- GV nhận xét và kết luận và hỏi: + Vì sao AB được gọi là đường cao của - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp.. KT: Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc
Trang 1A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ HV
ABCD có độ dài cạnh dài là 4 cm HS
2 vẽ HV MNPQ có độ dài cạnh là
5 cm Sau đó tính chu vi và diện tích
HV mình vừa vẽ
- GV nhận xét và tuyên dương
B Dạy học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn thực hành:
Bài 1: Gv vẽ lên bảng 2 hình a,b trong
bài tập, yêu cầu HS ghi tên các góc
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S
- Y/c HS nhận dạng đường cao hình
tam giác và viết vào ô trống
- HS đứng tại chỗ nêu
- GV nhận xét và kết luận và hỏi:
+ Vì sao AB được gọi là đường cao của
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài và chữa bài: Từng cặp
HS sửa và thống nhất kết quả
a Góc vuông BAC; góc nhọn ABC,ABM, MBC, ACB, AMB; góc tùBMC; góc bẹt AMC
b Góc vuông DAB, DBC, ADC; gócnhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tùABC
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tùlớn hơn góc vuông
+ 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông
- HS nêu
- HS nhận dạng đường cao của hìnhtam giác và viết vào ô trống kết quảđúng/sai
+ AH là đường cao của tam giác ABC + AB là đường cao của tam giác ABC
S Đ
Trang 2hình tam giác?
+ Vì sao AH không phải là đường cao
của tam giác ABC?
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp thựchành tự vẽ HV có cạnh là 3cm vàovở
A B
M N 4 cm
C 6cm D
+ HCN ABCD, MNCD, ABMN, + Cạnh AB song song với MN vàsong song với DC
I MỤC TIÊU:
1 KT: Kt việc đọc và hiểu của hs thông qua các bài tập đọc đã học
- Hiểu được nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết đượcmột số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vậttrong văn bản tự sự
Trang 32 KN: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa HK I(khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạn đọc Trả lời đúng các câu hỏi trong các bài tập đọc.
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đ0ầu Sách TViệt 4, tập 1
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống
III CÁC HĐ DH CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nêu mục đích tiết học và cách bốc thăm
bài học
2 Kiểm tra tập đọc: ( 5 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi 2 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
ND bài đọc
- Gọi HS nhxét bạn vừa đọc và TLCH
- Nhxét HS (Hs đọc chưa đảm bảo y/c, Gv
tiếp tục KT vào tiết học sau)
3 Hướng dẫn làm bài tập: ( 30 phút)
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu GV trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện
kể?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm Thương người
như thể thương thân (nói rõ số trang).
- GV ghi nhanh lên bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS trao
đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu, nhóm
nào xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Kết luận về lời giải đúng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5
HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HSkiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.+ Những bài tập đọc là truyện kể lànhững bài có một chuỗi các sự việcliên quan đến một hay một số nhânvật, mỗi truyện điều nói lên mộtđiều có ý nghĩa
Tô Hoài P.1: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp-bênh vực người yếu
P.2: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp,ghét áp bức,bất công,bênh vực chiNhà Trò yếu đuối
Dế Mèn,Nhà Trò,bọn nhện
Trang 4Tôi (chú bé),ông lão ămxin.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tìm các đọan văn có giọng đọc như
- Đọc đoạn văn mình tìm được
- Chữa bài (nếu sai)
- Mỗi đoạn 3 HS thi đọc
a Đoạn văn có
giọng đọc
thiết tha,trìu
mến:
Là đoạn văn cuối truyện người ăn xin:
Từ Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy, tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão.
