TUẦN 10: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022 Toán: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt : Giúp học sinh: Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đư¬ờng cao của hình tam giác. Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông. Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3; 4a. Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, chính xác. II. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. Khởi động: (4’) Thực hành vẽ hình vuông” Nhận xét B. Bài mới: (29’) 1. Giới thiệu bài: 2. Củng cố khái niệm về góc: Bài 1: Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình sau: + GV vẽ 2 hình a, b lên bảng, yêu cầu học sinh ghi tên các góc vuông, nhọn, tù, bẹt có trong mỗi hình. Nêu các cạnh t¬ương ứng tạo ra góc? Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: GV hướng dẫn HS nhận xét ,và KL : trong hình tam giác có một góc vuông thì hai cạnh của góc vuông chính là đường cao của hình tam giác . Bài 3: Giúp HS luyện kĩ năng vẽ đ¬ược hình vuông có cạnh AB bằng 3cm. + GV nhận xét Bài 4 a: YC HS vẽ đ¬ược hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6cm, chiều rộng AD = 4 cm. Câu b: (Nâng cao) + YC HS nêu cách xác định trung điểm M của cạnh AD. + YC HS tự xác định trung điểm N của cạnh BC. Sau đó nối N với M + Nêu tên các HCN có trong hình vẽ? + Cạnh AB với những cạnh nào? C. Củng cố dặn dò: (2’) Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau 1 HS làm BT 3 Lớp nhận xét. Theo dâi, më SGK + HS ®äc vµ t×m hiÓu YC bµi tËp vµ th¶o luËn theo cÆp vµ nªu: Câu a: Gãc vu«ng BAC; Gãc nhän : ABM, AMB, ACB; Gãc tï: BMC; Gãc bÑt: AMC Câu b: t¬¬ng tù + HS nªu yêu cầu HS lµm bài cá nhân, nêu: AH kh«ng ph¶i lµ ®¬êng cao cña tam gi¸c ABC v× kh«ng vu«ng gãc víi c¹nh ®¸y BC; AB lµ ®¬êng cao cña tam gi¸c ABC v× AB vu«ng gãc víi c¹nh ®¸y BC. + 1 HS ®äc yêu cầu. + Líp tù vẽ vµo vë, 1 HS lên bảng vẽ. + HS tù ®æi vë ®Ó kiÓm tra KQ lÉn nhau. + 1 HS ®äc yêu cầu. + 1 HS vÏ b¶ng líp, líp tù vẽ vµo vë. + Líp theo dâi nhËn xÐt. + HS lµm bài cá nhân. + C¶ líp theo dâi nhËn xÐt,bæ sung. A B M N D C + C¸c h×nh ch÷ nhËt lµ : ABNM ; MNCD + C¸c c¹nh víi AB lµ MN; DC
Trang 1TUẦN 10:
Thứ hai ngày 7 thỏng 11 năm 2022
Toỏn:
LUYỆN TẬP
I Yờu cầu cần đạt : Giỳp học sinh:
- Nhận biết được gúc tự, gúc nhọn, gúc bẹt, gúc vuụng, đường cao của hỡnh tam giỏc.
- Vẽ được hỡnh chữ nhật, hỡnh vuụng.
* Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3; 4a
- Giỏo dục HS rốn tớnh cẩn thận, chớnh xỏc.
II Cỏc hoạt động trờn lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
Bài 1: Nờu cỏc gúc vuụng, gúc nhọn, gúc tự,
gúc bẹt cú trong mỗi hỡnh sau:
+ GV vẽ 2 hỡnh a, b lờn bảng, yờu cầu học
sinh ghi tờn cỏc gúc vuụng, nhọn, tự, bẹt cú
trong mỗi hỡnh
- Nờu cỏc cạnh tương ứng tạo ra gúc?
