1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 26

46 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 107,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giúp HS rèn kỹ năng giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, óc suy luận. Cả lớp quan sát và nhận xét. GV nhận xét. C[r]

Trang 1

TUẦN 26

Ngày soạn : 22/5/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020.

TẬP ĐỌC TIẾT 51 : ĐƯỜNG ĐI SA PA - TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra 3 HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài Con sẻ

- Nhận xét

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm, bài tập đọc và giới thiệu

- Tên của chủ điểm tuần này là gì ? Tên

của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời

- Theo dõi

- HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra

*Đoạn 1: Du khách lên Sa Pa: có cảm giác như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, trong rừng

Trang 2

*Giảng bài:

Mỗi đoạn văn nói lên một nét đẹp đặc

sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút tác

giả, người đọc như cảm thấy mình đang

cùng du khách thăm Sa Pa được tận mắt

chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên nhiên và

con người Sa Pa

- Kết luận, ghi ý chính của đoạn

- Yêu cầu HS đọc các đoạn còn lại suy

nghĩ TLCH:

(?) Những bức tranh bằng lời mà tác giả

vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp

dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Theo em những chi tiết nào

cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác

giả?

(?) Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng kì diệu của thiên nhiên” ?

*Giảng bài:

Sa Pa là một vùng núi cao trên

1600m Thời tiết ở đây biến đổi theo

từng buổi trong ngày Sáng sớm lạnh

như mùa đông, khoảng 8,9 giờ sáng là

mùa xuân, giữa trưa có cái nắng của

mùa hè và xế chiều đổi xang mùa thu,

để rổi chập tối và đêm lại chuyển sang

đông Chính sự biến đổi ấy làm cho

cảng vật thêm hấp dẫn khiến du khách

tò mò háo hức theo dõi, quan sát, chiêm

ngưỡng Vì vậy tác giả đã gọi Sa Pa là

“món quà tặng kỳ diệu của thiên nhiên”

- Kết luận, ghi ý chính của 2 đoạn còn

lại

(?) Qua bài văn, tác giả thể hiện tình

cảm của mình đối với cảnh Sa Pa như

cây âm u, những cảnh vật sặc sỡ sắc mầu

*Đoạn 2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc mầu: nắng vànghoe, những em bé mặc quần áo sặc sỡ đang chơi đùa

*Đoạn 3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi : Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắnglonh lanh như một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận

+ Đoạn 1: Phong cảnh đường lên Sa Pa.

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, các chi tiết là:

• Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

• Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa

• Con đen huyền, con trắng tuyết, con

đỏ son, chân dịu dàng

+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm có

+ Đoạn 2: Phong cảnh một thị trấn trên đường Sa Pa

+ Đoạn 3: Cảnh đẹp Sa Pa

- Yêu quý Sa Pa và tự hào về cảnh đẹpcủa đất nước

*Qua bài tác giả ca ngợi Sa Pa quả

là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta.

Trang 3

thế nào ?

(?) Em hãy nêu ý chính của bài văn

Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối cả bài

- HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

+ 1 HS đọc chú giải - Gọi 3 HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn của bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Chia nhóm : nhóm 6 ( các nhóm tự cử

- HS đọc bài nối tiếp theo trình tự.+ HS 1 : khổ thơ 1

+ HS 2 : khổ thơ 2 + HS 3 : khổ thơ 3+ HS 4 : khổ thơ 4+ HS 5 : khổ thơ 5+ HS 6 : khổ thơ 6

lửng lơ, trăng tròn, lên, lời ru

- Slide : câu khó

- 1 HS đọc phần chú giải để tìm hiểunghĩa của từ mới

Trang 4

nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau

+ Toàn bài đọc với giọng thiết tha, êm ả

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : từ đâu

đến ?, hồng, quả chín, lửng lơ, diệu kỳ

b) Tìm hiểu bài ( 12')

- GV nêu hình ảnh trăng trong bài thơ

đẹp và sinh động như thế nào ? Các em

cùng tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và

trả lời câu hỏi :

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì ?

+ Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa, từ biển xanh ?

