- Học sinh theo dõi.. nhân vật qua cách hỏi – đáp giữa các nhân vật ,biết cách hỏi trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với người khác. Thầy Rơ-nê hỏi Lu-I rất ân cần, [r]
Trang 1TUẦN 15 Ngày soạn: 15 /12 /2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2019
TẬP ĐỌC Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài.
- Cá nhân - Đặt câu hỏi -Thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sgk, Bảng phụ - Tranh minh hoạ bài học
- Học sinh: Sgk
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1.Kiểm tra bài cũ.(5’)
- HS1: Đọc đoạn 1 và 2 bài Chú Đất Nung
và trả lời câu hỏi: Đất Nung đã làm gì khi
gặp hai người bột gặp nạn?
- HS2: Đọc đoạn 3 bài Chú Đất Nung và
trả lời câu hỏi: Theo em Qua câu chuyện
Chú Đất Nung muốn nói với em điều gì?
-GV nhận xét
2.Bài mới:(32’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trong
SGK và trò chơi thả diều
- Hôm nay, các em sẽ đọc bài “ Cánh diều
tuổi thơ” Qua bài đọc này, các em sẽ thấy
niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ
mà trò chơi thả diều mang lại cho các bạn
nhỏ
b Luyện đọc (14’)
- Giáo viên chia đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kết
hợp luyện đọc các từ khó Giáo viên kết
hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ chú
giải trong SGK
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
Hoạt động của học sinh
- 2HS Đọc bài - trả lời câu hỏi
- Học sinh quan sát
- Học sinh theo dõi+ Đoạn 1: năm dòng đầu+ Đoạn 2: phần còn lại
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạncủa bài văn
- Học sinh đọc phần Chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Trang 2từng đoạn trong bài theo nhóm đôi
- Mời vài học sinh đọc toàn bài văn
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn, giọng
vui, hồn nhiên
c Tìm hiểu bài: (11’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và
trả lời câu hỏi:
+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều?
+ Cánh diều được tả bằng những giác quan
nào?
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em
những niềm vui lớn và những ước mơ đẹp
như thế nào ?
+ Qua các câu mở bài và kết bài tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
+ Nêu nội dung của bài tập đọc
d/ Đọc diễn cảm: (6’)
- Cho hs đọc nối tiếp 1 lượt
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ Cánh diều được tả từ khái quát đến
cụ thể : Cánh diều được miêu tả bằngnhiều giác quan (mắt nhìn – cành diềumềm mại như cánh bướm, tai nghe –tiếng sáo vi vu , trầm bổng )
+ Các bạn hò hét nhau thả diều thi,vui sướng đến phát dại khi nhìn lênbầu trời Trong tâm hồn cháy lên khátvọng, mà bạn ngửa cổ chờ một nàngtiên áo xanh
+ Cánh diều tuổi thơ khơi gợi nhữngước mơ đẹp cho tuổi thơ + Nội dung:Niềm vui sướng và những khát vọngtốt đẹp và những trò chơi thả diềuđem lại cho lứa tuổi nhỏ
- Hs đọc nối tiếp.Phát hiện giọng đọc:Giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, êm ả,tha thiết
- Học sinh theo dõi
- Phát hiện từ cần nhấn giọng, cách
ngắt nghỉ:nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, gọi thấp xuống
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
- Niềm vui sướng và những khát vọngtốt đẹp và những trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ
- Chơi ở những nơi thoáng đãng, tránhkhu vực có dây diện
Học sinh nêu trước lớp
Trang 3- Nhận biết cách chia một tích cho một số
- Biết vận dụng vào cách tính thuận tiện, hợp lí
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
III.Đồ dùng dạy – học:
- Sgk, Vbt -Bảng phụ
IV.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
b)Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức
(cả 2 thừa số đều chia hết cho số chia) (8’)
- Gv ghi 3 biểu thức lên bảng
- KL : Vì 9 và 15 đều chia hết cho 3 nên có
thể lấy 1 thừa số chia cho 3 rồi nhân với
Trang 4- HD HS nhận xét vì sao không tính :
(7 : 3) x 15 ?
- Từ 2 VD trên,GV hướng dẫn HS kết luận
Từ nhận xét trên, rút ra tính chất: Khi chia
một tích cho một số ta có thể lấy một
thừa số chia cho số đó rồi nhân kết quả
với thừa số kia.