Bài 2: Đỳng ghi Đ sai ghi S vào ụ trống:
- GV hướng dẫn HS nhận xột ,và KL : trong
hỡnh tam giỏc cú một gúc vuụng thỡ hai cạnh
của gúc vuụng chớnh là đường cao của hỡnh
Bài 4 a: Y/C HS vẽ được hỡnh chữ nhật
ABCD cú chiều dài AB = 6cm, chiều rộng
AD = 4 cm
* Cõu b: (Nõng cao)
+ YC HS nờu cỏch xỏc định trung điểm M
của cạnh AD
+ YC HS tự xỏc định trung điểm N của
cạnh BC Sau đú nối N với M
- 1 HS làm BT 3
- Lớp nhận xột
- Theo dõi, mở SGK+ HS đọc và tìm hiểu Y/C bài tập
và thảo luận theo cặp và nêu:
*Cõu a: Góc vuông BAC; Góc nhọn :
ABM, AMB, ACB; Góc tù: BMC; Góc bẹt: AMC
*Cõu b: tơng tự
+ HS nêu yờu cầu
- HS làm bài cỏ nhõn, nờu: AH không phải là đờng cao của tam giác ABC vì không vuông góc với cạnh
đáy BC; AB là đờng cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh
đáy BC
+ 1 HS đọc yờu cầu
+ Lớp tự vẽ vào vở, 1 HS lờn bảng vẽ.+ HS tự đổi vở để kiểm tra KQ lẫn nhau
+ 1 HS đọc yờu cầu
+ 1 HS vẽ bảng lớp, lớp tự vẽ vào vở.+ Lớp theo dõi nhận xét
+ HS làm bài cỏ nhõn
+ Cả lớp theo dõi nhận xét,bổ
Trang 2+ Nêu tên các HCN có trong hình vẽ?
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh,
chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Học sinh có hứng thú trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng kẻ sẵn bài tập 2
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL đã học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Kiểm tra tập đọc và HTL: (22’)
(Khoảng 1/3 số HS trong lớp)
+ Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
* HS khá giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn
cảm được đoạn văn, đoạn thơ
+ Đặt 1 câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
+ Giáo viên cho điểm theo hướng dẫn
3 Bài tập 2: (10’)
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Nêu câu hỏi:
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Thương người như thể
+ Từng HS lên bốc thăm (xem lại bài 1’-2’)+ HS đọc SGK (học thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
Trang 3thương thân” (tuần 1, 2, 3)
- Chuẩn bị bài sau
Người ăn xin+ HS đọc thầm lại các truyện, suy nghĩ, làmbài cá nhân, nêu
- -Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt : Giúp học sinh:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lờiđối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng; bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết
- HS có ý thức viết bài sạch đẹp và trình bày bài cẩn thận.
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Lưu ý HS trình bày khi viết
* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp
bài CT; hiểu nội dung của bài.
Trang 43 Luyện tập: (18’)
Bài 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Đại diện 1 số cặp nêu kết quả
Ôn tập và kiểm tra giữa kì I (tiết 3)
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: "Măng mọc thẳng"
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Học sinh có hứng thú trong học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc – HTL Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Kiểm tra tập đọc và HTL: (16’)
(1/3 số HS trong lớp)
+ Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
+ Đặt 1 câu hỏi về đoạn HS vừa đọc
+ Giáo viên cho điểm theo hướng dẫn
+ HS trả lời
Trang 5+ Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
+ Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, phát
bảng phụ (nhóm)
+ GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
+ Gọi một số HS đọc đoạn văn minh hoạ
giọng đọc phù hợp với nhân vật của bài mà
Điều chỉnh sau bài dạy :
- Phiếu câu hỏi ôn tập.
- Tranh, ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn.
III, Các hoạt động dạy học:
1/Gi ới thiệu bài , ghi đầu bài 1’
2, Hướng dẫn ôn tập tiếp 30’
1, Hoạt động 3: Trò chơi: Ai chọn thức ăn
hợp lí?
- Yêu cầu hs trình bày một bữa ăn ngon, bổ.
- Thế nào là bữa ăn có đủ chất dinh dưỡng?
- Nhận xét phần trình bày của hs.
2, Hoạt động 4: 10 lời khuyên dinh dưỡng
hợp lí.
- Tổ chức cho hs thảo luận về 10 lời khuyên.
- Gv lưu ý hs: nên thực hiện theo 10 lời
khuyên đó.
3, Củng cố, dặn dò:2’
- Khuyên mọi người trong gia đình thực hiện
10 lời khuyên của bác sĩ về dinh dưỡng hợp
lí.
- Hs làm việc theo nhóm.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một bữa ăn ngon.
- Hs tìm hiểu bữa ăn ngon là bữa ăn như thế nào.
