1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 4 tuân 18

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 37,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn miêu[r]

Trang 1

TUẦN 18

Ngày soạn: 31/12/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2021

TOÁN

Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết v.dụng dấu hiệu chia hết cho 0 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.

3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: Giấy ghi phần ghi nhớ, BT củng cố.

III CÁC HĐ DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- KT bài: Luyện tập

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới

a) Giới thiệu bài (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đầu bài

b) Tiến trình bài học (28’)

* Dấu hiệu chia hết cho 9

- HD học sinh thực hiện

- Y/c học sinh nhận xét

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9:

Lưu ý: Các số có tổng các chữ số không

chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9.

c) Luyện tập

*Bài 1: GV y/c HS trình bày.

? Tại sao em chọn những số trên chia hết

cho 9 ?

- Giáo viên nhận xét

*Bài 2: HS nêu y/c đề bài, lớp làm vào

vở

+ Những số này vì sao không chia hết

cho 9 ?

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- 2 HS lên bản làm

* 72 : 9 = 8 vì 7 + 2 = 9, 9 : 9 = 1

* 657 : 9 = 73 6 + 2 + 7 = 18,

18 : 9 = 2

* 182 : 9 = 20 (dư 2)

Vì 1 + 8 + 2 = 11; 11 : 9 = 1 (dư 2)

* 451 : 9 = 50 (dư 1)

Vì 4 + 5 + 1 = 10; 10 : 9 = 1 (dư 1) + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

+ 99; 108; 5643; 29385

+ Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 9 thì chia hết cho 9

- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét

- HS đọc đề bài 1hs lên bảng sửa bài

- Số không chia hết cho 9 là: 96 ;

7853 ; 5554 ; 1097

+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9

Trang 2

- Gv nhận xét, tuyên dương.

*Bài 3 Y/c HS đọc đề, tự làm bài, lớp

nhận xét bài làm của bạn

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Y/c HS VN làm BT, HD LT thêm

- Nhận xét tiết học

- Hs thực hiện cá nhân

-TIẾNG VIỆT

Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 KT: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80

tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

2 KN: Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài; nhận biết được các nhân vật

trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

3 TĐ: Hs có ý thức học tập tích cực.

II ĐDDH: Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2, bút dạ.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 KTBC (3’)

- Gọi 3 HS KT bài Rất nhiều mặt trăng

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới

a) GTB (1’) Nêu MT và ghi đầu bài

b) Tiến trình bài học (28’)

*HĐ1: Kiểm tra tập đọc

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài

- Giáo viên kiểm tra 8 em

- Nhận xét đánh giá từng học sinh

*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

(H) Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể

- Phát phiếu cho từng nhóm Y/c HS

trao đổi, thảo luận Nhận xét - KL

3 Củng cố, dặn dò (3’)

- Y/c HS về nhà làm bài tập HD luyện

tập thêm - Nhận xét tiết học

- Hs thực hiện

- HS bốc thăm - đọc bài - trả lời câu hỏi

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 hs đọc thành tiếng yêu cầu SGK

- Trả lời

- HĐ nhóm và hoàn thành vào phiếu Đại diện nhóm trình bày

-TIẾNG VIỆT

Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mức độ y/c về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp đoạn viết.

Trang 3

3 Thái độ: GD Hs tính cẩn thận.

II ĐỒ DÙNG DH: Sử dụng tranh minh họa truyện tranh SGK.

III CÁC HĐ DẠY - HỌC

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài: (1’)

b) Tiến trình bài học: (28’)

Bài 1: Kiểm tra các bài tập đọc

Bài 2: Nghe – viết: Đôi que đan

- GV đọc toàn bài: Đôi que đan

- Nội dung bài thơ này nói lên điều gì?

- Cho HS viết 1 số từ dễ lẫn

- GV đọc HS viết bài

- G/v đọc cho HS soát bài

- Y/c hs đổi vở chéo nhau soát lỗi

- GV nhận xét bài của Hs

2 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

- Học sinh theo dõi SGK

- Hs thực hiện như tiết 1

- Hs lắng nghe + Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ khăn,

áo của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào vở

- HS soát bài

- HS soát lỗi

- HS lắng nghe

- Hs thực hiện

-

Ngày soạn: 31/12/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 01 năm 2021

TOÁN

Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết dấu hiệu chia hết cho 3.

- Bước đầu biết v.dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các số chia hết cho 9.

3 Thái độ: Hs tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DH: BP

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 KTBC (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng KT bài: Dấu hiệu chia

hết cho 9

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới

a) GTB (1’) Nêu MT và ghi tên bài

b) Nội dung: Dấu hiệu chia hết cho 3

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

- Hs thực hiện

- Hs lắng nghe, ghi tên bài

VD

* 63 : 3 = 21 vì 6 + 3 = 9, 9 : 3 = 3

*123 : 3 =41 1 + 2 + 3 = 6; 6 : 3 = 2

Trang 4

- Y/c học sinh nhận xét.

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3

- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3

- GV ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc

3 Luyện tập

*Bài 1:

- GV y/c HS trình bày

? Tại sao em chọn những số trên chia hết

cho 3

- GV nhận xét

*Bài 2:

- Tìm ra những số không chia hết cho 3

- Tại sao không chia hết cho 3 ?

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

* 91 : 3 = 30 (dư 1)Vì 9 + 1 = 10 ;

10 : 3 = 3 (dư 1)

* 125 : 3 = 41 (dư 2)

Vì 1 + 2 + 5 = 8; 8 : 3 = 2 (dư 2) + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

- Hs nhắc lại

- Hs nêu: 231 ; 1879 ;

+ Các số có tổng các chữ số chia hết

cho 3 thì chia hết cho 3

- 2 em thực hiện Cả lớp nhận xét

- Hs nêu:502 ; 6823 ;55553 ; 644311

- Tổng các chữ số của từng số trên không chia hết cho 3

-TIẾNG VIỆT

Tiết 35: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu và dùng thành ngữ, tục ngữ phù hợp.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết nội dung BT 2.

III CÁC HĐ DẠY - HỌC

1 Bài mới

a) Giới thiệu bài (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học (28’)

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

(Thực hiện như tiết 1)

*H/d HS làm bài tập:

Bài tập 2: Đặt câu với các từ ngữ thích hợp

để nhận xét về các nhân vật

- 7 em bốc thăm, đọc bài

a) Nguyễn Hiền rất có chí / … b) Lê - nác - đô đa Vin - xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./…

Trang 5

- Nhận xét – tuyên dương

Bài tập 3: Chọn những thành ngữ, tục ngữ

thích hợp để khuyên nhủ hoặc khuyến

khích bạn

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn

luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

2 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

c) Xi - ôn - cốp - xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./…

d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ …

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ …

* Có chí thì nên

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

* Người có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững

* Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này, bày keo khác

-Ngày soạn: 31/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 01 năm 2021

TOÁN

Tiết 88 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết

cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán thành thạo.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 3 HS KT bài Dấu hiệu chia hết cho

3.

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài (1’)

- Gv nêu mục tiêu và ghi đề bài lên bảng

b) Tiến trình bài học (28’)

Bài 1:

- Y/c HS đọc đề bài - tự làm bài chữa bài

- 3 Hs trả lời

- HS làm bài

- 4563 ; 2229 ; 3576 ; 66816

Trang 6

+ Số nào chia hết cho 3 ?

+ Số nào chia hết cho 9 ?

+ Số nào chia hết cho 3 nhưng không chia

hết cho 9 ?

- GV nhận xét

Bài 2: Bài tập Y/c gì ?

- G/v gọi 3 HS lên làm cả lớp

-Y/c HS nhận xét bài trên bảng

- GVNX

Bài 3:

- Yêu cầu HS tìm câu đúng, câu sai ?

- GVNX

3 Củng cố, dặn dò (3')

- GV nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài tiếp

- 4563 ; 66816

- 2229 ; 3576

+ Tìm những số thích hợp để viết vào ô trống

- HS làm bài

a 945

b 225, 225, 285

c 762, 768

- 1 HS làm - lớp vở – chữa bài

a / Đ b/ S c/ S d/ Đ

-TIẾNG VIỆT

Tiết 18: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 4)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước

đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết được được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài

văn kể chuyện

3 Thái độ: GD Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ viết nội dung BT 2.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng chọn những

thành ngữ, TN thích hợp để khuyên

nhủ hoặc khuyến khích bạn

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

* HĐ1: Kiểm tra đọc

- Kiểm tra 8 em

- Gv nhận xét, tuyên dương

* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

- Y/c hs đọc nội dung cần ghi nhớ

về 2 cách mở bài và kết bài đã học

a Một mở bài kiểu gián tiếp:

- Bốc thăm đọc bài - trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- Cả lớp đọc thầm truyện “Ông trạng thả diều” (SGK/104)

Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài

năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải

Trang 7

b Kết bài kiểu mở rộng :

3 Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống nội dung toàn bài

- Nhận xét tiết học

bỏ học nhưng vì có ý chí vươn lên, đã tự học

và đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông

Câu chuyện về vị Trạng Nguyên trẻ nhất

nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên Có công mài sắc, có ngày nên kim.