Hai giá trị đó bằng nhau
Vì 7 không chia hết cho 3
- Hs đọc lại phần kết luận
- 1 em đọc HS giải vào vở, 2 HS lênbảng giải
a/ (8 x 23) : 4 Cách 1: (8 x 23): 4 = 184 : 4 = 46 Cách 2: ( 8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23 = 2 x 23 = 46b/ ( 15 x 24 ) : 6
Cách 1: (15 x 24): 6 = 360 : 6 = 60Cách 2: ( 15 x 24) : 4 = 24 : 6 x 15 = 4 x 15 = 60
- HS nêu cách tính thuận tiện nhất
- HS làm vào vở 1 HS lên bảng giải.( 25 x 36) : 9 = 36 : 9 x 25
= 4 x 25 = 100
- HS làm và nêu kết quả
- Nêu yc bài toán
- Thảo luận cặp phân tích bài toán và tìmlời giải
- Khi chia một tích cho một số ta có thểlấy một thừa số chia cho số đó rồi nhânkết quả với thừa số kia
- HS lắng nghe -
CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
Trang 5Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
BVMT: ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp
của tuổi thơ
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm - Viết tích cực - Trình bày 1 phút
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt, bảng nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- GV đọc 5, 6 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng
s hoặc x theo yêu cầu BT3 tiết trước
B.Bài mới :(31’).
1, Giới thiệu bài : (1’)
2, Hướng dẫn học sinh nghe – viết: (20’)
- Đọc đoạn cần viết
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cánh diều và
của thiên nhiên trong bài như thế nào?
GV: Các em yêu thích cái đẹp thiên nhiên và
cần phải quý trọng những kỉ niệm đẹp của
tuổi thơ
- Nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai,
cách trình bày bài
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Nhận xét 5 bài Nêu nhận xét chung
nhóm thi làm bài tiếp sức
+ Dùng phiếu có lời giải tốt nhất của HS để
bổ sung thêm từ ngữ
Bài 3 : HS đọc yêu cầu bài.(5’)
+ Nêu yêu cầu, nhắc mỗi em chọn tìm một đồ
chơi hoặc trò chơi đã nêu , miêu tả đồ chơi
Hoạt động của học sinh
-2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vàonháp
- Theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn văn
- Viết bài vào vở
- Soát lại
-Nêu yêu cầu BT
- Các nhóm trao đổi , tìm tên các đồchơi , trò chơi chứa tiếng bắt đầubằng tr / ch hoặc hỏi / ngã
- Các nhóm lên bảng thi làm bàitiếp sức
- Cả lớp nhận xét , tính điểm , kếtluận nhóm thắng cuộc
- Viết vào vở tên một số đồ chơi ,trò chơi , mỗi em viết khoảng 8 từngữ
- Làm bài vào vở
Trang 6hoặc trò chơi đó ; cố gắng diễn đạt sao cho
các bạn hình dung được đồ chơi và có thể biết
- Một số em tiếp nối nhau miêu tả
đồ chơi Sau khi tả , các em có thểhướng dẫn các bạn trong lớp tronglớp chơi đồ chơi đó
- Một số em tả trò chơi , có thể kếthợp cử chỉ , động tác , hướng dẫncác bạn cách chơi
- Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn miêu tả đồ chơi ( trò chơi ) dễ hiểu nhất , hấp dẫn nhất
- HS lắng nghe
-ĐẠO ĐỨC BÀI 7: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
* Giáo dục KNS cơ bản:
-Lắng nghe lời dạy của thầy cô
-Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kể tên những việc làm thể hiện sự kính trọng,
biết ơn thầy cô giáo ?
- Yêu cầu hs suy nghĩ kể lại một kỉ niệm đáng
nhớ nhất của em về thầy giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, đánh giá hỏi học sinh:
- Vì sao em lại nhớ về kỉ niệm đó ?