- Hs đọc 10 lời khuyên.
- Hs thảo luận nhóm tìm cách thực hiện
10 lời khuyên.
Trang 6- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số; Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật
* Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
= 7 000 + 989
= 7 989+ 1 HS nªu yêu cầu
+ HS nêu miệng
Trang 7+ GV nhận xột, củng cố lại cỏch vẽ hỡnh chữ
nhật, vẽ hỡnh vuụng và cỏch tớnh chu vi cho
HS
Bài 4:
+ GV củng cố lại cách giải bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số
* Bài 1; bài 2b; bài 3a: (Nõng cao): Cũn
thời gian thỡ hướng dẫn cho HS làm
C Củng cố - dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là :
3 x 2 = 6 (cm )Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6+3) = 18 (cm) Đáp số: 18 cm
+ 1 HS nêu yờu cầu + 1 HS lên bảng giải; HS giải vào vở
Điều chỉnh sau bài dạy :
Tiếng Việt:
ễn tập và kiểm tra giữa kỡ I (tiết 4)
I Yờu cầu cần đạt : Giỳp học sinh:
- Nắm được một số từ ngữ thuộc cỏc chủ điểm đó học (Thương người như thể thương thõn, Măng mọc thẳng,Trờn đụi cỏnh ước mơ)
- Nắm được tỏc dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kộp
- Giỏo dục HS rốn tớnh cẩn thận, tỉ mỉ
II Đồ dựng dạy học:
Bảng phụ
III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1.Giới thiệu bài: (1’)
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.+ Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
+ 1 HS đọc YC - Lớp đọc thầm + HS làm bài cỏ nhõn, nờu
+ 1 - 2 HS nhìn bảng đọc lại các
Trang 8+ YC HS chọn 1 số thành ngữ hoặc tục ngữ
để đặt cõu
+ GV nhận xột, sữa chữa từng cõu
Bài 3: Lập bảng tổng kết …
+ YC HS thảo luận cặp đụi về tỏc dụng của
dấu ngoặc kộp, dấu hai chấm và lấy VD về
tỏc dụng của chỳng
+ GV nhận xột, tiểu kết lại tác dụng của
dấu ngoặc kép, dấu hai chấm
+ Gọi HS lên bảng viết VD
+ GV nhận xét, đánh giá
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
thành ngữ, tục ngữ đó + 1 số em nêu miệng, lớp nhận xét,
bổ sung
+ 1 HS đọc YC - Lớp đọc thầm + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao
đổi ,thảo luận ghi KQ vào nhỏp + Đại diện 1 số cặp nêu ý kiến + Lớp nhận xét,bổ sung
+ 2 HS lên bảng viết VD + Dới lớp nối tiếp nhau đọc VD của mình
Điều chỉnh sau bài dạy :
Tiếng Việt :KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè I
Thứ tư ngày 9 thỏng 11 năm 2022 Toỏn: KIỂM TRA GIỮA HỌC Kè I
- -ĐỊA Lí
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT I/ Mục tiờu:
- Nờu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vị trớ: nằm trờn cao nguyờn Lõm Viờn.
+ Thành phố cú khớ hậu trong lành, mỏt mẻ, cú nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng thụng, thỏc nước,…
+ Thành phố cú nhiều cụng trỡnh phục vụ nhỉ ngơi và du lịch.
+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhềi loài hoa.
- Chỉ được vị trớ của thành phố Đà Lạt trờn bảng đồ ( lược đồ ).
II/ Đồ dựng dạy-học:
- Bản đồ địa lớ TNVN
- Tranh, ảnh về thành phố Đà Lạt
Trang 9III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Khởi động
Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên.
Gọi hs lên bảng trả lời
- Nêu một số đặc điểm của sông ở Tây
Nguyên và ích lợi của nó?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng
B Dạy - học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Qua các bài đã học
về Tây Nguyên, em nào chi biết Tây
Nguyên có thành phố du lịch nổi
tiếng nào?
- Vì sao Đà Lạt là thành phố du lịch
nghỉ mát nổi tiếng của nước ta? Để
TLCH này Các em tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Thành phố nổi tiếng về
rừng thông và thác nước
- Treo lược đồ ở Tây Nguyên, gọi hs
lên bảng chỉ vị trí của Đà Lạt trên lược
đồ
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?
- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu
* Giảng: Cứ lên cao 1000m thì nhiệt
độ giảm từ 5-6 độ C nên vào mùa hè ở
- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời + Sông nhiều thác ghềnh, là điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng sức nước làm thuỷ điện
+ Nếu có lượng mưa nhiều thì rừng rậm nhiệt đới phát triển xanh tốt um tùm Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng lá mùa khô gọi là rừng khộp Cảnh rừng khộp vào mùa khô trông xơ xác vì lá rụng gần hết.
+ Cần bảo vệ và trồng lại rừng vì nạn khai thác rừng bừa bãi, đốt phá rừng làm nương rẫy, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp một cách hợp lí làm mất rừng và làm cho đất bị xói mòn, hạn hán, lũ lụt tăng, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sinh hoạt của con người
- Thành phố Đà Lạt
- HS lắng nghe
- 1 hs lên bảng chỉ vị trí của Đà Lạt
- Cao nguyên Lâm Viên
- 1500m so với mực nước biển
- Có khí hậu mát mẻ quanh năm
- Nằm ở cao nguyên Lâm Viên, cao 1500m
có khí hậu quanh năm mát mẻ
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
Trang 10SGK/94 nêu tên 2 cảnh trong hình
- Gọi hs lên tìm vị trí của Hồ Xuân
Hương và thác Lam Li trên lược đồ
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi nói cho
nhau nghe về cảnh đẹp của Hồ Xuân
Hương và thác Cam Li.
- Vì sao có thể nói Đà Lạt là thành phố
nổi tiếng về rừng thông và thác nước?
- Cho hs xem một số tranh ảnh về cảnh
Kết luận: Đà Lạt có rất nhiều điểm
du lịch, nhiều biệt thự, rất nhiều
khách sạn để phục vụ cho du lịch
Hoạt động 3: Hoa, quả và rau xanh
ở Đà Lạt.
- Gọi hs đọc mục 3 SGK/95
- Nêu lần lượt từng câu hỏi:
+ Tạo sao Đà Lạt được gọi là thành
phố của hoa, quả và rau xanh?
+ Kể tên một số loại hoa, quả và rau
- Quan sát hình trong SGK
- 1 hs lên chỉ trên lược đồ
- Thảo luận nhóm đôi
- Vì ở đây có vườn hoa, vườn thông xanh tốt quanh năm thông phủ kín sườn đồi, sườn núi và tỏa hương thơm mát Đà Lạt
có nhiều thác nước đẹp, nổi tiếng như thác Cam Li, Thác Pơ-ren
+ Nhà ga, khách sạn, biệt thự, sân gôn, + Khách sạn Đồi Cù, Công đoàn, Lam Sơn, Palace,
+ lan, hồng, cúc, lay-ơn, dâu tây, đào, mận, bắp cải, cà chua, ớt,
+ Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ
Trang 11xanh ở Đà Lạt?
+ Tại sao Đà Lạt lại trồng được nhiều
loại hoa, quả, rau xanh xứ lạnh?
+ Hoa và rau ở Đà lạt có giá trị như thế
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số
- Áp dụng phép nhân số có nhiều chữ số với số có1chữ số để giải các bài toán có liên quan
* Bài tập cần làm: Bài 1; 3a.
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 121 Giới thiệu bài: (1’)
* Bài 2; bài 3b; bài 4: (Nõng cao): Cũn
thời gian thỡ hướng dẫn cho HS làm
C Củng cố dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
+ 1 HS lên bảng đặt tính- tính, lớp làm nháp
- Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái
+ 1-2 HS đọc lại phép tính
+ 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính
+ Lớp làm vào giấy nháp
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập+ Lớp tự làm vào vở
+ 4 HS lên bảng tớnh và nờu cỏch tớnh.+ Lớp nhận xét, bổ sung
- -ễn tập và kiểm tra giữa kỡ I (tiết 5)
I.Yờu cầu cần đạt : Giỳp HS:
- Nhận biết được cỏc thể loại văn xuụi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhõn vật và tớnh cỏch trong bài tập đọc là truyện kể đó học
- Đọc rành mạch, trụi chảy bài tập đọc đó học theo tốc độ quy định giữa học kỡ I; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phự hợp với nội dung đoạn đọc
- Học sinh cú hứng thỳ trong học tập.
Trang 13II Đồ dựng dạy học:
- Phiếu bốc thăm ghi sẵn cỏc bài TĐ - HTL đó học
- Bảng nhúm
III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Kiểm tra đọc: (17’)
+ GV gọi HS lờn bốc thăm, chọn bài
+ Đặt cõu hỏi về đoạn vừa đọc
+ 1-2 HS đọc lại bài
+ 1 HS đọc YC - Lớp đọc thầm.+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao
đổi, hoàn thành BT3
+ Đại diện các cặp nêu kết quả
+ Các cặp khác nhận xét, bổ sung
Nhõn vật
"tôi"
Lái
Đôi giày ba ta màu xanh - Nhân hậu muốn giúp đỡ trẻ lang
thang quan tâm và thông cảm với
Điều ước của vua Mi-đỏt - Tham lam nhưng biết hối lỗi
- Thụng minh dạy cho Mi-đỏt một bài học
C Củng cố – dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 14Điều chỉnh sau bài dạy :
KĨ THUẬT
KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA I/ Mục tiêu:
- Biết cách khâu viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối).
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm.
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu.
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền
đường gấp mép vải
- Gọi hs nhắc lại phần ghi nhớ/25 SGK
- Gọi hs nhắc lại cách vạch dấu đường
khâu viền gấp mép vải
- Lật mặt vải có đường gấp mép ra sau
- Vạch 1 đường dấu ở mặt phải của vải, cách mép gấp phía trên 17 mm
- Khâu các mũi khâu đột thưa hoặc đột mau theo đường vạch dấu
Trang 15+ Gấp được mép vải Đường gấp mép vải
tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật.
+ Khâu viền được đường gấp mép vải
- Lật vải và nút chỉ cuối đường khâu
- Rút bỏ sợi chỉ khâu lược.
- Luyện đọc bài: “Thưa chuyện với mẹ”
- Rèn kĩ năng viết chính tả: viết đúng, đẹp, chính xác, trình bày sạch sẽ đoạn 2 bài: “Thưa
chuyện với mẹ”
- Làm đúng bài tập tìm các từ: có tiếng mở đầu bằng r, d, gi,
II Các hoạt động:
1 Giới thiệu bài:
“Thưa chuyện với mẹ”
Trang 164 Bài tập: Tìm các từ: có tiếng mở đầu
bằng r, d, gi, có nghĩa như sau:
- Có giá thấp hơn mức bình thường
- Người nổi tiếng
Thứ sáu ngày 11 tháng 11 năm 2022
Toán:
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất giao hoán của phép nhân để tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1; 2ab
- Giáo dục HS rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn bảng trong phần b/ SGK
III Các hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy
A Khởi động:(4’)
- “Nhân với số có 1 chữ số”
- Nhận xét
B Bài mới: (29’)
1 Giới thiệu bài:
2 So sánh giá trị của 2 biểu thức:
- Theo dâi, më SGK
- HS nhËn xÐt c¸ch tÝnh+ KÕt qu¶ tõng cÆp b»ng nhau
3 x 4 = 4 x 3 ; 2 x 6 = 6 x 2
Trang 17* Bài2c; bài 3; bài 4: (Nõng cao): Cũn thời
gian thỡ hướng dẫn cho HS làm
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- 2 HS tính KQ của a x b và b x a với mỗi giá trị cho trớc của a, b
VD: a = 4, b = 8
a x b = 4 x 8 = 32 = 8 x 4 = b x a+ Nhận xét: Vị trí của a, b trong 2 phép nhân thay đổi – tích khôngthay đổi
- 1 HS nêu t/chất g/hoán của phép nhân
- 1 HS nêu yờu cầu
- 2 HS làm bảng, HS làm bài cỏ nhõn
- Dựa vào T/C giao hoán để tính VD: 7 x 835 = 835 x 7
- HS làm bài vào vở, 2em lờn bảng
Điều chỉnh sau bài dạy :
ễn tập và kiểm tra giữa kỡ I (tiết 6)
I.Yờu cầu cần đạt : Giỳp HS:
- Nhận bết được từ đơn, từ ghộp, từ lỏy, danh từ, động từ trong đoạn văn ngắn
- Xỏc định được cỏc tiếng chỉ cú vần và thanh, tiếng cú đủ õm đầu, vần và thanh trong đoạn văn
- HS cú hứng thỳ trong học tập
II Đồ dựng dạy học:
- Bảng phụ
II Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Bài tập: (31’)
Bài 1:
+ Cảnh đẹp của đất nước quan sỏt ở vị trớ
nào ?
+ Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra cho
em biết điều gỡ về đất nước ta ?
Bài 2:
+ 2 HS đọc đoạn văn -Lớp đọc thầm
- Cảnh đẹp của đất nớc quan sát từtrên cao xuống
- Cho thấy đất nớc ta rất thanh bình, đẹp, hiền hoà
Trang 18- Thế nào là từ lỏy? Cho VD
+ YC HS thảo luận cặp đụi tỡm từ
+ 1 HS đọc YC - Lớp đọc thầm.+ HS nối tiếp nhau trả lời + Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận tìm từ vào giấy nháp.+ Đại diện 3 nhóm lên bảng viết, mỗi HS viết một loại từ
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ 1 HS đọc YC - Lớp đọc thầm.+ HS nối tiếp nhau trả lời + Lớp nhận xét, bổ sung
Điều chỉnh sau bài dạy :
- Đụi nột về Lờ Hoàn: Lờ Hoàn là người chỉ huy quõn đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quõn Khi Đinh Tiờn Hoàng bị ỏm hại, quõn Tống sang xõm lược, Thỏi hậu
họ Dương và quõn sĩ đó suy tụn ụng lờn ngụi Hoàng đế ( nhà tiền Lờ) Oõng đó chỉ huy cuộc khỏng chiến chống Tống thắng lợi.
II/ Đồ dựng dạy-học:
- Phiếu học tập
III/ Cỏc hoạt động dạy-học:
Trang 19A/ Khởi động: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
Gọi hs lên bảng trả lời:
- Hãy kể lại tình hình nước ta sau khi Ngô
B Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Cho hs xem tranh Lễ lên ngôi của Lê Hoàn,
sau đó giới thiệu bài.
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi
quân tống xâm lược
- Y/c hs đọc "Năm 979 Tiền Lê"
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
- Việc Lê Hoàn được tôn làm vua có được
nhân dân củng hộ không?
- Khi lên ngôi vua Lê Hoàn xưng là gì? Triều
đại của ông được gọi là gì?
- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì?
Kết luận: Trước tình hình đất nước lâm
nguy vì vua Đinh Toàn còn quá nhỏ không
gánh vác nổi việc nước Thế là Thái hậu họ
Dương mời Lê Hoàn lên ngôi vua lúc ấy ông
là tổng chỉ huy quân đội Thế là Lê Hoàn lập
tức lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống
quân xâm lược Tống.
* Hoạt động 2: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
- Gọi 1 hs đọc từ "Nhà Lê thắng lợi"
- Các em hãy quan sát lược đồ dựa vào thông
tin trong SGK hoạt động nhóm 4 để trả lời
các câu hỏi sau:
- 3 hs lần lượt trả lời
- Năm 979, Đinh Tiên Hoàng và con trưởng là Đinh Liễn bị ám hại Con trai thứ là Đinh Toàn lên ngôi vua nhưng còn quá nhỏ, không lo nổi việc nước Quân Tống lợi dụng thời cơ đó sang xâm lược nước ta Lúc đó, Lê Hoàn đang là Thập đạo tướng quân là người tài giỏi được mời lên ngôi vua
- Lê Hoàn lên làm vua được quân sĩ ủng
hộ và tung hô "vạn tuế"
- Xưng là Hoàng Đế triều đại của ông gọi
là Tiền Lê để phân biệt với nhà Hậu Lê
do Lê Lợi lập ra sau này.
- Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quan xâm lược Tống
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Hoạt động nhóm 4
Trang 201) Quân Tống xâm lược nước ta vào năm
nào?
2) Quân Tống tiến công vào nước ta theo
những con đường nào?
3) Lê Hoàn chia quân thành mấy cánh và
đóng quân ở những đâu để đón giặc?
4) Kể lại trận đánh lớn giữa quân ta và quân
Tống?
5) Quân Tống có thực hiện được ý đồ xâm
lược của chúng không?
- Gọi lần lượt nhóm trình
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc kháng
chiến
- Gọi hs đọc phần cuối bài
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng
lợi có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân
tộc
- Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK/29
C Củng cố, dặn dò:
- Tổ chức cho hs thi điền từ đúng vào chỗ
còn thiếu trong sơ đồ.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Về nhà xem lại bài để kể lại cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược
- Bài sau: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
1) Năm 98 2) Theo 2 con đường, quân thuỷ theo cửa sông Bạch Đằng, quân bộ tiến vào theo đường Lạng Sơn
3) Lê Hoàn chia quân thành 2 cánh, sau
đó cho quân chặn đánh giặc ở cửa sông Bạch Đằng và ải Chi Lăng
4) Tại cửa sông Bạch Đằng, cũng theo kế của Ngô Quyền Lê Hoàn cho quân ta đóng cọc ở cửa sông để đánh địch bản thân ông trực tiếp chỉ huy quân ta ở đây Nhiều trận đấu ác liệt xảy ra giữa quân ta
và địch, kết quả quân thủy của địch rút lui Trên bộ quân ta chặn đánh giặc quyết liệt ở ải Chi Lăng buộc chúng phải lui quân.
5) Quan Tống không thực hiện được ý đồ xâm lược của chúng Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc bị giết Cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi.
- 1 hs đọc to trước lớp
- Giữ vững được nền độc lập của nước nhà và đem lại cho nhân dân ta niềm tự hào, lòng tin ở sức mạnh dân tộc
2, BiÕt quý träng vµ sö dông thêi giê mét c¸ch tiÕt kiÖm.
II, Tµi liÖu, ph ¬ng tiÖn :
Trang 21- Bộ thẻ ba màu.
- Các truyện, tấm gơng về tiết kiệm thời giờ.
III, Các hoạt động dạy học:
- Tổ chức cho hs thảo luận về việc
bản thân đã sử dụng thời giờ và dự
kiến thời gian biểu của cá nhân
trong thời gian tới.
- Tổ chức cho hs trao đổi ý kiến.
- Nhận xét, khen ngợi hs chuẩn bị
tốt.
* Kết luận chung:
- Thời giờ là cái quý nhất, cần phải
sử dụng tiết kiệm.
- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời
giờ vào những việc có ích một
cách hợp lí , có hiệu quả.
3, Hoạt động nối tiếp 2’
-Tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt
hàng ngày.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs nêu yêu cầu của bài tập.
- Hs xem xét ,xác định các việc làm, lựa chọn việc làm đúng, sai.
- Hs trình bày bài.
- Hs nêu yêu cầu của bài tập.
- Hs thảo luận theo cặp.
- Một vài cặp trao đổi trớc lớp.
- hs nêu yêu cầu của bài.
- Hs trình bày các tranh, ảnh các t liệu đã su tầm đợc.
- Hs trao đổi về các t liệu, tranh,
ảnh,…
- Hs nêu lại kết luận.
Chủ đề 5
í KIẾN CỦA EM CŨNG QUAN TRỌNG
í kiến của em cũng quan trọng,
cần được mọi người tụn trọng
I Yờu cầu cần đạt:
- HS hiểu được mọi trẻ emcú quyền cú ý kiến riờng và những ý kiến đú cần được mọi người tụn trọng.
Trang 22- HS cần biết ý kiến được mọi người tôn trọng phải là những ý kiến chân thực, thẳng thắn, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của gia đình nhà trường v
- HS có thái độ mạnh dạn, tự tin vaò bản thân mình Có thái độ thẳng thắn, thành thật khi nói lên ý kiến của mình.
- HS biết cách nói năng thưa gửi khi nói lên ý kiến của mình với người lớn tuổi.
- HS biết cách diễn đạt những ý nghĩ, đề nghị của mình Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị phiếu làm hoa dân chủ một cành cây làm cây hoa.
- Một nhóm HS đóng tiểu phẩm : “ Một buổi tối ở gia đình bạn Lan ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
1 Giới thiệu bài
- Cho cả lớp hát bài : Chào người
bạn mới đến
- GV giới thiệu và viết lên bảng chủ
đề : ý kiến của em cũng quan trọng.
