¤n tËp gi÷a häc k× 1 tiÕt 1 I.Môc tiªu: - Đọc rành mạch trôi chảy các bài TĐ đầu học kì I, theo tốc độ quy định giữa HKI khoảng 75 chữ/ phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn th[r]
Trang 1Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn
170
TUầN 10
Thứ Hai
Ngày soạn: 30 / 10 / 2009 Ngày dạy : 2 / 11 / 2009
Chính tả:
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 75 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn có lời đối thoại Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả (H khá, giỏi viết đúng và tương đổi
đẹp bài chính tả; hiểu nôị dung bài)
- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài).; bước đầu biết sữa lỗi chính tả trong bài viết
- H có tính cẩn thận, kiên trì
II.Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu khổ to
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: Kiểm tra trong giờ học
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn H nghe viết:
- Gv đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ “trung sĩ”- H theo dõi sgk
- H đọc thầm - Chú ý những từ ngữ dễ viết sai, cách trình bày, cách viết lời thoại
- Gv đọc - H viết bài
- Gv đọc - H dò bài Gv thu vở chấm 1/2 lớp
c.Dựa vào bài chính tả trả lời câu hỏi:
- 1 H đọc nội dung bài tập 2
- Từng cặp H trao đổi - H nêu
- Lớp nhận xét, Gv kl: Không thể viết xuống dòng vì
d.Hướng dẫn H lập bảng tổng kết quy tắt viết tên riêng.
- H nêu yêu cầu - H làm bài vào vở bài tập - 2 H làm vào phiếu
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
3.Củng cố, dặn dò:
- nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Trang 2Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn 171
Tập đọc:
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài TĐ đầu học kì I, theo tốc độ quy định
giữa HKI (khoảng 75 chữ/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
II.Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ trong 9 tuần đầu (12phiếu TĐ, 5 phiếu HTL)
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: Không kiểm tra.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Ôn TĐ và HTL: (1/3 số H)
- Từng H đọc nối tiếp từng bài - H đọc - Trả lời 1, 2 câu hỏi trong bài; nêu nội dung của các bài đọc; nêu nội dung của từng đoạn, nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
- Gv nhận xét, ghi điểm - Những H chưa đạt yêu cầu kiểm tra lại tiết sau
- Thi đọc diễn cảm bài em thích
c.Bài tập 2: H nêu yêu cầu.
? Những bài TĐ như thế nào là truyện kể ? (…chuỗi sự việc có đầu, có
đuôi liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa) ? Kể tên những bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm: “Thương người như thể
thương thân” (Tuần 1, 2, 3 )? (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - Trang 4, 5 và trang 15; Người ăn xin - Trang 30, 31)
- H đọc thầm lại 2 truyện đó, 2 H làm vào phiếu, lớp hoạt động nhóm
3.Củng cố, dặn dò:
- nhận xét giờ học - Luyện đọc lại các bài TĐ
- Chuẩn bị bài sau: Xem lại quy tắc viết hoa
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
- Dế Mèn
bênh vực kẻ
yếu
- Người ăn
xin
Tô Hoài
Tuốc-ghê-nhép
- Dế Mèn thấy Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
- Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão
ăn xin
Dế Mèn, Nhà Trò, nhện
Tôi (chú bé),
ông lão ăn xin
Trang 3Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn
172
Toán:
Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác
- Vẽ hình vuông, hình chữ nhật
- Giáo dục H tính chính xác
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ:
- Kiểm tra trong giờ luyện tập
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1(55): H nêu yêu cầu: Nêu các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có
trong mỗi hình sau:
- H nêu miệng, lớp nhận xét
Bài 2: H nêu yêu cầu: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- H làm bài vào vở
- 1 H chữa bài - Lớp nhận xét thống nhất
Bài 3: H nêu yêu cầu
- H dùng êke để vẽ hình vuông ABCD, cạnh AB = 3cm
- 1 H vẽ lên bảng - Lớp nhận xét
Bài 4a: H nêu yêu cầu:
- Lớp làm vào vở - Gv chấm bài, nhận xét.