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Hs suy nghĩ kể lại cho bạn bêncạnh nghe
- Đại diện hs kể lại trước lớp
Trang 7* Kết luận: Thầy giáo, cô giáo là nhưũng
người không quan khó khăn dạy dỗ các em nên
người Vì vậy chúng ta phải biết ơn thầy giáo,
cô giáo
Hoạt động 2: Bài tập 4, 5 (10’)
- Yêu cầu hs trình bày các sáng tác, sưu tầm
các câu ca dao, thành ngữ tục ngữ nói về công
lao của các thầy giáo, cô giáo
- Gv nhận xét, kết luận: Đã có rất nhiều những
câu ca dao, thành ngữ tục ngữ, những bài văn,
bài thơ ca ngợi công lao của các thầy, cô giáo
Hoạt động 3: (10’)
- Gv yêu cầu hs làm bưu thiếp chúc mừng
thầy, cô giáo
- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Tích hợp GDBVMT: Tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Quan sát - Đặt câu hỏi - Hoạt động nhóm
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Sgk, Vbt, bản đồ địa lí Việt Nam
-Học sinh: Sgk,Vbt
IV Các hoạt động dạy và học:
Trang 8- HS1: Kể tên các cây trồng, vật nuôi có
nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?
- HS2: Nguyên nhân làm cho đồng bằng Bắc
Bộ trở thành vựa lúa lớn
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
B Bài mới (31’): Hoạt động sản xuất của
- Dựa vào SGK , tranh , ảnh và vốn hiểu biết
của bản thân , thảo luận theo gợi ý :
+ Em biết gì về nghề thủ công truyền thống
của người dân đồng bằng Bắc Bộ ?
thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ
- Chuyển ý : Để tạo nên một sản phẩm thủ
công có giá trị , những người thợ thủ công
phải lao động rất chuyên cần và trải qua
nhiều công đoạn sản xuất khác nhau theo
một trình tự nhất định
* Nơi sản xuất đồ gốm nổi tiếng
- Lưu ý : Các hình SGK nhằm thể hiện một
số công đoạn trong làm gốm Đây không
phải là quá trình tạo ra một sản phẩm gốm
cụ thể như làm một lọ hoa hay một cái chén
…
- Nói thêm một số công đoạn quan trọng
trong quá trình sản xuất gốm là tráng men
cho sản phẩm gốm Tất cả các sản phẩm
gốm có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc
tráng men
2.2 : Chợ phiên (10’)
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Nói thêm : Ngoài các sản phẩm sản xuất ở
địa phương , trong chợ còn có nhiều mặt
hàng được mang từ các nơi khác đến để
phục cho đời sống , sản xuất của người dân
ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi SGK
- Trình bày kết quả quan sát tranh , ảnh
- Kể về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương
em
Hoạt động lớp , nhóm
- Các nhóm dựa vào tranh , ảnh , SGK và vốn hiểu biết của bản thân , thảo luận theo các câu hỏi sau : + Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có
Trang 9C Củng cố- dặn dò:(4’)
- Nêu ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tôn trọng và bảo vệ các thành
quả lao động của người dân
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài giờ sau
đặc điểm gì ? + Mô tả về chợ theo tranh , ảnh : Chợ nhiều hay ít người ? Trong chợ
có những loại hàng hóa nào ?
- Trao đổi kết quả trước lớp
- HS lắng nghe
-KHOA HỌC Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC
I Mục tiêu:
- Thực hiện tiết kiệm nước
BVMT: Bảo vệ, cách thức làm cho nước sạch, tiết kiệm nước; bảo vệ bầu không
khí
TKNL: HS biết những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
- KN xác định giá tri bản thẩntong việc tiết kiệm, tránh lãng phí nước
- KN đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm , tráng lãng phí nược
- KN bình luận về việc sử dụng nước( quan điểm khác nhau về việc tiết kiệm
nước)
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Thảo luận theo nhóm nhỏ
-Vẽ tranh cổ động
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
2, Hoạt động 1: (15’)Tìm hiểu tại sao
phải tiết kiệm nước và làm thế nào để
tiết kiệm nước
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
và không nên làm để tiết kiệm nước
- Tiếp tục thảo luận về lí do cần phải tiếtkiệm nước
Trang 10- Liên hệ thực tế về việc sử dụng nước
của cá nhân , gia đình và địa phương nơi
em sinh sống với các câu hỏi :
+ Gia đình , trường học , địa phương em
có đủ nước dùng không ?
+ Gia đình , trường học , địa phương em
đã có ý thức tiết kiệm nước chưa ?
