1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Hà Thị Huống

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi: trong việc thực hiện quyền được có ý kiến và bày tỏ ý kiến ; trong việc tiết kiệm tiền của, thời giờ và thự[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC

ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

TUẦN 11 – TIẾT 1

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rải, cảm hứng ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:”Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

II/ Đồ dùng:

- Tranh minh họa bài đọc SGK

III/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu.

- Giới thiệu tranh chủ điểm

- Giới thiệu sơ lượt về chủ điểm”Có

chí thì nên”

- Giới thiệu tranh “Ông Trạng thả

diều”

- Giới thiệu bài đầu tiên của chủ

điểm cũng là bài học hôm nay

- Ghi bảng

- Quan sát

- HS lắng nghe

- Quan sát

- Nêu tựa bài

Hoạt động 2: Luyện đọc bài mới.

- Giúp HS chia đoạn

- Giúp HS hiểu từ khó và luyện đọc

từ khó

- Đọc diễn cảm bài văn

- Đọc nối tiếp 2 – 3 lượt

- Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 HS đọc cả bài

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

- Gọi HS đọc “Từ đầu…… vẫn có

thời giờ chơi diều”

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất

thông minh của Nguyễn Hiền?

- Gọi HS đọc đoạn còn lại

+ Nguyễn Hiền ham học và chiệu

khó như thế nào?

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm

+ Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu đến đó, trí nhớ lạ thường có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẫn còn thời giờ chơi diều

+ Nhà nghéo phải bỏ học, ngày đi chăn trâu, đúng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở; sách của bạn Hiền là

Trang 2

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông trạng thả diều”?

- Yêu cầu HS đọc CH4

- Kết luận:”Mỗi phương án trả lời

điều có mặt đúng.Nhưng đúng nhất

với ý nghĩa bài là lời khuyên chúng

ta qua câu tục ngữ “Có chí thì nên”

lưng trâu, nền các, bút là ngón tay, mảnh gạch vở…… chấm hộ

+ Vì Hiền đổ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là một chú bé thích chơi diều

- 1 HS đọc

- lớp trao đổi nêu câu hỏiđúng

- Nhắc lại

Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc lại bài theo đoạn

- HD HS tìm giọng đọc phù hợp và

luyện đọc đoạn “Thầy phải kinh

ngạc… đom đóm vào trong ”

- Đọc mẫu

- Nhận xét

- Đọc nối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc trước lớp

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc HS luyện đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài sau

Trang 3

TOÁN NHÂN VỚI 10, 100, 1000….

CHIA CHO 10, 100, 1000….

TUẦN 11 – TIẾT 1

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 , 100,1000… và chia số tròn chục , tròn trăm , tròn nghìn cho 10,100, 1000…

Bài 1 a) cột 1,2 ;

b) cột 1,2

Bài 2 ( 3 dòng đầu )

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Nhân một số tự nhiên với 10, 100 1000…

- Ghi bảng 35 x 10

- Giúp HS nhớ (tính chất giao hoán

của phép nhân)

* Vậy 35 x 10 = 350

- Yêu cầu HS nhận xét

- Tương tự HD HS

35 x 100

35 x 1000…

- Nêu và trao đổi về cách làm

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 350

(Gấp 1 chục lên 35 lần)

+Thừa số 35 nhân với tích 350 để nhận ra

“Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0 (để có 350)”

- Nêu nhận xét

“Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba… Chữ số 0 vào bên phải số đó”

Hoạt động 2: Chia một số tự nhiên cho 10, 100, 1000….

- Tương tự GV nêu

350 : 10

3500 : 100

35000: 1000…

- Chốt lại: “Muốn chia một số tự

nhiên cho 10, 100, 1000….Ta chỉ

việc bớt 1,2, 3 chữ số 0 ở bên phải

của số đó”

- HS nêu nhận xét như SGK

- HS nhắc lại

Trang 4

Hoạt động 3: Thực hành.

Bài 1

- Gọi HS trả lời lần lượt các phép

tính (a,b)

- Nhận xét

Bài 2

- Gọi HS trả lời các câu hỏi

+1 yến bằng bao nhiêu kg?

+1 tạ bằng bao nhiêu kg?