-TIẾNG VIỆT

Tiết 36: ÔN TẬP - KIỂM TRA HỌC KỲ 1 (tiết 5)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định

bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

2 Kĩ năng: Nh.biết được các từ loại đã học, có k/n đặt câu hỏi XĐ bộ phận đã học.

3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ sgk.

III CÁC HĐ DẠY-HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng KT bài Rất nhiều

mặt trăng - Gv nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới

a) GTB (1’) Gv nêu MT

b) Tiến trình bài học (28’)

1) Kiểm tra đọc : 8 em

- Gv nhận xét, tuyên dương

2) Y/c của bài làm gì ?

- Y/c HS làm bài

- Nhận xét bài ở bảng lớp

- GV chốt lại lời giải

+ Danh từ:

+ Động từ:

+ Tính từ:

* Đặt câu cho bộ phận được in đậm

+ Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị

trấn nhỏ.

+ Nắng phố huyện vàng hoe.

+ Những em bé Hmông mắt một mí,

những em bé … quần áo sặc sỡ đang

chơi đùa trước sân

- Hs thực hiện

- Hs thực hiện

- HS trả lời

- 2 em lên bảng làm.Cả lớp làm vào vở

- HS bổ sung, nhận xét

+ Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù lá + Dừng lại, chơi đùa

+ Nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ

+ Buổi chiều xe làm gì?

+ Nắng phố huyện thế nào?

+ Ai đang chơi đùa trước sân?

Trang 8

c) Củng cố - Dặn dò (3’)

- Hệ thống ND toàn bài - Nhxét tiết học

-HĐNG

Văn hóa giao thông Bài 5: GIỮ GÌN XE ĐẠP SẠCH, ĐẸP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết thế nào là giữ gìn xe đạp sạch đẹp.

2 Kĩ năng: Biết một số việc cần làm để giữ gìn xe đạp sạch đẹp

3 Thái độ: Yêu quý chiếc xe đạp; thực hiện tốt các việc cần làm để giữ gìn xe

đạp sạch đẹp Nhắc nhở các bạn và người thân cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG

- GV: Tranh ảnh trong SGK và 2 chiếc xe đạp

- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4

III CÁC HĐ DẠY HỌC

1 Hoạt động trải nghiệm

- GV nêu các câu hỏi để HS trả lời cá

nhân

- Em nào đã biết đi xe đạp ?

- Trong lớp, bạn nào tự đi xe đạp đến

trường?

- Em có yêu quí chiếc xe đạp của mình

không ?

đạp sạch, đẹp? Chúng ta cùng tìm hiểu

qua bài học hôm nay

2 Hoạt động chung

- 1 HS đọc nội dung câu chuyện “Người

bạn” đồng hành.

- Cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các

câu hỏi:

Câu 1: Lên lớp 4, Tuấn và Tú được ba

mẹ tặng món quà gì?

Câu 2: Sau vài tháng sử dụng, xe đạp

của Tú thế nào?

Câu 3: Tại sao sau mấy tháng sử dụng

mà xe đạp của Tuấn vẫn còn mới?

+ Qua câu chuyện, em học hỏi được

điều gì ở bạn Tuấn?

- Nhận xét, tuyên dương

*GV kết luận

3.Hoạt động thực hành:

- HS trả lời

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- Các nhóm thảo luận

- Một số nhóm trình bày trước lớp

Câu 1: Lên lớp 4, Tuấn và Tú được ba

mẹ tặng cho một chiếc xe đạp

Câu 2: Sau vài tháng sử dụng, xe đạp

của Tú không còn mới như trước nữa Lớp sơn trầy xước, dè xe móp méo, bánh xe dính bùn đất, khi đạp phát ra tiếng kêu

Câu 3: Sau mấy tháng sử dụng mà xe

đạp của Tuấn vẫn còn mới vì Tuấn xem chiếc xe như người bạn đồng hành Thường xuyên lau chùi và kiểm tra sửa chữa khi bị trục trặc

Trang 9

- Y/c Hs quan sát tranh và thực hiện:

+ Nêu ý kiến của em về việc làm của

các bạn trong tranh?