2 Hoạt động 1 : Trò chơi phóng viên
- Trẻ em có quyền được nói lên ý
kiến của mình không ?
- GV giới thiệu trò chơi phóng viên
phỏng vấn về việc học tập và vui
chơi của các em.
- Tôi là phóng viên báoTNTP, xin
bạn vui lòng cho biết ý kiến của bạn
về dự định của bạn về mùa hè này ?
- Tôi là phóng viên báoTNTP, xin
bạn vui lòng cho biết ý kiến của bạn
về trường bạn ?
- Tôi là phóng viên báoTNTP, bạn có
ý kiến gì về hoạt động của Đội
TNTP HCM ở lớp bạn, trường bạn ?
GV tóm tắt: Qua trò chơi cho thấy ý
kiến của các em rất hay, rõ ràng là
các em có đủ hiểu biết và thông minh
để bày tỏ ý kiến của mình về những
việc có liên quan đến bản thân và tập
- HS nối tiếp nhau trả lời ( trẻ em
có quyền được nói lên ý kiến riêng của mình ).
- 1 HS làm phóng viên phỏng vấn các bạn trong lớp.
-HS nối tiếp trả lời : + Mình muốn được đi du lịch + Mình muốn được về quê thăm ông bà
+ Mình muốn đi học vẽ trong mùa
hè này…
- HS nối tiếp trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
Trang 23và nêu ý kiến của mình về nội dung
được hỏi.
(VD) –Em muốn được tham gia vào
đội văn nghệ của nhà trường, em sẽ
nói lên mong muốn của mình như thế
nào ?
GV nhận xét và kết luận : ý kiến
của các em muốn được tôn trọng,
được người lớn chấp nhận cần phải
chân thực, thẳng thắn, phù hợp với
điều kiện và khả năng thực tế của
gia đình ,xã hội.
4 Hoạt động 3: Tiểu phẩm.
- Cho HS diễn tiểu phẩm : “ Một
buổi tối ở gia đình bạn Lan ”
- YC HS theo dõi và thảo luận.
- Em nghĩ gì về ý kiến của Mẹ Lan
và của bố Lan về việc học của
Lan?.
- Lan đã có ý kiến giúp đỡ gia đình
như thế nào ? Cách giải quyết đó
của bạn Lan có phù hợp với thực
tế không ?
- Nếu ở trong trường hợp của Lan,
em có cách giải quyết như thế
nào ?
- GV tóm tắt ý kiến của HS
GV kết luận :
IV Củng cố – Dặn dò.
-GV hệ thống lại nội dung bài học.
- Cho cả lớp cùng nhau hát bài :
Chào người bạn mới đến.
- HS tham gia trò trơi hái hoa dân chủ.
- Em sẽ gặp cô giáo nêu nguyện vọng, mong muốn của mình.
- HS nêu.
- Cả lớp nhận xét, tham gia đóng góp ý kiến.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- 3 HS lên thể hiện tiểu phẩm (Nhân vật có: Bố, mẹ Lan và Lan )
- Cả lớp xem và thảo luận nội dung.
- HS trả lời.
- Lan đã có ý kiến giúp đỡ gia đình: Lan sẽ đi học một buổi còn một buổi thì giúp mẹ làn bánh, đồng thời Lan sẽ thức khuya để học bài.
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
I Yêu cầu cần đạt: Giúp học sinh:
- Thực hiện nhận xét, đánh giá kết quả công việc tuần qua để thấy được những mặt tiến bộ, chưa tiến bộ của cả nhóm, tổ, lớp
- Biết được những công việc của tuần tới để sắp xếp, chuẩn bị
Trang 24- Giáo dục và rèn luyện cho HS tính tự quản, tự giác, thi đua, tích cực tham gia các hoạt động của tổ, lớp, trường.
Nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua:
- Về đi học đúng giờ, chuyên cần
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Đồng phục, khăn quàng, bảng tên
- Chuẩn bị bài cũ, bài mới
- Phát biểu xây dựng bài
- Rèn chữ, giữ vở
- Không ăn quà vặt
- Tập thể dục đầu giờ, giữa giờ
- Thực hiện giải toán trên mạng
- Múa hát sân trường
- Thực hiện tốt ca múa hát sân trường
- An toàn giao thông trên đường đến trường