+1 tấn bằng bao nhiêu kg?

và ngược lại:

-HD mẫu:

300 kg = … tạ

* Cách làm: Ta có 100 kg = 1 tạ

Nhẫm 300 : 100 = 3

Vậy 300 kg = 3 tạ

- GV nhận xét sửa chửa

- HS lần lựot nêu

VD: 18 x 10 = 180

18 x 100 = 1800

9000 : 10 = 900

9000 : 1000 = 9

-+1 yến = 10 kg +1 tạ = 100 kg +1 tấn = 1000 kg +1000 = 1 tấn +100 = 1 tạ +10 kg = 1yến

- Tương tự HS làm các bài còn lại

70 kg = 7 tấn

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 3 tấn

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn

4000 kg = 4 kg Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

- Gọi HS nhắc lại nội dugn bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Nhắc nhở HS tính cẩn thận khi đổi đơn vị đo

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I

TUẦN 11 – TIẾT 11

Ngày dạy:……….

I Mục tiêu:

Trang 5

Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi: trong việc thực hiện quyền được có ý kiến và bày tỏ ý kiến ; trong việc tiết kiệm tiền của, thời giờ và thực hiện nhiệm vụ học tập của bản thân

- Hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, thái độ của bản thân đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học

- Có ý thức trung thực, vượt khó trong học tập, tiết kiệm trong cuộc sống

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

- Bảng phụ ghi các tình huống

III Hoạt động trên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ: 4’

+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá?

- Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:30’

* Hoạt động 1:

- Thế nào là trung thực trong học

tập?

- Trung thực trong học tập thể hiện

điều gì?

- Tại sao cần phải trung thực trong

học tập?

- Khi gặp khó khăn trong học tập em

sẽ làm gì?

- Trong những chuyện có liên quan

đến các em, các em có quyền gì?

- Em cần làm gì khi bày tỏ ý kiến

của mình?

+ Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, làm việc nào xong việc nấy, sắp xếp công việc hợp lý, không phải là làm liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc một lúc

+ Thời giờ lại rất quý giá vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại

* Làm việc cá nhân

- Trung thực trong học tập nghĩa là không nói dối, không quay cóp, …

- Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

- Trung thực trong học tập giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu quý, tôn trọng

- Khi gặp khó khăn trong học tập em sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác ……

- Mỗi trẻ em đều có quyền mong muốn, có

ý kiến riêng về những việc liên quan đến trẻ em

- Em cần mạnh dạn chia sẻ, bày tỏ những ý

Trang 6

Giáo viên Học sinh

- Tại sao ta phải tiết kiệm tiền của?

- Tại sao ta phải tiết kiệm thời giờ?

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- Hãy nêu một số khó khăn mà em

có thể gặp phải trong học tập và

những biện pháp để khắc phục

những khó khăn đó

- Mời một số HS trình bày bài

- Thu bài

* Hoạt động 3: Đóng vai

- Em hãy cùng các bạn trong nhóm

chơi trò chơi “Phóng viên”, phỏng

vấn lẫn nhau về nội dung: Tình hình

vệ sinh của lớp em

- GV gọi một số em lên đóng vai

phóng viên đi phỏng vấn các bạn

xem từ trước đến nay các bạn đã tiết

kiệm (hoặc lãng phí) tiền của như

thế nào?

- Yêu cầu một số em đọc những câu

ca dao, tục ngữ nói về sự tiết kiệm?

* Hoạt động 4: Xử lí tình huống

- GV đưa ra các tình huống sau:

+ Bạn Trung đi học buổi chiều,

nhưng sáng nào mãi 9 giờ Trung mới

trở dậy, uể oải đánh răng, rửa mặt,

rồi chần chừ mới ngồi vào bàn học

bài Bạn Trung chưa học được bao

lâu đã đến giờ ăn cơm và chuẩn bị đi

học

Nếu em là bạn Trung, em có dậy

muộn như thế không? Em sẽ sắp xếp

kiến, mong muốn của mình với những người xung ……

- Tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sức của bao người lao động Vì vậy, chúng ta cần phải tiết …

- Thời giờ là thứ quý nhất, vì khi nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được Do đó, chúng ta …

* HS làm bài cá nhân, trong phiếu học tập: Những khó khăn có thể gặp Những biểu hiện cần khắc phục

HS trình bày bài của mình

* HS làm việc theo nhóm 2

- HS tự liên hệ bản thân, 4 – 5 em trình bày trước lớp, HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- Hạt thóc – Hạt vàng

- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

- Phí của trời, mười đời khốn khó

* Thảo luận nhóm

- HS thảo luận theo nhóm 4, trao đổi giải quyết các tình huống mà GV nêu ra

- Đại diện các nhóm lên trình bày Cả lớp nhận xét

Trang 7

Giáo viên Học sinh thời giờ như thế nào?