+ Theo em, việc làm nào nên? Việc làm

nào không nên ?

+ Qua ý kiến các bạn vừa trình bày em

cần làm gì để giữ gìn xe đạp sạch đẹp,

an toàn ?

*GV Kết luận

4 Hoạt động ứng dụng:

a) Kể cho bạn nghe em hay người thân

đã giữ gìn xe đạp sạch đẹp, an toàn như

thế nào ?

đến chở Linh ra công viên chơi đá cầu

cùng các bạn Khi Linh ngồi lê, Quỳnh

thấy xe đạp rất nặng và không chạy

nhanh như mọi ngày Quỳnh nhìn xuống

thì thấy bánh xe bị xẹp Quỳnh bảo Linh

xuống xe để tìm chỗ bơm Nhưng thật

không may là xung quanh không có

tiệm sửa xe nào cả Linh bảo bạn: “

Không sao đâu, cứ chạy đi quỳnh! Trễ

rồi, các bạn đang đợi đó”…

+ Theo em, Quỳnh có nên làm theo lời

Linh không? Tại sao?

- GV nhận xét tuyên dương các nhóm

thực hiện tốt

5 Củng cố, dặn dò (3’):

*Trò chơi tiếp sức

- Hãy kể một số việc cần làm để giữ gìn

xe đạp sạch đẹp, an toàn

- HS nêu

- HS suy nghĩ ghi ý kiến của mình vào giấy

- HS trình bày ý kiến trước lớp

- HS khác nhận xét và có thể chất vấn bạn

- HS nêu những việc nên làm và không nên làm

- HS thảo luận nhóm đôi

- Một số nhóm kể trước lớp

- Thảo luận nhóm 6

- Hs thảo luận ,xử lí tình huống, đóng vai

- Một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhóm khác nhận xét

- 2 đội tham gia

-KHOA HỌC:

Tiết 35 : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I MỤC TIÊU:

- KT: Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô – xi

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu thông

KN: Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đến sự cháy: Thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn…

- TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức học

GDKNS :

- Bình luận về cách làm và kết quả quan sát

- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu

Trang 10

- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị 2 cây nến bằng nhau

- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to , 1 lọ nhỏ )

- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy để kê

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: 1-2’

2 Hoạt động khởi động :

? Không khí có ở đâu ?

? Không khí có những tính chất gì ?

? Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống ?

3 Tiết mới: 25- 27’

* Hoạt động 1 : VAI TRÒ CỦA Ô - XI ĐỐI

VỚI SỰ CHÁY

- GV kê một chiếc bàn ở giữa lớp để làm thí

nghiệm để cả lớp quan sát dự đoán hiện tượng và

kết quả của thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1 : (SGV)

+ Yêu cầu HS quan sát và hỏi HS xem hiện

tượng gì sẽ xảy ra ?

+ Theo em tại sao cây nến trong lọ thuỷ tinh to lại

cháy lâu hơn cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ ?

+ Qua thí nghiệm này chúng ta đã chứng minh

được ô - xi có vai trò gì ?

+ Kết luận

* Hoạt động 2:

CÁCH DUY TRÌ SỰ CHÁY

- GV dùng một lọ thuỷ tinh không có đáy úp vào

1 cây nến gắn trên đế kín và hỏi :

- Các em hãy dự đoán xem hiện tượng gì sẽ xảy

ra ?

+ GV thực hiện thí ngiệm và hỏi

+ Kết quả của thí nghiệm này như thế nào?

+ Theo em vì sao cây nến lại chỉ cháy được trong

thời gian ngắn như vậy ?

- GV yêu cầu HS làm thêm một số thí nghiệm

khác (Như SGV)

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình thường?

- HS trả lời

+ Lắng nghe

+ Quan sát, trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe và phát biểu + Cả 2 cây nên cùng tắt

+ Cả 2 cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến trong lọ thuỷ tinh to

sẽ cháy lâu hơn so với cây nến trong lọ thuỷ tinh nhỏ

- Lắng nghe

- 1 HS làm thí nghiệm và trả lời kết quả:

+ Lắng nghe

- HS lắng nghe và quan sát

- HS suy nghĩ và trả lời : cây nến vẫn cháy bình thường

+ Cây nến có thể cháy bình thường là do được cung cấp ô

-xi liên tục

- Quan sát thí nghiệm và trả

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w