I MỤC TIÊU:
1 KT: Thực hiện được cộng, trừ các số có sáu chữ số - Nhận biết được hai đườngthẳng vuông góc Giải được các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
2 KN: Thực hiện các phép tính đúng, nhanh Giải BT Tổng- Hiệu nhanh, đúng
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, ê ke, thước thẳng có chia vạch xăng - ti - mét III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng, y/c HS 1 vẽ
HCN ABCD có chiều dài là 6cm
và chiều rộng 4cm HS 2 vẽ HCN
MNPQ có chiều dài là 9dm và
- 2 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm bàivào giấy nháp và nhận xét
Trang 5chiều rộng 7dm Sau đó tính chu vi
và diện tích hình vừa vẽ
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Dạy học bài mới: (30 phút )
a Giới thiệu bài:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Để tính giá trị của biểu thức a,b
trong bài bằng cách thuận tiện
- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
- GV y/c HS vẽ tiếp HV BIHC
- Hỏi: b Cạnh DH vuông góc với
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết được nửa chu vi của HCN
tức là biết được gì?
+ Vậy có tính được chiều dài và
chiều rộng? Dựa vào bài toán nào
để tính?
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trả lời
+ Có chung cạnh BC
a/ Hình vuông BIHC có cạnh dài 3cm
- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ.b/ Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH
- HS làm vào vở
c/ Chiều dài của HCN AIHD là:
3 x 2 = 6 ( cm )Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
( 6 + 3) x 2 = 18 ( cm ) Đáp số: 18 cm
+ Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó ta tính được chiềudài và chiều rộng của HCN
- 1HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
Trang 6- GV yêu cầu HS làm bài.
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)Đáp số: 60 cm2
-Tiếng việt (CT) Tiết 10: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: UDCNTT bài 1, bài 3
- Một tờ phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2
- 2 tờ phiếu kẻ bảng ở BT2 để phát riêng cho 2 HS
III CÁC HĐ DH CH Y U: Ủ Ế
1 GTB: (1 phút) học.
2 Viết chính tả: (20 phút)
- GV đọc bài Lời hứa Sau đó 1 HS đọc lại.
- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.
- Y/c HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát
biểu ý kiến GV nhận xét và kết luận câu trả
Trang 7là do em bé thu t l i v i ng i khách, do đó ph i đ t trong d u ngo c kép đ phân bi t v i ậ ạ ớ ườ ả ặ ấ ặ ể ệ ớ
nh ng l i đ i tho i c a em bé v i ng i khách v n đã đ c đ t sau d u g ch ữ ờ ố ạ ủ ớ ườ ố ượ ặ ấ ạ
gang đầu dòng
- GV viết các câu đã chuyển hình thức thể
hiện những bộ phận đặt trong ngoặc kép để
thấy rõ tính không hợp lí của cách viết ấy
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho nhóm 4 HS Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng y/c trongSGK
- Y/c HS trao đổi hoàn thànhphiếu
- S a bài (n u sai) ử ế
1 Tên riêng, tên
địa lí Việt Nam
Viết hoa chữ cái đầu củamỗ
tiếng tạo thàn tên đó
- Hồ Chí Minh
- Điện Biên Phủ
- Trường Sơn …
2 Tên riêng, tên
địa lí nước ngoài
Viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tên
đó Nếu bộ phận tạo thànhtên gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng có gạch nối
Trang 8HTL để chuẩn bị bài sau.
-BUỔI CHIỀU
Tiếng việt (LTVC) Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
1 KT: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa
HK I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơphù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng.
2 KN: Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm, làm tốt các bài tập
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐD DẠY - HỌC: Lập 12 phiếu viết tên từng bài tập đọc, 5 phiếu viết tên các
bài HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 4, tập 1
- 1 slide ghi đáp án của BT2, 1 số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điềnnội dung
III CÁC H DH: Đ
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Kiểm tra đọc: (15 phút)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể ở
tuần 4,5,6 đọc cả số trang.GV ghi nhanh lên
bảng
- Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nh.xét, bổ sung
(nếu có)
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc cả
bài theo giọng đọc các em tìm được
- Lắng nghe
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài(5 HS ) về chỗ chuẩn bị: cử 1 HSkiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lênbốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Đọc và trả lời câu hỏi
+ Chị em tôi - trang 59.