+ Trong buổi làm bài tập toán ở nhà,

bạn Bình cứ mang truyện ra để đọc,

nấn ná chưa làm bài tập Cuối cùng

đã đến giờ đi học, bài tập vẫn chưa

làm xong Bình đành gập sách lại tự

nhủ: “Tối nay sẽ làm vậy”

Em có chắc tối nay Bình sẽ làm nốt

bài không?

- Em hãy kể lại những mẫu chuyện,

tấm gương về trung thực trong học

tập mà em biết

3 Củng cố – dặn dò :3’

- Gọi HS nhắc lại một số câu ghi nhớ

- Cbị bài sau :Hiếu thảo với ông bà

,cha mẹ

- Nhận xét tiết học

- 3 – 5 HS kể những mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập Cả lớp nhận xét

KHOA HỌC

BA THỂ CỦA NƯỚC TUẦN 11 – TIẾT 1

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

II/ Đồ dùng:

- Hình SGK (trang 44, 45)

- HS chuẩn bị theo nhóm:

+ Chai, lọ thủy tinh (hoặc nhựa trong) để đựng nước

+ Nến, bếp dầu, đèn cồn… Oáng nghiệm hoặc chậu thủy tinh chịu nhiệt hay, ấm đun nước…

+ Nước đá, khăn lau bằng vải ( hoặc bọt biển)

II/ Các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước tư û thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược

lại

Trang 8

GV HS + Hãy nêu ví dụ về nước ở thể

lỏng?

+ Nước còn có thể tồn tại ở thể

nào?

- Dùng khăn ước lau bảng, yêu cầu

HS sờ vào bảng nhận xét

+ Mặt bảng có ước mãi không? Nếu

mặt bảng khô đi thì nước trên mặt

bảng đã biến đi đâu?

- Nhận xét chốt lại”

* Hơi nước không thể nhìn thấy

bằng mắt thuờng, hơi nước là nước

ở thể khí

* Cái mà ta nhìn thấy bóc lên từ

nứoc sôi đựoc giải thích như sau:

“Khi có rất nhiều hơi nước bóc lên

từ nước sôi, tập trung ở một chỗ,

gặp phải không khí lạnh hơn, ngay

lập tức hơi nước đó ngưng tụ và tạo

tành những giọt nước nhỏ li ti tiếp

tục bay lên Lớp nọ nối lớp kia như

đám sương mù Vì vậy mà at nhìn

thấy Khi ta hứng chiếc đĩa, những

giọt nuóc nhỏ li ti gặp đĩa lạnh và

ngưn g tụ thành những giọt nước

động trên đĩa”

+ Nêu vài ví dụ chứng tỏ nước từ

thể lỏng thường xuyên bay hơi vào

không khí?

+ Giải thích hiện tượng nước động

lại ở vun nồi cơm, nồi canh

* Kết luận:

- Nước ở thể lỏng thường xuyên

bay hơi chuyển thành thể khí Nước

ở nhiệt độ cao biền thành hơi nước

+ VD: nước mưa,sông, suối, biển, giếng…

- Có thể tự làm TN để trả lời câu hỏi

+ Mặt bảng khô đi, nước biến thành hơi nước bay vào không khí

- lắng nghe

+ HS tự nêu ví dụ + HS có thể quan sát trước ở nhà

- Nhắc lại kết luận

Trang 9

nhanh hơn nước ở nhiệt độ thấp.

- Hơi nước là nước ở thể khí Hơi

nước không thể nhìn thấy bằng mắt

thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành

nước ở thể lỏng

Hoạt động2:Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể răn và ngược

lại

- Giới thiệu hình vẽ SGK và khai

nuớc đá

+ Nước ở trong khai đã biến thành

thể gì?

+ Nước đá trong khai có hình dạng

thế nào?

+ Hiện tượng nước trong khay

chuyển từ thể lỏng sang thể rắn

đuợc gọi là gì?

+ Quan sát khay nước đá để ngoài

tủ lạnh xem điều gì xảy ra? Nói lên

hiện tượng đó?

*Kết luận:

-“Nước ở nhiệt độ 0oC hoặc dưới

0oC sẽ đông đặc thành nước đá Gọi

là nước ở thể rắn Nước ở thể rắn

có hình dạng nhất định

- Khi nhiệt độ bằng 0oC hiện tượng

nước từ thể rắn biến thành thể lỏmg

gọi là sự nóng chảy”

- Quan sát thảo luận

+ Thể rắn ( quan sát trước ở nhà)

+ Có hình dạng nhất định + Hiện tượng đó gọi là sự đông đặc

+ Nước đá chảy thành nước ở thể lỏng Hiện tượng đó được gọi là sự nóng chảy

- Nhắc lại kết luận

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước.

+ Nước tồn tại ở những thể nào?

+ Nêu tính chất chung của nước ở

các thể và tính chất của từng thể?

+ Nước ở thể lỏng, thể khí , thể rắn

+ Ở ba thể nước điều trong suốt, không màu, không mùi, không vị – Nước ở thể lỏng, thể khí không có hình dạng nhất định – Nước ở thể rắn có hình dng5 nhất định

+ HS vẽ vào vở hoặc phiếu A3

Trang 10

+ Hãy vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước?

- Nhận xét

- Trình bày sơ đồ trước lớp

Trang 11

SƠ ĐỒ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA NƯỚC

Bay hơi Ngưng tụ

Nóng chảy Đông đặc

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại về ba thể của nước? Nêu tính chất của nước?

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài cho yiết sau

Kĩ thuật KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (2 tiết )

TUẦN 11 – TIẾT 1

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau

-Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

KHÍ

RẮN

Trang 12

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải.

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ

học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền

đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS

quan sát và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS

quan sát, nêu các câu hỏi yêu cầu HS

nhận xét đường gấp mép vải và đường

khâu viền trên mẫu (mép vải được gấp

hai lần Đường gấp mép ở mặt trái của

mảnh vải và đường khâu bằng mũi

khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện

đường khâu ở mặt phải mảnh vải)

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm

đường khâu viền gấp mép

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao

tác kỹ thuật.

-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt

câu hỏi HS nêu các bước thực hiện

+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2

+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp

mép vải

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của

mục 1 và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK)

để trả lời các câu hỏi về cách gấp mép

vải

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát và trả lời

-HS quan sát và trả lời

-HS đọc và trả lời

-HS thực hiện thao tác gấp mép vải

Trang 13

-GV cho HS thực hiện thao tác gấp

mép vải

-GV nhận xét các thao tác của HS

thực hiện Hướng dẫn theo nội dung

SGK

* Lưu ý:

Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở

dưới Gấp theo đúng đường vạch dấu

theo chiều lật mặt phải vải sang mặt

trái của vải Sau mỗi lần gấp mép vải

cần miết kĩ đường gấp Chú ý gấp cuộn

đường gấp thứ nhất vào trong đường

gấp thứ hai

-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung

của mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK

và tranh quy trình để trả lời và thực

hiện thao tác

-Nhận xét chung và hướng dẫn thao

tác khâu lược, khâu viền đường gấp

mép vải bằng mũi khâu đột Khâu lược

thì thực hiện ở mặt trái mảnh vải Khâu

viền đường gấp mép vải thì thực hiện ở

mặt phải của vải( HS có thể khâu bằng

mũi đột thưa hay mũi đột mau)

-GV tổ chức cho HS thực hành vạch

dấu, gấp mép vải theo đường vạch dấu

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần

học tập của HS Chuẩn bị tiết sau

-HS lắng nghe

-HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện thao tác

-Cả lớp nhận xét

-HS thực hiện thao tác

TOÁN

TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

TUẦN 11 – TIẾT 2

Ngày dạy:……….

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w