- GV giảng : Qua hai khổ thơ đầu có thể

thấy tác giả quan sát trăng vào đêm trăng

tròn Màu trăng tươi, rực rỡ như màu quả

chín khiến tác giả nghĩ trăng đến từ cánh

đồng xa Nhưng rồi vành trăng lại tròn

đầy, ánh trăng long lanh lại làm tác giả

liên tưởng đến biển xanh diệu kỳ

- GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ

còn lại và trả lời câu hỏi 3 :

+ Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gắn

với một đối tượng cụ thể Đó là những gì,

những ai ?

+ Những đối tượng mà tác giả đưa ra có

ý nghĩa như nào đối với cuộc sống của

trẻ thơ

- Để lí giải về nơi trăng đến , tác giả đưa

ra những sự vật, con người rất gần gũi

thân thương với trẻ thơ Điều đó cho thấy

với tác giả, trăng thân thiết như người

bạn

- GV yêu cầu : Hãy đọc thầm bài thơ và

cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, traođổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Trong hai khổ thơ đầu, trăng được

so sánh với quả chín và mắt cá

+ Tác giả nghĩ trăng đến từ cánhđồng xa vì trăng hồng như một quảchín treo lửng lơ trên mái nhà, trăngđến từ biển xanh vì trăng tròn nhưmắt cá

- Lắng nghe

- Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại

+ Trăng còn gắn với quả bang, sânchơi, lời mẹ ru, chú cuội, chú bộ độihành quân

+ Những đối tượng mà tác giả đưa rarất gần gũi thân thương với trẻ thơ

- HS nghe giảng

- HS đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ và

Trang 5

giả đối với quê hương đất nước như thế

nào

- GV hỏi tiếp : Câu thơ nào cho thấy rõ

nhất tình yêu, lòng tự hào về quê hương

của tác giả

- GV kết luận : Bài thơ không những cho

chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,

gần gũi của trăng mà còn cho thấy tình

yêu quê hương đất nước tha thiết của tác

giả

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

Hướng dẫn HS cách đọc và yêu cầu HS

đọc thuộc lòng bài thơ ở nhà dưới sự

hướng dẫn của PH

- Nhận xét HS

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ ( 4')

- Hỏi : Em thích nhất hình ảnh thơ nào

trong bài ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

và soạn bài Hơn một nghìn ngày vòng

quanh trái đất, tìm đọc tập thơ Góc sân

và khoảng trời của nhà thơ Trần Đăng

Khoa và soạn bài

tìm câu trả lời : bài thơ cho thấy tácgiả rất yêu trăng, yêu thiên nhiên đấtnứơc

- Câu thơ Trăng ơi, có nơi nào/ Sáng

hơn đất nước em cho thấy tác giả rất

yêu và tự hào về đất nước mình

- Nghe và ghi ý chính bài

-Em thích hình ảnh trăng hồng nhưquả chín treo lơ lửng trước nhà Vìmỗi lần chơi dưới ánh trăng, ngẩngđầu nhìn trăng đẹp như quả chín hồngtrên cây

- Em thích hình ảnh trăng bay nhưquả bóng/bạn nào đá trên trời

-TOÁN TIẾT 126: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I MỤC TIÊU

*Giúp học sinh:

- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”

- Giải được bài toán

- Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ

II CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 140

- GV nhận xét

2 Dạy - học bài mới

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Trang 6

2.1 Giới thiệu bài (2’)

*GV giới thiệu:

Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng

tìm cách giải bài toán về tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

2.2 Hướng dẫn giải bài toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

(12p)

a) Bài toán 1

*GV nêu bài toán:

Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số

(?) Bài toán cho ta biết những gì ?

(?) Bài toán hỏi gì ?

*GV nêu:

Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai

số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số, dựa

vào đặc điểm này nên chúng ta gọi đây

là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

số của chúng

- GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số

của hai số đề biểu diễn chúng bằng sơ

đồ đoạn thẳng

- GV yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai

số trên sơ đồ

- GV kết luận về sơ đồ đúng:

- GV yêu cầu HS đọc sơ đồ, và hỏi:

(?) Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy

(?) Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

(?) Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2

phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24

đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần

bằng nhau?