- HS hoạt động trong nhóm 4 HS
- Chữa bài (nếu sai)
- 4 HS tiếp nối nhau đọc (mỗi HSđọc một truyện)
- 1 bài 3 HS thi đọc
Trang 9vì dân vì nước TôHiến Thành – vị quannổi tiếng cương trựcthời xưa.
- Tô HiếnThành
- Đỗ tháihậu
Thong thả, rõ ràng Nhấngiọng ở những từ ngữ thểhiện tính cách kiên định,khảng khái của Tô HiếnThành
2 Những
hạt thóc
giống
Ca ngợi chú bé Chômtrung thực, dũng cảm,dám nói lên sự thật
- Cậu béChôm
- Nhà vua
Khoan thai, chậm rãi, cảmhứng ca ngợi Lời Chômngây thơ, lo lắng Lời nhàvua khi ôn tồn, khi dõng dạc
3 Nỗi dằn vặt của
An-đrây-caNỗi dằn vặt của An-
rây-ca thểhiện trongtình yêuthương, ýthức tráchnhiệm vớingườithân, lòngtrung thực
nghiêmkhắc vớilỗi lầmcủa bảnthân
- ca
đrây Mẹ Anđrây đrây-ca
sự tôn trọng của
mọi ngườiđối vớimình
- Cô chị
- Cô em
- Ngườicha
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thểhiện đúng tính cách, cảmxúc của từng nhân vật Lờingười cha lúc ôn tồn, lúctrầm buồn Lời cô chị khi lễphép, khi tức bực Lời cô emlúc hồn nhiên, lúc giả bộngây thơ
Trang 10- Dặn những HS chưa đọc phải chuẩn bị tốt
để giờ sau đọc bài và xem trước tiết 4
-BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG
Bài 3: DÙNG ĐỦ THÌ THÔI
I MỤC TIÊU
- Nhận thức được về đức tính tiết kiệm của Bác Hồ
- Trình bày được ý nghĩa của việc tiết kiệm
- Biết cách thể hiện đức tính tiết kiệm qua những việc làm cụ thể
II.CHUẨN BỊ:
- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
III NỘI DUNG
a) Bài cũ ( 2’): Chi tiêu như thế nào là hợp lý? 1HS trả lời
Tại sao phải chi tiêu hợp lý? 1 HS trả lời
b) Bài mới: Dùng đủ thì thôi
1 Hoạt động 1: 7’
-GV đọc tài liệu
(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống trang/11)
- Khi nước VNDCCH mới thành lập, Bác Hồ
đã kêu gọi toàn dân tiết kiệm thông qua
những việc gì?
- Bác nói thế nào khi cơ quan đề nghị sắm
cho Bác quần áo mới?
2.Hoạt động 2: 8’
- Gọi HS đọc đoạn : Trước đó chúng ta
(Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo
Nhóm 1:- Bác Hồ luôn nhắc mọi người tiết
kiệm và bản thân mình cũng luôn nêu gương
tiết kiệm Theo em đó là đó là đức tính gì?
Nhóm 2:- Em hãy nêu một vài việc làm tiết
kiệm trong cuộc sống hàng ngày của em
Nhóm 3: Hãy kể những việc em nên làm và
không nên làm để thực hành tiết kiệm trong
Trang 11- Nhận xét và chốt ý đúng.
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn tiết kiệm thời
gian và tiền bạc trong sinh hoạt cũng như
trong mọi công việc
3 Củng cố, dặn dò: 5’
- Bác Hồ đã tiết kiệm ntn trong cuộc sống ?
- Qua bài học, con đã học tập được những gì
thông dụng) thuộc chủ điểm đã học (Thương người như thể thương thân, Măng
mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ).
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
2 KN: Biết các từ thuộc chủ điểm đúng, nhanh, hiểu nghĩa của các từ đúng
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
Thương người như thể
thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước
mơ
Từ cùng nghĩa: Nhân hậu Từ cùng nghĩa: Trung thực
Từ trái nghĩa: Độc ác… Từ trái nghĩa: gian dối…
- Phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ thành ngữ
III CÁC HĐ DẠY - HOC:
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bài
MRV.GV ghi nhanh lên bảng
- GV phát phiếu cho nhóm 6 HS Yêu
+ Ước mơ trang 87.