- Kết luận : Nước sạch không phải tự
nhiên mà có Nhà nước phải chi phí
nhiều công sức , tiền của để xây dựng
các nhà máy sản xuất nước sạch Trên
thực tế không phải địa phương nào cũng
được dùng nước sạch Mặt khác , các
nguồn nước trong thiên nhiên có thể
dùng được là có hạn Vì vậy , chúng ta
cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm nước
vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân ,
vừa để có nước cho nhiều người khác ,
vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
nước
3, Hoạt động 2: (15’) Vẽ tranh cổ động
tuyên truyền
tiết kiệm nước
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm :
+ Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền , cổ động mọi người cùng
tiết kiệm nước
+ Phân công từng thành viên của nhóm
vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh
- Đi tới các nhóm kiểm tra , giúp đỡ ,
đảm bảo rằng mọi HS đều tham gia
- Nhận xét , đánh giá , chủ yếu tuyên
dương các sáng kiến tuyên truyền , cổ
động mọi người cùng tiết kiệm nước ;
tranh vẽ đẹp hay xấu không quan trọng
+ Hình 3 : Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng , nước bị rò rỉ
+ Hình 5 : Bé đánh răng , lấy nước vào cốc xong , khóa máy ngay
+ Hình 2 : Nước chảy tràn không khóa máy
+ Hình 4 : Bé đánh răng và để nước chảy tràn , không khóa máy
+ Hình 6 : Tưới cây , để nước chảy tràn lan
+ Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước rất to tương phản với cảnh người ngồi đợi hứng nước mà nước không chảy
+ Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen , vặn vòi nước vừa phải , nhờ thế có nước cho người khác dùng
Hoạt động lớp , nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình ở bảng Cử đại diện phát biểu camkết của nhóm về việc thực hiện tiết kiệmnước và nêu ý tưởng của bức tranh cổ động do nhóm vẽ
- Các nhóm khác góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 15/12/2019
Trang 11Ngày giảng:Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2019
KỂ CHUYỆN Tiết 15: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đó nghe, đó đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đó kể
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Đọc tích cực - Đặt câu hỏi - Phương pháp thảo luận nhóm
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk.Tranh minh hoạ
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
+ Em hãy kể lại câu chuyện: Búp bê của ai
bằng lời của búp bê
- Gv nhận xét
B Bài mới(31’):
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn kể chuyện (15’)
- Gv viết đề lên bảng: Kể một câu chuyện
em đã được nghe, được đọc có nhân vật là
những đồ chơi trẻ em hoặc con vật gần gũi
- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ trong
Sgk
+ Truyện nào có nhân vật là đồ chơi trẻ em?
- Gv khuyến khích hs chọn câu chuyện
- Gv nhắc học sinh: Câu chuyện em kể phải
có đầu có cuối, giọng kể tự nhiên, sáng tạo
kết hợp với cử chỉ điệu bộ
a, Kể chuyện trong nhóm:
- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm của
mình, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh nếu cần
b, Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ
- 4, 5 hs nối tiếp nhau phát biểu
- Từng cặp học sinh kể chuyện chobạn nghe, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
- 3, 4 học sinh kể chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kểchuyện hay nhất
- 2, 3 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 12những câu hỏi có liên quan đến nội dung câu
+ Các con vật gần gũi với các em, em cần
đối xử với chúng ra sao ?
- Nhận xét tiết học
HS phát biểu; lớp nhận xét
-TOÁN Tiết 72: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I Mục tiêu:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não
- Trình bày 1 phút
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt, bảng nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5’)
Hoạt động của học sinh
- 2 học sinh lên làm bài
Trang 13Bài tập 3:Tính giá trị của biểu thức (5’)
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài và chữa bài
(a 120; b 8; c 130)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- 1 hs lên bảng tóm tắt
- 1 hs làm bài vào bảng phụ, lớplàm vào vở bài tập
740 (kg)
2 HS làm bảng, lớp làm VbtLớp chữa bài
(a 415; b 74 242)
- 2 hs trả lời; lớp nhận xét
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI
I Mục tiêu:
-Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi
có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Đặt câu hỏi - Phương pháp thảo luận nhóm - Động não
III Đồ dùng dạy học:
-Sgk, Vbt, bảng nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Trang 14Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- HS1: Đặt 1 câu hỏi để tỏ thái độ khen, chê
- Dán tranh minh họa - Lớp quan sát
- Gọi 1-2 hs lên bảng chỉ tranh minh họa- Nói
tên đồ chơi ứng với trò chơi
+ Tranh 1: thả diều – đấu kiếm – bắn súng
phun nước
+ Tranh 2: Rước đèn ông sao – bầy cỗ trong
đêm Trung thu
+ Tranh 3: chơi búp bê – nhảy dây – trồng nụ
trồng hoa
+ Tranh 4 : trò chơi điện tử – xếp hình
+ Tranh 5 : cắm trại – kéo co – súng cao su
+ Tranh 6 : đu quay – bịt mắt bắt dê – cầu tụt
+ Tró chơi của trẻ em : Rước đèn ông sao ,
bầy cỗ trong đêm Trung thu, bắn súng nước ,
chơi búp bê, nhảy dây, trồng nụ trồng hoa,
súng cao su, đu quay, bịt mắt bắt dê, xếp
hình, cắm trại, cầu tụt
+ Trò chơi người lớn lẫn trẻ em đều thích :
thả diều, kéo co, đấu kiếm , điện tử
Bài tập 3: (10’)
+ Trò chơi của riệng bạn trai : đấu kiếm, bắn
súng nước, súng cao su
+ Trò chơi của riêng bạn gái : búp bê, nhảy
dây, trồng nụ trồng hoa
+ Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích :
thả diều , rước đèn ông sao, bầy cỗ trong đêm
Hoạt động của học sinh
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Nêu yc bài tập
- Quan sát tranh- nói đúng đủ tên
đồ vật ứng với các trò chơi trongmỗi tranh
Trang 15Trung thu ,trò chơi điện tử, , đu quay, bịt mắt
bắt dê, xếp hình, cắm trại, cầu tụt
+ Trò chơi , đồ chơi có ích : thả diều (thú vị,
khoẻ) – rước đèn ông sao (vui) – Bầy cỗ
trong đêm Trung thu vui) – chơi búp bê (rèn
tính chu đáo, dịu dàng) – nhảy dây (nhanh,
khoẻ) – trồng nụ trồng hoa (vui,khoẻ) – trò
chơi điện tử (nhanh, thông minh) – xếp hình
(nhanh, thông minh) – cắm trại (nhanh, khéo
tay) – đu quay (rèn tính dũng cảm ) – bịt mắt
bắt dê (vui, tập đoán biết đối thủ ở đâu để
bắt) – cầu tụt (nhanh, không sợ độ cao)
Trò chơi điện tử nếu ham chơi sẽ gây hại mắt
+ Những đồ chơi, trò chơi có hại : súng phun
nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (dễ làm
cho nhau bị thương ; không giống như môn
thể thao đấu kiếm có mũ và mặt nạ để bảo vệ,
đầu kiếm không nhọn), súng cao su (giết
chim, phá hoại môi trường ; gây nguy hiểm
nếu lỡ tay bắn phải người)
- Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa
- Thả diều, rước đèn, trò chơi điện
tử, cắm trại, đu quay…
- Thả diều, rước đèn…
- Đấu kiếm, súng phun nước
- Mỗi hs đặt một câu với các từ tìmđược
-KHOA HỌC TIẾT 30: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ ?
I Mục tiêu:
Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều cókhông khí
BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Hoạt động nhóm - Xử lí tình huống
III Đồ dùng dạy học:
- Sgk, Vbt, Túi ni lông, dây, kim, Chai, chậu nước
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:4’
Hoạt động của giáo viên
Trang 16+ Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước ?
- Gv theo dõi, nhắc nhở học sinh
* Kết luận: Không khí có ở xung quanh chúng
ta
+ Em hãy nêu những ví dụ khác chứng tỏ không
khí có ở xung quanh chúng ta ?
Hoạt động 2: (10’)Không khí có ở chỗ rỗng
- Gv chia nhóm yêu cầu đọc thí nghiệm rồi ghi
vào phiếu hiện tượng và kết luận
- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ Ba thí nghiệm trên cho em biết điều gì ?
* Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chỗ
rỗng của vật đều có không khí
Hoạt động 3:(10’) Hệ thống kiến thức về sự
tồn tại của không khí
* Muc tiêu: Phát biểu định nghĩa về khí quyển
Kể vd khác chứng tỏ không khícó ở xung quanh
mọi vật & mọi chỗ rỗng của vật
* Tiến hành:
+ Lớp không khí bao quanh trái đất là gì ?
+ Tìm vd chứng tỏ không khícó ở xung quanh
mọi vật & mọi chỗ rỗng của vật ?
* Kết luận: Không khí có ở khắp mọi nơi, lớp
không khí bao quanh trái đất gọi là khí quyển