- 1 H chữa bài
Câu 4b: (dành cho H khá, giỏi).
3.Củng cố, dặn dò:
? Thế nào là góc tù, góc nhọn, góc bẹt ?
- nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Thứ Ba
Ngày soạn: 31 / 11 / 2009 Ngày dạy : 3 / 10 / 2009
Toán:
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số
Trang 4Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn 173
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan
đến hình chữ nhật
- H có tính chịu khó kiên trì
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - 1 H chữa bài 4.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện tập:
Bài 1a: H đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính:
- H tự làm vở nháp, chữa bài
? Nêu các bước thực hiện phép cộng, trừ ?
Bài 2a: H đọc yêu cầu: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- H làm vào vở - 2 H chữa bài
a.7 989; b 10 798.(H khá, giỏi)
Bài 3b: H đọc yêu cầu.
- H làm vào vở - Gv chấm bài 1 tổ - 1 H chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất
b.Hình vuông ABCD, cạnh DC vuông góc với cạnh AD và cạnh BC
Hình vuông BIHC, cạnh CH vuông góc với cạnh BC và cạnh IH
DC và CH là một bộ phận của cạnh DH (hình chữ nhật AIHD ) Vậy cạnh
DH vuông góc với AD, BC, IH
c.Chu vi của hình AIHD là 18cm (H khá, giỏi)
Bài 4: H đọc đề bài.
- H tự tóm tắt - Giải vào vở
- Gv chấm vở - 1 H chữa bài
3.Củng cố, dặn dò:
? Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó ?
- nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Ôn tập giữa học kì 1 (tiết 3)
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài TĐ đầu học kì I, theo tốc độ quy định
giữa HKI (khoảng 75 chữ/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm: “Măng mọc thẳng”
- Giáo dục H tính trung thực, ngay thẳng
Trang 5Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn
174
II.Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu ghi các đề bài TĐ, HTL
- Giấy ghi sẵn lời giải bài tập 2 - Phiếu bài tập 2 dể H điền nội dung
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ:
? Nêu nội dung bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” ?
? Những bài tập đọc nào là truyện kể ? Vì sao ?
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: 1/3 lớp ( như tiết 1)
c.Bài tập 2: H nêu yêu cầu :
- H tìm ở “mục lục”- nêu
T.(bg’): + Một người chính trực - Trang 36 sgk.
+ Những hạt thóc giống- Trang 46 sgk
+ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca- trang 56 sgk
+ Chị em tôI - 59 sgk
- H đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi theo cặp - 2 H làm bài vào phiếu
- H trình bày phiếu, lớp nhận xét, Gv chốt
- H thi đọc 1 đoạn trong bài “Chị em tôi”- minh họa đúng giọng đọc
3.Củng cố, dặn dò:
? Những truyện kể vừa ôn có chung 1 lời nhắn nhủ gì ?
- nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Địa lí:
Thành phố Đà Lạt
I.Mục tiêu:
Học xong bài này H biết:
- Vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Dựa vào lược đồ (bản đồ) tranh ảnh để tìm kiến thức
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
? Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên ?
? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ?
Trang 6Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn 175
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
T Cho H xem bản đồ địa lí tự nhiên VN- chỉ và giới thiệu thành phố Đà Lạt b.Các hoạt động:
1.Thành phố Đà lạt nổi tiếng về rừng thông và thác nước:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân: - Dựa vào hình 1 bài 5, mục 1 sgk:
? Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào ?
? Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu mét ?
? Với độ cao đó, Đà Lạt có khí hậu như thế nào ?
? Quan sát hình 1, 2 và chỉ các vị trí đó trên hình ?
? Mô tả một cảnh đẹp ở Đà Lạt ?
- H trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung
2.Đà Lạt - thành phố du lịch và nghỉ mát:
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm: H dựa vào hình 3, mục 2:
? Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát ?
? Đà Lạt có những công trình nào phục vụ cho việc nghỉ mát, du lịch ?
? Kể tên 1 số khách sạn ở Đà Lạt ?