Trang 12cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài.
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc các từ nhóm mình vừa tìm được
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau
- Nhật xét tuyên dương nhóm tìm được
+ Ghi tổng số từ mỗi chủ điểm mà bạntìm được
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này trôngnúi nọ
- Nhận xét sửa từng câu cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về tác dụng
của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và lấy ví
dụ về tác dụng của chúng
- Kết luận về tác dụng của dấu ngoặc kép và
* Trường em luôn có tinh thần lá
lành đùm là rách.
* Bạn Nam lớp em tính thẳng
thắn như ruột ngựa.
* Bà em luôn dặn con cháu đói
cho sạch, rách cho thơm.
…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Trao đ i th o lu n ghi ví d ra v ổ ả ậ ụ ở nháp.
Trang 13dấu hai chấm.
a Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của
một nhân vật Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phốihợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
b Dấu ngoặc kép - Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người
được câu văn nhắc đến
Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay mộtđoạn văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm hai dấuchấm
- Đánh dấu với những từ đk dùng với nghĩa đặc biệt
- Gọi HS lên bảng viết ví dụ:
Cô giáo hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?”
Mẹ em hỏi:
- Con đã học xong bài chưa?
Mẹ em đi chợ mua rất nhiều thứ: gạo, thịt, mía…
Mẹ em thường gọi em là “cún con”.
Cô giáo em thường nói: “Các em hãy cố gắng học thật giỏi để làm vui lòng ông
1 KT: Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HK
I (khoảng 75 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phùhợp với nội dung đoạn đọc Nhận biết được thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầubiết nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
2 KN: Đọc đúng, diễn cảm các bài đọc
3 TĐ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
- Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ
III CÁC H D Y - H C: Đ Ạ Ọ
1 Giới thiệu bài: (1phút)
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Kiểm tra đọc: ( 15 phút)
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập: (20 phút)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số trang
thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ GV ghi
Trang 14- Phát phiếu cho nhóm HS Y/c HS trao đổi,
làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng Các nhóm nhận
xét, bổ sung
- Kết luận phiếu đúng
- Gọi HS đọc lại phiếu
Nếu chúng mình có phép lạ(76)
Đôi giày ba ta màu xanh (81)
Thưa chuyện với mẹ (85).
Điều ước của vua Mi-đát (90).
- Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài (nếu sai)
- 6 HS nối tiếp nhau đọc.
1.Trung
thu độc
lập
Vănxuôi
Tình thương yêu các emnhỏ của anh chiến sĩ; mơước của anh về tương laiđẹp đẽ của các em và củađất nước
Hồn nhiên (lời Tin-tin, tin: háo hức, ngạc nhiên,thán phục, lời các em bé:
Chị phụ trách quan tâm tớiước mơ của cậu bé Lái,làm cho cậu xúc động vàvui sướng đến lớp với đôigiày được thưởng
Chậm rãi, nhẹ nhàng (đoạn1-hồi tưởng): vui nhanhhơn (đoạn 2- niềm xúcđộng vui sướng của cậu bélúc nhận quà)
5.Thưa
chuyện
với mẹ
Vănxuôi
Cương ước mơ trở thànhthợ rèn để kiếm sống nên
đã thuyết phục mẹ để mẹthấy nghề nghiệp nào cũngđáng quý
Giọng Cương: Lễ phép, nài
nỉ, thiết tha Giọng mẹ: lúcngạc nhiên Lúc cảm động,dịu dàng
Những ước muốn tham lamkhông mang lại hạnh phúccho con người
Khoan thai
Đổi giọng linh hoạt phùhợp với tâm trạng thay đổicủa vua: từ phấn khởi, thoảmãn sang hoảng hốt, khẩncầu, hối hận Lời Đi-ô-ni-dôt phán: Oai vệ
Bài 3:
- Tiến hành tương tự bài 2
- Nhân vật - Đôi giày - Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm và