình cảm yêumến, ngưỡng mộ của tác giả đối với

Trang 7

? Tác giả đã dùng các giác quan nào để

b Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông

tin, chọn lọc thông tin để giải đáp

c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con

người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ hành chính VN

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập

III – CÁC HOẬT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng trả lời các câu hỏi:

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh hoạt động

* Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12

- 9 - 1930 và tinh thần cách mạng của

nhân dânNghệ - Tĩnh trong những

- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 8

năm 1930 - 1931.

- Gv treo bản đồ hành chính VN, yêu

cầu học sinh tìm và chỉ vị trí của 2 tỉnh

Nghệ An, Hà Tĩnh

- Gv giới thiệu: đây chính là nơi diễn ra

đỉnh cao của phong trào cách mạng VN

những năm 1930 - 1931 Nghệ - tĩnh là

tên gọi tắt của 2 tính Nghệ An - Hà

Tĩnh Tại đây, ngày 12 - 9 - 1930 đã

diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho

phong trào đấu tranhcủa nhân dân ta

- GV nêu yêu cầu: Dựa vào tranh minh

hoạ và nội dung SGK em hãy thuật lại

cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 ở

Nghệ An

- GV gọi học sinh trinh bày trước lớp

- Gv bổ sung những ý học sinh chưa

nêu, sau đó gọi học sinh khác trình bày

lại

Học sinh cả lớp cùng thống nhất các nội

dung cần trình bày về cuộc biểu tình

ngày 12 - 9 - 1930 (như SGK)

? Cuộc biểu tình ngày 12 - 9 - 1930 đã

cho thấy tinh thần đấu tranh của nhân

dân Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?

- GV kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã

đưa phong trào cách mạng VN bùng lên

ở 1 số địa phương Trong đó phong trào

Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao

* Hoạt động 2: Những chuyển biến

mới ở những nơi nhân dân Nghệ

-Tĩnh giành được chính quyền cách

mạng.

- Gv yêu cầu học sinh quan sát hình

minh hoạ 2, trong SGK/18 và hỏi: ?Hãy

nêu nội dung của hình minh hoạ 2?

? Khi sống dưới ách đô hộ của TDP

người nông dân có ruộng đất không? Họ

phải cày ruộng cho ai?

- 1 học sinh lên bảng chỉ cho học sinh

ý chí chiến đấu của nhân dân

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh nêu: Hình minh hoạ ngườinông dân Hà Tĩnh được cày trên thửa ruộng do chính quyền Xô viết chia trong những năm 1930 - 1931

- Sống dưới ách đô hộ của TDP, ngườinông dân không có ruộng, họ phải cày thuê, cuốc mướn cho địa chủ, thực dânhay bỏ làng đi làm việc khác

Trang 9

- GV nêu: Thế nhưng vào những năm

1930 - 1931, ở những nơi nhân dân

giành được chính quyền cách mạng,

ruộng đất của địa chủ bị tịch thu chia

cho nông dân

? Ngoài điểm mới này, chính quyền Xô

viết Nghệ - Tĩnh còn tạo cho làng quê

một số nơi ở Nghệ - Tĩnh những điểm

mới gì?

- Yêu cầu học sinh đọc SGK và ghi lại

những điểm mới ở những nơi nhân dân

Nghệ - Tĩnh giành được chính quyền

cách mạng những năm 1930 - 1931

- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung ý kiến

? Khi được sống dưới chính quyền Xô

viết, người dân có cảm nghĩ gì?

- GV trình bày: trước thành công của

phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế

quốc phong kiến vô cùng hoảng sợ, bọn

chúng đàn áp phong trào hết sức dã

man Hàng nghìn đảng viên cộng sản và

chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết

Đến giữa năm 1931 phong trào dập tắt

Mặc dù vậy, phong trào Xô viết Nghệ

-Tĩnh tạo ra 1 dấu ấn to lớn trong lịch sử

cách mạng VN và có ý nghĩa hết sức to

lớn

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong

trào Xô viết Nghệ - Tĩnh

- Gv yêu cầu học sinh cả lớp cùng trao

đổi và nêu ý nghĩa của phong trào Xô

viết Nghệ - Tĩnh qua các câu hỏi:

? Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh nói

lên điều gì về tinh thần chiến đấu và

khả năng làm cách mạng của nhân dân

ta? Phong trào có tác động gì đối với

phong trào của cả nước

- Gv kết luận về ý nghĩa của phong trào

- Học sinh làm việc cá nhân tự đọc sách và thực hiện yêu cầu 1 học sinh lên ghi những điểm mới mình tìm được lên bảng lớp

- Cả lớp cùng bổ sung ý kiến và đi đếnthống nhất:

Những điểm mới là:

+ Không hề xảy ra trộm cắp

+ Các hủ tục lạc hậu như mê tín dị đoan được bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đảphá

+ Các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ

+ Nhân dân được nghe giải thích chính sách và được bàn bạc công việc chung, …

- Ai cũng thấy phấn khởi, thoát khỏi ách nô lệ và trở thành người chủ thôn xóm

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh cả lớp cùng thảo luận, trả lời câu hỏi, sau đó 1 học sinh nêu ý kiến trước lớp, cả lớp theo dõi và đi đến thống nhất:

+ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân dân

ta, sự thành công bước đầu cho thấy nhân dân ta có thể làm cách mạng thành công

+ phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh đã

Trang 10

Xô viết Nghệ - Tĩnh.

3, Củng cố dặn dò

- Gv giới thiệu về phong trào Xô viết

Nghệ - Tĩnh Đọc cho học sinh nghe

một đoạn thơ viết về phong trào này

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các

Tiết 3: Khoa học

Tiết 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I MỤC TIÊU:

a Kiến thức : Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông

tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viên gan A

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòngbệnh viêm gan A

*GDMT : Mối quan hệ giữa con người với môi trường cần giữ vệ sinh Môi

trường ăn uống hợp vệ sinh để phòng bệnh viên gan A

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ trong SGK/32, 33

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

? Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?

? Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?

Trang 11

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2,Hướng dẫn học sinh hoạt động(25’)

* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Gv tổ chức cho học sinh hoạt động theo

nhóm

- GV phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận về

bệnh viêm gan A Nói những điều mình

biết, đọc được cho các bạn biết về bệnh

viêm gan A Sau đó ghi thông tin mình

biết về bệnh viêm gan A vào tờ giấy to

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên

bảng các nhóm khác nhận xét, bổ sung,

GV ghi nhanh lên bảng những ý kiến bổ

sung, GV ghi nhanh lên bảng những ý

kiến bổ sung

- GV khen ngợi những nhóm có tinh thần

học hỏi, chăm đọc sách để có thêm thông

tin về bệnh

- GV kết luận: Bệnh viêm gan A Rất nguy

hiểm Lây qua đường tiêu hoá Người bị

viêm gan A có các dấu hiệu: gầy, yếu, sốt

nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi, …

* Hoạt động 2: Tác nhân gây bệnh và

con đường lây truyền bệnh viêm gan A.

- GV chia học sinh thành các nhóm, yêu

cầu học sinh đọc thông tin trong SGK,

tham gia đóng vai các nhân vật trong hình

1

- Gọi các nhóm lên diễn kịch, GV dùng

ghế dài làm giường Lưu ý không yêu cầu

học sinh phải đọc nguyên văn trong SGK

mà chỉ cần nêu được những ý chính

Khuyến khích học sinh sáng tạo thêm lời

thoại cho sinh động

- Gv nhận xét, khen ngợi những học sinh

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy

nghĩ, trả lời

? Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?

? Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm

gan A?

? Bệnh viêm gan A được lây truyền qua

- 2 bàn học sinh ngồi cùng bàn traođổi thảo luận cùng hoàn thành phiếuhọc tập

- Dán phiếu, đọc phiếu, bổ sung Học sinh có thể nêu được 1 số thôngtin:

+ Rất nguy hiểm+ Lây qua đường tiêu hoá+ Người bị viêm gan A có các dấuhiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng,chán ăn, mệt mỏi, …

+ Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bênphải, chán ăn

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua

Trang 12

đường nào?

- GV kết luận: về nguyên nhân và con

đường lây truyền bệnh viêm gan A

* Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh

viêm gan A.

? Bệnh viêm gan A nguy hiểm như thế

nào?

- Tổ chức cho học sinh cùng hoạt động

theo cặp cùng quan sát hình minh hoạ

trong SGK/33 và trình bày về từng tranh

theo các câu hỏi:

? Người trong hình minh hoạ đang làm

- GV kết luận: Bệnh viêm gan A lây qua

đường tiêu hoá Muốn phòng bệnh cần ăn

chín, uống sôi, rửa tay trước khiăn và sau

khi đi đại tiện

đường tiêu hoá Vi rút viêm gan A

có trong phân người bệnh Phân cóthể dính vào tay, chân, quần áo ,nhiễm vào nước,…từ những nguồn

đó sẽ lây sang người lành khi uốngnước lã, ăn thức ăn sống, bị o nhiễm,tay không sạch

+ Bệnh viêm gan A chưa có thuốcđặc trị; làm cho cơ thể mệt mỏi, chán

ăn, gầy yếu

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận, trình bày với nhau

- 4 học sinh tiếp nối nhau trình bày.+H 2: Uống nước đun sôi để nguội+H 3: Ăn thức ăn đã nấu chín+H 4: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng trước khi ăn

+H 5: Rửa tay bằng nước sạch và xàphòng sau khi đi đại tiện

+ Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏngchứa nhiều chất đạm, vi ta min,không ăn mỡ, không uống rượu

-Tiết 4: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 26/10/2019

Trang 13

Ngày giảng:Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2 Hướng dẫn tìm cách so sánh 2 STP

(25’)

a, Hướng dẫn tìm cách so sánh 2 STP

có phần nguyên khác nhau

- GV nêu bài toán: Sợi dây thứ nhất dài

8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m Em hãy so

sánh chiều dài của 2 sợi dây

- Gọi học sinh trình bày cách so sánh của

C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9mC2: Đổi ra đề - xi - mét để so sánh

- Học sinh nghe Gv giảng bài

- Học sinh nêu: 8,1 > 7,9

- Học sinh: phần nguyên 8 > 7

- Học sinh: Khi so sánh 2 STP ta có

Trang 14

tìm mối liên hệ giữa việc so sánh phần

nguyên của 2 STP với việc so sánh bản

thân chúng?

- GV nêu lại kết luận

b, Hướng dẫn học sinh so sánh 2 STP

có phần nguyên bằng nhau

- GV nêu bài toán: Cuộn dây thứ nhất dài

35,7m cuộn dây thứ hai dài 35, 698m Em

hãy so sánh độ dài của 2 cuộn dây

? Nếu sử dụng kết luận vừa tìm được về

so sánh 2 STP thì có thể so sánh được

35,7m và 35,698m không? vì sao?

? Vậy theo em để so sánh được 35,7m và

35,698m ta nên làm theo cách nào?

- Gv nhận xét ý kiến của học sinh sau đó

yêu cầu học sinh so sánh phần thập phân

của 2 số với nhau

- Gv gọi học sinh trình bày cách so sánh

của mình, sau đó nhận xét và giới thiệu

? Em hãy tìm mối liên hệ giữa kết quả so

sánh hai STP có phần nguyên bằng nhau

với kết quả so sánh hàng phần mười của 2

số đó

thể so sánh phần nguyên với nhau, sốnào có phần nguyên lớn hơn thì số

đó lớn hơn và ngược lại

- Học sinh nghe và ghi nhớ yêu cầucủa bài

+ Không so sánh được vì phầnnguyên của 2 số này bằng nhau

+ Học sinh đưa ra ý kiến:

Đổi ra đơn vị khác để so sánh

So sánh 2 phần thập phân với nhau

- Học sinh trao đổi để tìm cách sosánh phần thập phân của 2 số vớinhau, sau đó so sánh 2 số

- 1 số học sinh trình bày cách so sánhcủa mình trước lớp, học sinh cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến

- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: ta

Trang 15

- GV nhắc lại kết luận trên.

? Nếu cả phần nguyên và hàng phần mười

của 2 số đều bằng nhau thì ta làm tiếp như

thế nào?

- GV nhắc lại kết luận của học sinh, sau

đó nêu tiếp trường hợp phần nguyên và

* Bài tập 1: Làm bài cá nhân

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa bài

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra chéo

- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh 2

STP

* Bài tập 2: Làm bài theo cặp

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

? Để viết được các số theo đúng thứ tự

yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp

- Gọi học sinh đọc bài của mình

- Gọi đại diện các cặp đọc bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

* Bài tập 3: Làm bài cá nhân

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài

? Để viết được các số theo đúng thứ tự

yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài của mình

so sánh tiếp đến hàng phần trăm Sốnào có hàng phần trăm lớn hơn thì số

đó lớn hơn

- Học sinh trao đổi ý kiến và nêu: ta

so sánh tiếp đến hàng phần nghìn, Sốnào có hàng phần nghìn lớn hơn thì

số đó lớn hơn

- 1 số học sinh đọc ghi nhớ, sau đóthi đọc thuộc ghi nhớ ngay trên lớp

- 1 học sinh: so sánh hai số thập phân

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, 2học sinh làm bài trên bảng nhóm

- 2 học sinh đọc bài của mình, họcsinh nhận xét

- Học sinh nhận xét, chữa bài trênbảng

Trang 16

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng.

*So sánh các phần nguyên của hai số

đó như so sánh hai số tự nhiên, sốthập phân có phần nguyên lớn hơnthì số đó lớn hơn

* Nếu 2 số thập phân có phầnnguyên bằng nhau, ta so sánh phầnthập phân, lần lượt từ hàng phầnmười, hàng phần trăm, hàng phầnnghìn đến cùng một hàng nào đó

mà số thập phân nào có hàng tươngứng lớn hơn thì lớn hơn

*Nếu phần nguyên và phần thậpphân của hai số bàng nhau thì hai số

đó bằng nhau

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU

a Kiến thức

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói vềnhững vấn đề của đời sống xã hội

b Kĩ năng

- Nắm vững một số từ ngữ miêu tả thiên nhiên

c Thái độ

- Hs biết bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em

* GDMT: Giúp cho HS hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước

ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Từ điển học sinh

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều

nghĩa và đặt câu để phân biệt các nghĩa

của từ đó

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

- 3 hs lên bảng đặt câu

Trang 17

? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ.

- GV nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

(25’)

* Bài tập 1

- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập; nhắc

học sinh dùng bút chì khoanh vào chữ

cái đặt trước dòng giải thích đúng nghĩa

của từ thiên nhiên.

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu

+ Gạch chân dưới các từ chỉ sự vật, hiện

tượng trong thiên nhiên

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV kết luận lời giải đúng

- GV giảng: Thác, ghềnh, gió, bão, sông,

đất đều là các sự vật hiện tượng trong

thiên nhiên

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa của từng

câu thành ngữ, tục ngữ (nếu học sinh

giải thích chưa rõ, GV có thể giải thích

lại)

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và hai hay nhiều nghĩa chuyển.VD: Đầu, chân

- HS nhận xét

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Dòngnào dưới đây giải thích đúng nghĩa của

- 1 học sinh đọc thành tiếng: Tìmtrong các thành ngữ tục ngữ những từchỉ các sự vật, hiện tượng trong thiênnhiên

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi,thảo luận

- 1 học sinh làm trên bảng lớp (gạchchân dưới các sự vật hiện tượng trongthiên nhiên có trong các câu tục ngữ)

- Học sinh nêu ý kiến nhận xét, chữabài

- Học sinh theo dõi Gv chữa bài, chữalại nếu mình sai

+ Góp gió thành bão: tích nhiều cáinhỏ sẽ thành cái lớn

+ Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khănhay có việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ

Trang 18

- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng

các câu thành ngữ, tục ngữ

* Bài tập 3

- Gọi học sinh:đọc yêu cầu và mẫu của

bài tập

- Yêu cầu học sinh hoạt động trong

nhóm theo hướng dẫn sau:

+ Phát bảng nhóm cho mỗi nhóm

+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy

+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm

tìm được

- Gọi nhóm làm xong trước đọc các từ

nhóm mình tìm được, yêu cầu các nhóm

khác nhận xét, bổ sung Gv ghi nhanh

lên bảng các từ học sinh bổ sung để có

nhiều từ miêu tả không gian

- Gọi học sinh đọc lại các từ tìm được

- Gọi học sinh đọc câu mình đặt GV

chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng

học sinh

* Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV chia lớp thành 3 đội Yêu cầu các

đội thi tìm nhanh

đến cốt sao cho được việc

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoaiphải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ởđất quen mới tốt

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thuộclòng

- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìmnhững từ ngữ miêu tả không gian Đặtcâu với một trong các từ ngữ vừa tìmđược

- 2 bàn học sinh tạo thành 1 nhómcùng tìm từ và ghi vào bảng nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận,các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổsung

- 1 học sinh đọc, cả lớp viết vào vở

- Gợi ý đáp án;

a,Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông,bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận,khôn cùng

b, Tả chiều dài: tít tắp, tít tắp mù khơi,muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi,đằng dặc, lê thê, lướt thướt,

c, Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chấtngất, cao vút,…

d, Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,hoăm hoắm, …

- Học sinh tiếp nối nhau đọc câu mìnhđặt Mỗi học sinh đọc 1 câu

a,Tả tiếng sóng:ì ầm,ầm ầm, rì rào

Trang 19

-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các

-Tiết 3: Khoa học

Tiết 16: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.

2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông

tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.

Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài

- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh HIV/ AIDS và cáchphòng tránh bệnh HIV/ AIDS

- Kĩ năng hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức hoàn thành công việc

có liên quan đến triển lãm

* MT : Từ các biên pháp phòng chống bệnh "Có ý thức trong việc giữ gìn môi

trường" (bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ trong SGK/35

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:

? Bệnh viêm gan A lây truyền qua

Trang 20

? Bệnh nhân mắc viêm gan A cần làm

gì?

- GV nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2,Hướng dẫn học sinh hoạt động (25’)

* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Gv nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ những

hiểu biết của mình về căn bệnh nguy

- Giải thích được 1 cách đơn giản các

khái niệm HIV là gì, AIDS là gì

- Nêu được các con đường lây nhiễm

và cách phong tránh nhiễm HIV

- Hiểu được sự nguy hiểm của đại dịch

HIV/AIDS

b, Cách tiến hành

- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

"Ai nhanh, ai đúng"

+ Chia học sinh thành các nhóm, mỗi

nhóm 5 - 6 học sinh , yêu cầu học sinh

thảo luận tìm câu trả lời tương ứng với

câu hỏi Sau đó viết vào 1 tờ giấy

- Hoạt động theo hướng dẫn của GV

- Trao đổi, thảo luận làm bài

+ Là hội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải do vi rút HIV gây nên

+ Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lannhanh Hiện nay chưa có thuốc đặc trị.Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợichết

+ Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễmHIV/AIDS

+ Đường máu, đường tình dục, từ mẹsang con lúc mang thai hoặc khi sinhcon

Trang 21

? Những ai có thể bị nhiễm

HIV/AIDS?

? HIV/AIDS có thể lây truyền qua

những con đường nào?

? Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua

đường máu của HIV?

? Làm thế nào đẻ phát hiện ra người bị

nhiễm HIV/AIDS?

? Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?

? Chúng ta có thể làm gì để phòng

chống HIV/AIDS?

- Gv nhận xét, khen ngợi học sinh có

hiểu biết về HIV/AIDS

- Luôn có ý thức tuyên truyền mọi

người cùng phòng tránh nhiễm HIV

b, Cách tiến hành

- Cho học sinh quan sát hình minh hoạ

trong SGK/35 và đọc các thông tin

? Em biết những biện pháp nào để

viên trong nhóm để tổ chức hoàn thành

công việc có liên quan đến triển lãm

b, Cách tiến hành

- Gv chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

để trình bày các thông tin tranh ảnh

- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc thông tin

- Học sinh tiếp nối nhau phát biểu trướclớp

+ Thực hiện nếp sống lành mạnh,chung thuỷ

+ Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.+ Dùng bơm kim tiêm 1 lần rồi bỏ di.+ Khi truyền máu cần xét nghiệm máutrước khi truyền

+ Phụ nữ nhiễm HIV không nên sinhcon

- Các nhóm thảo luận

- Ban giám khảo học cách chấm điểm

Trang 22

- GV lấy mỗi nhóm 1 thành viên làm

ban giám khảo

- Đại diện các nhóm bốc thăm thứ tự

trình bày trước lớp

- Tổ chức cho HS đi thăm quan

- Công bố kết quả, tuyên dương, khen

ngợi tinh thần học tập của HS

+ Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.+ Dùng bơm kim tiêm 1 lần rồi bỏ di.+ Khi truyền máu cần xét nghiệm máutrước khi truyền

+ Phụ nữ nhiễm HIV không nên sinhcon

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A - Kiểm tra bài cũ(5’)

- Yêu cầu học sinh viết các câu thành

- 2 học sinh trả lời

Trang 23

- GV nhận xét đánh giá

B - Bài mới

1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết(25’)

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc đoạn văn

? Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng?

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả: ẩm lạnh, rào rào

chuyển động, con vượn, gọn ghẽ,

chuyền nhanh, len lách, …

- Gọi học sinh nhận xét bạn trên bảng

- GV nhận xét, sửa sai cho hs

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của

chân dưới những tiếng chứa yê hoặc ya

- Yêu cầu học sinh đọc các tiếng tìm

được - Gv ghi lên bảng

? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu

thanh ở các tiếng trên?

- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp

+ Làm cho cánh rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bất ngờ

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp

- HS nhận xét bài trên bảng

- HS lắng nghe, ghi nhớ để trình bàyđúng

- Học sinh nghe, viết bài

- HS nghe, tự soát lỗi chính tả

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc trước lớp: Tìn trong đoạnvăn tả cảnh rừng khuya dưới đâynhững tiếng có chứa yê hoặc ya

- 1 học sinh làm bài trên bảng lớp, họcsinh dưới lớplàm bài vào vở bài tập

- Học sinh đọc: Khuya, truyền thuyết,xuyên, yên

- Học sinh nêu: Các tiếng chứa yê có

âm cuối dấu thanh được đánh vào chữcái thứ 2 ở âm chính

- 1hs đọc thành tiếng trước lớp: Tìmtiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ôtrống dưới đây

Trang 24

* Bài tập 3

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng

- GVnhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các

câu thơ trên

* Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu đáp án

- GV nhận xét chốt lại

- Gọi HS nêu những hiểu biết của mình

về các loài chim trong tranh

4, Củng cố dặn dò(4’)

? Hãy nêu cách đánh dấu thanh ở các

tiếng có nguyên âm đôi yê?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò

- Học sinh quan sát hình minh hoạ,điền tiếng còn thiếu vào vở bài tập 1học sinh lên làm bài trên bảng phụ

- Học sinh nhận xét đúng/sai

- Học sinh chữa bài nếu sai:

a, Chỉ có thuyền mới hiểuBiển mênh mông nhường nàoChỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

b, Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng

- 1 HS đọc, lớp theo dõi: Tìm tiếngtrong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ôtrống để gọi tên các loài chim trongnhững bức tranh dưới đây

- HS nối tiếp nêu, lớp nhận xét chữabài

-Ngày giảng:Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2019

Tiết 1: Tin học

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Thể dục

Gv bộ môn dạy -

Tiết 3: Tập đọc

Tiết 16: TRƯỚC CỔNG TRỜI

I MỤC TIÊU

a Kiến thức

Ngày đăng: 04/03/2021, 00:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w