- H trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung
T Để có nhiều khách du lịch đến tham quan, nghỉ mát ở Đà Lạt cũng như các
nơi khác trên đất nước ta chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp
3.Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
*Hoạt động nhóm:
? Tai sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và rau xanh ?
? Kể tên một số hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt ?
? Rau và hoa ở Đà Lạt có giá trị như thế nào ?
- Các nhóm trình bày - Lớp nhận xét - Gv bổ sung
3.Củng cố, dặn dò:
? Tại sao Đà Lạt được chọn làm nơi du lịch và nghỉ mát ?
- Nhận xét giớ học - Chuẩn bị bài sau
_
Thứ Tư
Ngày soạn: 1 / 11 / 2009 Ngày dạy : 4 / 11 / 2009
Toán:
Kiểm tra định kì (Giữa HKI)
( Đề do trường ra)
Trang 7Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn
176
Kể chuyện:
Ôn tập giữa học kì 1 ( tiết 4 )
I.Mục tiêu:
- Nắm được một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học “ Thương người như thể thương thân”,
“Măng mọc thẳng”, “Trên đôi cánh ước mơ”.
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Giáo dục H tính chịu khó, chăm chỉ trong ôn luyện
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - Kiểm tra trong giờ học.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Ôn tập:
Bài 1 (98): H nêu yêu cầu :
- Lớp đọc thầm, thảo luận nhóm 3( đọc các bài MRVT trong các tiết LTVC)
- Gv phát phiếu cho 2 nhóm - Các nhóm còn lại làm vào vở
- 2 nhóm dán phiếu, trình bày, lớp nhận xét
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- Lớp làm vào vở - Nêu- Lớp nhận xét, thống nhất
- 2 H làm vào phiếu - Trình bày phiếu - Lớp nhận xét
Thương người như thể thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh
ước mơ
- ở hiền gặp lành
- Một cây làm hòn núi cao
- Hiền như bụt, hiền như đất
- Lành như đất
- Thương nhau như chị em ruột
- Môi hở răng lạnh
- Máu chảy ruột mềm
- Nhường cơm sẻ áo
*Trung thực:
- Thẳng như ruột ngựa
- Thuốc đắng , sự thật
- Cây ngay không sợ
*Tự trọng:
- Giấy rách
- Cầu được ước thấy
- Ước sao được vậy
- Ước của trái mùa
- Đứng núi này
Thương người như thể
thương thân Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
Từ cùng
nghĩa
thương người, nhân
hậu, nhân ái, nhân đức,
hiền từ, hiền hậu, hiền
lành, hiền dịu, phúc
hậu, tương trợ, thương
yêu
trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, thẳng thắn, tự trọng, tự tôn
ước mơ, ước
ước, mơ ước, mơ
vọng
Từ trái
nghĩa
độc ác, hung ác, dối gian, lừa bịp,
lừa phỉnh,
Trang 8Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn 177
- Lá lành đùm lá rách
- Lá rách ít
- Trâu buộc ghét trâu ăn
- Dữ như cọp
- Đói cho sạch
- H nêu lại bài
? Chọn 1 tục ngữ hoặc thành ngữ để đặt câu ?
- H nối tiếp trình bày
Bài 3: H nêu yêu cầu:
- H làm vào vở
- Gv chấm bai 1 tổ - Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- Ôn lại bài
- Nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Ôn tập giữa học kì 1 (t5)
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trôi chảy các bài TĐ đầu học kì I, theo tốc độ quy định
giữa HKI (khoảng 75 chữ/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học
- Giáo dục H yêu cái hay, cái đẹp qua từng bài đọc và có ý thức vươn lên
I.Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu khổ to viết sẵn lời giải bài tập 2, 3 - 2 phiếu trống
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - Kiểm tra trong giờ học.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng:
- H đọc tiếp các bài tập đọc còn lại Thi đọc theo bài, theo nhóm
- H khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn vă (kịch, thơ) đã học; biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học
- H trả lời câu hỏi của bài sau khi đọc xong
? Nêu nội dung của bài đọc ?
c Luyện tập:
Bài 2: H nêu yêu cầu:
- H nêu tên các bài tập đọc, số trang - Gv ghi bảng:
Tuần 7: Trung thu độc lập - Trang 66.
ở Vương quốc Tương Lai - Trang 70
Trang 9Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn
178
- Gv chia lớp thành 4 nhóm - Phát phiếu cho 2 nhóm - Trình bày phiếu
- Gv chốt - Dán phiếu ghi sẵn - 2 H đọc lại
Tên bài Thể
loại
1 Trung
lập
văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai
của đất và của thiếu nhi
Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào,tin tưởng
2 ở
Vương
quốc
Tương Lai
kịch Mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc
sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp sức phục vụ cuộc sống
Hồn nhiên
3 Nếu
chúng
mình có
phép lạ
thơ Mơ ước của các bạn nhỏ muốn có phép
lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Hồn nhiên, vui tươi
4 Đôi
giày ba ta
màu xanh
văn xuôi
Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã làm cho cậu bé xúc
động, vui sướng vì được thưởng đôi giày
mà cậu mơ ước
nhàng, hồn nhiên
5 Thưa
chuyện
với mẹ
văn xuôi Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp gia đình nên đã thuyết phục
mẹ đồng tình với em không xem đó là nghề hèn kém
Giọng Cương: lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ:lúc ngạc nhiên, lúc cảm
động, dịu dàng
6 Điều
ước của
vua
Mi-đát
văn xuôi Vua Mi-đát muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã
hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
Khoan thai đổi giọng linh hoạt, phù hợp theo nội dung bài và nhân vật
Bài 3: H nêu yêu cầu:
- H nêu tên các bài tập đọc là truyện kể theo chủ điểm: Đôi giày ba ta màu xanh, Thưa chuyện với mẹ, Điều ước của vua Mi-đát
- Gv phát phiếu cho các nhóm trao đổi, làm bài
- Các nhóm trình bày kết quả - Lớp nhận xét
- Gv dán phiếu viết sẵn lời giải để chốt - 1H đọc lại kết quả
- Nhân vật “tôi”
(chị phụ trách)
- Lái
Đôi giày ba ta màu xanh Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang.Quan tâm và thông cảm với ước mơ của trẻ
Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi đôi giày đẹp
- Cương
- Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ
Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ
Dịu dàng, thương con
Trang 10Lê Thị Lan Hương Trường tiểu học Gio Sơn 179
- Vua Mi-đát
- Thần
Đi-ô-ni-dốt
Điều ước của vua Mi-đát Tham lam nhưng biết hối hận.
Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài học
3.Củng cố, dặn dò:
? Các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ” vừa học giúp em
hiểu ra điều gì ?
- nhận xét giờ học - Chuẩn bị bài sau
_
Thứ Năm
Ngày soạn: 1 / 11 / 2009 Ngày dạy : 5 / 11 / 2009
Toán:
Nhân với số có một chữ số
I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số (tích
có không quá sáu chữ số)
- Luyện kĩ năng thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số
- Giáo dục H tính cẩn thận, chịu khó
III.Hoạt động dạy-học:
1.Bài cũ: - KT bảng nhân, chia.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
1.Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số: ( không nhớ)
T (bg’) 241 324 x 2 = ?
- 1 H lên bảng đặt tính và tính - Lớp làm vở nháp - Thống nhất kết quả
? Nêu cách tính ?
? Phép nhân trên có đặc điểm gì ? (không nhớ).
2.Nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số: ( có nhớ)
T (bg’) 136 204 x 4 = ?
- 1 H lên bảng thực hiện - Lớp làm vở nháp
- Gv nhắc lại cách đặt tính
? Nêu đặc điểm của phép nhân ? (có nhớ)
c.Thực hành:
Bài 1(57): 1 H nêu yêu cầu: - H tính vào vở nháp.
- 2 H chữa lên bảng - Lớp làm vở nháp
- Gv nhận xét, chốt
Bài 2: (Dành cho H khá, giỏi) – Làm và chữa bài – Nhận xét.