- Như vậy hiệu hai số tương ứng với

hiệu số phần bằng nhau

- Nghe giới thiệu bài

- HS nghe và nêu lại bài toán

*HS trả lời câu hỏi.:

+ Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là

5

3

.+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn

là 5 phần như thế

- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ

- HS trả lời câu hỏi của GV:

+ 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau

- Nghe giảng

+ Giá trị của một phần là:

24 : 2 = 12

+ Số bé là : 12 x 3 = 36+ Số lớn là : 36 + 24 = 60

Trang 7

(?) Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng

nhau, hãy tìm giá trị của một phần

(?) Vậy số bé là bao nhiêu ?

(?) Số lớn là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài

toán, nhắc HS khi trình bày có thể gộp

bứơc tìm giá trị của một phần và bứơc

tìm số bé với nhau

b) Bài toán 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán

- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS : Hãy vẽ sơ đồ minh

họa bài toán trên

- GV yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ

trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ

đúng và hỏi :

+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng

với 7 phần bằng nhau và chiều rộng

tương ứng với 4 phần bằng nhau ?

+ Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

+ Hiệu số phần bằng nhau tương ứng

với bao nhiêu mét ?

+ Vì sao ?

+ Hãy tính giá trị của một phần

+ Hãy tìm chiều dài

+ Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- HS làm bài vào vở

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

Số lớn : 60

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bàitrong SGK

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó

- Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhất theo hướng dẫn của GV

+ Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là 4

7

nên nếu biểu thị chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế

+ Hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 4 = 3 (m)+ Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét

+ Vì theo sơ đồ chiều dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hoen chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau

+ Giá trị của một phần là :

12 : 3 = 4 (m)+ Chiều dài hình chữ nhật là :

4 x 7 = 28 (m)+ Chiều rộn hình chữ nhật là :

28 – 12 = 26 (m)

- HS trình bày vào vở

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

7 – 4 = 3 (phần)Chiều dài là :

Trang 8

- GV nhận xét cách trình bày bài của

HS

C) Kết luận

- GV hỏi : Qua 2 bài tốn trên , bạn nào

cĩ thể nêu các bước giải bài tốn về tìm

hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

- GV nêu lại các bước giải, sau đĩ nêu :

Khi trình bày lời giải, chúng ta cĩ thể

gộp bước tìm giá trị của một phần với

+ Bài tốn thuộc dạng tốn gì ?

+ Hiệu số của hai số là bao nhiêu ?

+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài tốn và

giải

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đĩ nhận xét bài làm HS

*Bài 2: Gọi Hs đọc y/c

- YC hs nêu các bước giải

- YC hs làm vào nháp, một Hs thực hiện

bảng lớp

12 : 3 x 7 = 28 (m)Chiều rộng là :

28 – 12 = 16 (m)

Đáp số : Chiều dài : 28m

Chiều rộng : 16m

- HS trao đổi, thảo luận và trả lời :

• Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài tốn

• Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần

• Bước 4 : Tìm các số

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

+ Bài tốn thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đĩ

+ Hiệu của hai số bằng 123+ Tỉ số của hai số là 2

5

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là : 5- 2 = 3 ( phần)

Số thứ nhất là:

123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là:

123 + 82 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82

Số thứ hai: 205

- 1 hs đọc đề bài + Vẽ sơ đồ

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau+ Tìm tuổi mẹ, tuổi con

Trang 9

- Cùng hs nhận xét bài làm của bạn

Bài 3: Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm

bài vào vở bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

- GV nhận xét bài làm của HS, kết luận

về bài làm đúng HS

3, Củng cố dặn dò (3’)

- GV yêu cầu HS nêu lại các bước giải

của bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: con: 10 tuổi;

mẹ: 35 tuổi

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

+ Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+ Hiệu của hai số bằng số bé nhất có bachữ số, tức là bằng 100

+ Tỉ số của hai số là 9

5

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :9- 5 = 4 (phần)

Số lớn là :100: 4 x 9= 225

Số bé là :

225 - 100 = 125 Đáp số : Số lớn : 225

Trang 10

-HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM BÀI 9: TRẠM TRỰC THĂNG MÁY BAY

I MỤC TIÊU:

- HS biết mô hình trạm radar dẫn đường cho máy bay và trực thăng

- Hiểu được cấu tạo của mô hình và so sánh trực thăng với máy bay

- HS hào hứng, tích cực trong giờ học

cho học sinh tiết trước sắp xếp lại sau khi thực hành)

- Giáo viên giới thiệu về trạm radar, máy bay, trực thăng trong thực tế (có thể trình chiếu các hình ảnh hoặc video)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giao nhiệm vụ

- Hình thức hoạt động: Cả lớp

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Lắp ghép mô hình “Trạm dẫn đường

trực thăng, máy bay”

- Giáo viên đặt câu hỏi:

- Trực thăng và máy bay thông thường có cấu tạo như thế nào? (Gợi ý: trựcthăng cấu tạo gồm buồng lái, cánh quạt, phần đuôi; máy bay cấu tạo gồmbuồng lái, thân máy bay có cánh 2 bên và phần đuôi)

- Trực thăng khác gì máy bay thông thường? (Gợi ý: trực thăng có cánhquạt ở trên đầu, máy bay thông thường không có thay vào đó thì máy baythông thường có cánh 2 bên)

- Khi máy bay di chuyển trên bầu trời thì di chuyển như thế nào? Trạm dẫnđường là gì? (Gợi ý: Máy bay di chuyển trên bầu trời theo những tuyến

“đường” được định sẵn; Trạm dẫn đường làm trạm tạo ra các “con

đường” cho máy bay di chuyển theo)

2 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ

- Hướng dẫn các nhóm phân chia các thành viên của nhóm phối hợp thực hiện đảm bảo tiến độ thời gian cho phép Ví dụ: 1 học sinh thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước bỏ vào khay phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép

- Hướng dẫn cách sử dụng sách hướng dẫn lắp ghép hoặc sử dụng trực tiếptrên máy tính bảng

3 Lắp ráp mô hình và vận hành thử nghiệm

- Hình thức hoạt động: làm việc toàn lớp, kết hợp với làm việc nhóm

- Bước 1: Giáo viên phát các bộ thiết bị cho các nhóm

- Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô hình

Trang 11

- Bước 3: Vận hành và thử nghiệm mô hình “Trạm dẫn đường trực thăng, máy bay”: Các nhóm vận hành và thử nghiệm “Trạm dẫn đường trực thăng máy bay”.

Mô hình hoàn thành giống như phần mô tả thì nhóm tiến hành báo cáo Nếu chưa đúng thì tiến hành chỉnh sửa

4 Nhận xét và đánh giá

- Yêu cầu các nhóm trình kết quả đã lắp ghép vận hành mô hình đã lắp ghép

và trả lời câu hỏi của giáo viên đã nêu ở đầu bài

- Giáo viên nhắc lại kiến thức ở bài học

- Các nhóm chụp lại mô hình đã học và yêu cầu làm bài thu hoạch ở nhà

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những yếu tố cần duy trì sự sống của động vật như: nước, thức ăn,không khí, ánh sáng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

GD: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

? + Thực vật trao đổi khí như thế nào?

? + Nêu lại quá trình thực vật trao đổi chất từ môi trường

2 Bài mới(29’):

a Giới thiệu bài :

b Dạy bài mới

*Động vật cần gì để sống?

Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm động vật cần gì để sống?

* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vài trò của nước, thức ăn, không

khí và ánh sáng đối với đời sống động vật

Trang 12

Hoạt động 2: Dự đoán kết quả TN:

* Mục tiêu: Nêu những điều kiện

?+ Con chuột ở mỗi TN sẽ ra sao?

Tại sao nó lại có kết quả như vậy?

+ Thi u i u ki n n o chu t s ế đ ề ệ à ộ ẽ

g p nguy hi m s m nh t? ặ ể ớ ấ

K.K ¸s T.¡ Níc Dự đoán

kết quảH1 x x k x Con chuột

sẽ chết

H2 x x x x Con chuột

sẽ chết H3 x x x x Con chuột

triển bình thường cần phải có đủ 4

yếu tố: nước, không khí, ánh sáng,

thức ăn Thiếu một trong những

yếu tố đó, con vật sẽ gặp nhiều

nguy hiểm đến sức khoẻ

Trang 13

- GV chia nhóm, yêu cầu các em

làm việc theo thứ tự sau:

Đọc mục Quan sát trang 124

để xác định điều kiện sống của 5

con chuột trong thí nghiệm

 Nêu nguyên tắc của thí nghiệm

 Đánh dấu vào phiếu theo dõi

điều kiện sống của từng con và thảo

luận, dự đoán kết quả thí nghiệm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- GV kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

làm việc

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện một vài

nhóm nhắc lại công việc các em đã

làm và GV điền ý kiến của các em

vào bảng sau

Lưu ý: không yêu cầu HS làm thí

nghiệm này, chỉ trình bày cho HS

nắm được phương pháp làm thí

nghiệm

Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí

nghiệm

Bước 1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS trong nhóm thảo

luận dựa vào câu hỏi trang 125

 Dự đoán xem con chuột trong

hộp nào sẽ chết trước? Tại sao?

Những con chuột còn lại sẽ như thế

nào?

 Kể ra những yếu tố cần để một

con vật sống và phát triển bình

thường?

Bước 2: Thảo luận cả lớp

- Muốn làm thí nghiệm xem cây cần gì

để sống, ta cho cây sống thiếu từng yếu

tố, riêng cây đối chứng đảm bảo đượccung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho câysống

Trang 14

- GV kẻ thêm mục dự đoán và ghi

tiếp vào phần dự đoán theo ý kiến

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

- Thể hiện lời kể tự nhiên, phù hợp với nội dung câu chuyện

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện

- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Máy tính, máy chiếu

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

1 KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

- Gọi HS 1 kể lại câu chuyện em đã

chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng

dũng cảm

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Nhận xét

2 DẠY – HỌC BÀI MỚ: 28p

2.1.Giới thiệu bài (2’)

- GV Giới thiệu bài (2’)

2.2.GV kể chuyện:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ,

đọc thầm các yêu cầu của bài học

- GV kể lần 1 : Giọng kể chậm rãi, rõ

ràng, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở một số từ

ngữ

- GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng

+ Có thể sử dụng các câu hỏi để HS hiểu

truyện là :

1 Ngựa con là chú ngựa như thế nào ?

2 Ngựa mẹ yêu ngựa con như thế nào ?

3 Đại bàng núi có gì là mà ngựa con ao

ước

4 Chuyện gì đã xảy ra khi ngựa con đi

- 1 HS kể chuyện trước lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét

- Nhận xét

- Lắng nghe

Trang 15

với anh Đại Bàng Núi ?

2.3.Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

a) Tái hiện chi tiết chính của truyện

- GV treo tranh minh họa câu chuyện

- GV gọi HS nêu ý kiến

- GV kết luận và thống nhất nội dung

của từng tranh

b) Kể theo nhóm

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm có từ 3 đến 4 HS

- GV yêu cầu : Hãy nối tiếp nhau kể lại

từng đoạn truyện và trao đổi về nội dung

câu chuyện

c) Kể trước lớp

- Tổ chức cho 2 nhóm thi kể trước lớp

theo hình thức tiếp nối :

- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu

chuyện

- Khi kể GV khuyến khích các HS dưới

lớp đặt câu hỏi về nội dung truyện cho

bạn trả lời

*GD BV MT: HS thấy được nét thơ

ngây, đáng yêu của Ngựa Trắng, từ đó

có ý thức bảo vệ động vật hoang dã

3 CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 4p

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các

HS, các nhóm tích cực tham gia

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho

người thân nghe và tìm những câu

chuyện được nghe, được đọc về du lịch

+ Kể lại cả câu chuyện

- 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có

3 HS, mỗi HS kể 2 tranh sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung câu chuyện Ví dụ :

HS hỏi : Vì sao NGựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng với anh Đại Bàng Núi ?

HS trả lời : Vì nó ao ước được có đôi cánh giống như Đại Bàng Núi

-Ngày soạn : 23/5/2020

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 26 tháng 5 năm 2020

TOÁN TIẾT 127: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Ôn tập dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Rèn kỹ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Trang 16

- GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thm

- GV nhận xét

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bi (1’)

- Trong giờ học này chúng ta cùng luyện

tập về bài tìm tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của hai số đó

2.2.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: ( 7')

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài Sau đó, chữa bài, nhận xét

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn

- Nghe GV giới thiệi bài

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài làm trước lớp cho HS cả lớp theo dõi và chữa bài

Bài giảiTheo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là

Số lớn : 136

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài (9 ')

- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi

- HS làm bài vào vở bài tập

Bài 3 : