- Giaùo vieân nhaéc hoïc sinh ñaùnh soá thöù töï caùc caâu vaên, yeâu caàu caùc nhoùm tìm pheùp noái trong 2 ñoaïn cuûa baøi vaên.. - GV phaân tích, boå sung, choát lôøi gi[r]
Trang 1I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới: Tranh làng Hồ.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc.
- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi.
- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn.
- Nêu câu hỏi
- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế
nào?
- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài
từ cuộc sống làng quê VN
- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ
có gì đặc biệt?
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi:
- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng
biết ơn và khâm phục của tác giả đối với
nghệ sĩ vẽ tranh làng Hồ?
- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân
- Hát
-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quan đếnnội dung bài
- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm.
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.
- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu.
- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn.
- Học sinh phát âm từ ngữ khó.
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh trả lời.
Là loại tranh dân gian do người làng Đông Hồvẽ
- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …
- Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ
màu đen rất VN …hội hoạ VN
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lời
câu hỏi
Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranh làngHồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối với nhữngngười nghệ sĩ tạo hình của nhân dân
- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi
với cuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh
Trang 2gian làng Hồ?
- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương,
nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những
bức tranh có nội dung sinh động, kỹ thuật
tinh tế
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Thi đua 2 dãy.
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương.
4 Củng cố.
- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài.
- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng
nghề truyền thống
5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Đất nước.
- Nhận xét tiết học
của họ rất tinh tế, đặc sắc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn:
“Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độcđáo”
- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh tráng
Phú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnhLai Xá
TOÁN: (Tiết 131) LUYỆN TẬP.
I Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Vận tốc.
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới:
Bài 1:
- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc
(km/ giờ hoặc m/ phút)
- Giáo viên chốt
Bài 2:
- Giáo viên gợi ý
-GV nhận xét sửa bài
Bài 3:
- Hát
- Học sinh sửa bài 1, 3.
- Nêu công thức tìm v.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Đại diện trình bày.
Giải Vận tốc chạy của Đà Điểu là:
5250 : 5 =1050 (m/phút)-HS làm theo nhóm vào bảng phụ
Giải Quãng đường đi ô tô :
25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :
s 130km 147km 210km 1014km
t 4giờ 3giờ 6 giây 13 phút
v
Trang 3- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ
để kiểm tra tiếp khả năng tính toán
Bài 4: (làm thêm)
- Giáo viên chốt bằng công thức vận
dụng t đi = giờ đến – giờ khởi hành
4 Củng cố.
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Quãng đường”.
- Nhận xét tiết học
20 : 0,5 = 40km
- Học sinh đọc bài.
- Tóm tắt.
- Tự giải.
- Sửa bài – nêu cách làm.
Đáp số : 24km/ giờ
- Nêu lại công thức tìm v.
Trang 4cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN.
+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi đểnhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ KT bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri.
Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định Pa-ri.
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí
hiệp định Pa-ri?
- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo
luận nội dung sau:
+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?
+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ phải kí
hiệp định Pa-ri?
Giáo viên nhận xét, chốt
- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn
ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến tranh
và lập lại hoà bình ở VN”
- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN.
Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri.
Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung sau:
+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết
+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri
Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be (Pa-ri),
trong không khí nghiêm trang và được trang hoàng
lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã diễn ra với các điều
khoảng buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở VN
Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri.
- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử ntn?
4 Củng cố.Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian
nào? Nội dung chủ yếu của hiệp định?
- 2 học sinh trả lời.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
1 vài nhóm trình bày, nhóm khác nhậnxét bổ bỉ sung
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
đoạn “Ngày 27/ 1/ 1973 trên thếgiới”
HS đọc SGK và trả lời
ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tớigiành thắng lợi hồn tồn
Trang 5ĐẠO ĐỨC: (Tiết 27)
EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 2)
I Mục tiêu: - Nêu được những điều tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức
- Biết được ý nghĩa của hịa bình; Biết trẻ em cĩ quyền sống trong hịa bình và tham gia các hoạtđơng phù hợp với bản thân
TTCC1,2,3 của NX8: Những HS chưa đạt.
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của
thiếu nhi Việt Nam và thế giới
- Bài hát, thơ, truyện, vẽ tranh về “Yêu hoà bình”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Em yêu hoà bình (tiết 1).
- Nêu các hoạt động em có thể tham gia
để góp phần bảo vệ hoà bình?
3 Bài mới: Em yêu hoà bình (tiết 2).
Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bai báo,
băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình
- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng
hình
Kết luận:
+ Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, thiếu
nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến
hành nhiều hoạt động
+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do
nhà trường, địa phương tổ chức
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình.
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ
cây hoà bình ra giấy to
+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các cách
ứng xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh
hoạt cũng như trong cách ứng xử hàng ngày
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và
mọi người nói chung
- Khen các tranh vẽ của học sinh Kết
luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no,
- Hát
- 1 Học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi trong nhóm nhỏ.
- Trình bày trước lớp và giới thiệu
các tranh, ảnh, băng hình Bài báo vềcác hoạt động bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh mà các em đã sưu tầmđược
- Các nhóm vẽ tranh.
- Từng nhóm giới thiệu tranh của
mình
- Các nhóm khác hỏi và nhận xét.
- Học sinh treo tranh và giới thiệu
tranh trước lớp
- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu
phẩm …về chủ đề yêu hoà bình
Trang 6hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Songđể có được hoà bình, mỗi người, mỗi trẻ emchúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoàbình trong cách sống và ứng xử hằng ngày,đồng thời cần tích cực tham gia vào cáchoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiếntranh.
4.
Củng cố Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích
cực tham gia các hoạt động vì hoà bình
5 Dặn dò:
- Thực hành những điều đã học.
- Chuẩn bị: Em tìm hiểu về Liên Hợp
Quốc
- Nhận xét tiết học
Trang 7TiÕt 2 :
TOÁNTiÕt 132 : QUÃNG ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
II Chu ẩn bị :
- Bảng phụ, bảng học nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1/ KT bài cũ:
2/ Bài mới: Quãng đường.
a/ Hình thành cách tính quãng đường.
* Bài toán 1:
-GV gợi ý HS nêu cách tính
-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương
khi biết vận tốc và thời gian
* Bài toán 2:
-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như
SGK
-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù hợp
với đơn vị v.tốc và đv thời gian)
b/ Thực hành.
Bài 1:
GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km
Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo
v.tốc
GV ghi điểm, chữa bài
Đổi: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đó đi được:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
Bài 3:(Làm thêm)
4.Củng cố:
5 Dặn dò: - Làm bài về nhà.
-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán
-HS nêu cách tính quãng đường đi của ô tô:42,5 x 4 = 170 (km)
-HS viết công thức tính q.đường
s = v x t
-HS nêu quy tắc tính q đường
-HS đọc đề toán
-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa
-HS tự đọc bài toán và giải vào vở
-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét
-Cả lớp sửa bài
-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp.Cả lớp sửa bài
Thời gian xe máy đi từ A đến B:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút Đổi: 2 giờ 40 phút = 2 32 giờ = 38giờ
Đôï dài quãng đường AB là:
42 x 38 = 112 (km) Đáp số: 112 km
TiÕt 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 8MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I Mục tiêu: - Mở rộng, hệ thống hố vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2
II Chu ẩn bị :
- Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ KT bài cũ: Liên kết các câu trong bài
bằng phép lược
II/ Bài mới:
1/ Gtb :Mở rộng vốn từ: Truyền thống.
2/ Híng dÉn lµm BT:
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên phát phiếu cho các
nhóm
Bài 2
- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn
bảng cho các nhóm làm báo
- Giáo viên nhận xét.
4 Củng cố.
- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về
chủ đề truyền thống
- Giáo viên nhận xét + tuyên
dương
5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu
trong bài bằng từ ngữ nối”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em)
- - -
1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh các nhóm thi đua làm trên phiếu,
minh hoạ cho mỗi truyền thống đã nêu bằng mộtcâu ca dao hoặc tục ngữ
- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tục ngữ
hoặc ca dao minh hoạ cho truyèn thống đã nêu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên
bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớnguồn
- 2 dãy thi đua.
Trang 9KHOA HỌC: (Tiết 53) CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I Mục tiêu - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chu ẩn bị : - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa.
- Giáo viên nhận xét.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của
hạt
* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và
hướng dẫn
Giáo viên kết luận
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự
trữ
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá
mầm và chồi mầm
Hoạt động 2: Thảo luận
* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100%
các bạn gieo hạt thành công
Giáo viên kết luận:
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và
nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không
quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn
khác trả lời
- Nhóm trường điều khiển thực hành.
- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt.
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc.
- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi
nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinhdưỡng của hạt
- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi.
- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy
mầm
- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và
chồi mầm
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
giới thiệu với cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày.
Trang 10* Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày
trước lớp
-4 Củng cố.
5 Dặn dò: - Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1
số bộ phận của cây mẹ”
- Nhận xét tiết học
- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát
hình trang 101 SGK
- Mô tả quá trình phát triển của cây
mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kếtquả cho hạt mới
Nhắc lại cấu tạo của hạt
THỂ DỤC: (Tiết 53) MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN.
TRÒ CHƠI: CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC.
GV chuyên trách dạy
………
KĨ THUẬT: (Tiết 27) LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (Tiết 1).
I.Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng.
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp được tương đối chắc chắn
- Với HS khéo tay : Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu máy bay lắp chắc chắn
- Rèn luyện tính cận thuận khi thao tác lắp ,tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
TTCC 1,2,3 của NX 8 : Cả lớp.
II.Chu ẩn bị : Mẫu máy bay Bộ lắp ghép mô hình KT5.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KT bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu
Gv choHS quan sát
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật
a/ Hướng dẫn chọn các chi tiết
gv nhận xét
b/ Lắp từng bộ phận
c/ Lắp ráp máy bay trực thăng ( H7)
Gv quan sát sửa sai
d/ Hướng dẫn tháo rời các chi tiết
- Học sinh quan sát từng bộ phận ( thân,
đuôi , sàn , giá đỡ ca bin ,cánh quạt)
- Học sinh lên chọn
- Học sinh quan sát bổ sung
- Lắp đuôi , thân ( H2)
- Lắp sàn ca bin ( H 3, 4 )
- Lắp cánh quạt ( H5)
- Lắp càng máy bay ( H6)
- Học sinh lắp.
- HS tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp
- HS nhắc lại các bước lắp máy bay trực thăng
Trang 113.Củng cố
4 Dặn dò:-Dặn HS chuẩn bị cho tiết 2.
-Nhận xét tiết học
Trang 12TiÕt 4 : TẬP ĐỌC
ĐẤT NƯỚC.
I Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK,
thuộc lịng 3 khổ thơ cuối)
II Chu ẩn bị : Tranh ảnh về đất nước Bảng phụ ghi câu thơ.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Tranh làng Hồ.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới: Đất nước.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng
khổ thơ
- Nhắc học sinh chú y:ù
- Ngắt giọng đúng nhịp thơ.
- Phát âm đúng từ ngữ.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
trong SGK
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi, tìm
hiểu nội dung bài thơ
- Yêu cầu 1 học sinh đọc khổ thơ 1 – 2 và
trả lời câu hỏi:
- Hai khổ thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu?
- Đó là cảnh mùa thu nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 2 – 3 Trả lời:
- Cảnh đất nước trong mùa thu được tả
đẹp và vui như thế nào?
- Học sinh đọc tiếp khổ thơ 4 – 5 Hỏi:
- Lòng tự hào về đất nước thể hiện qua từ
ngữ nào?
- Giáo viên chốt: Từ ngữ thể hiện niềm tự
hào hạnh phúc về đất nước tự do
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
4 Củng cố.
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm nội dung
chính của bài thơ
- Học sinh đọc bài.
- Học sinh trả lời.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải, cả
lớp đọc thầm
- Học sinh nêu từ ngữ chưa hiểu.
- 1 – 2 học sinh đọc cả bài thơ.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi trong SGK
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh gạch chân các từ ngữ rồi
Trang 13- Giáo viên nhận xét, chốt ý: “Bài thơ thể
hiện niềm vui và niềm tự hào về đất nước tự
do.”
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII
- Nhận xét tiết học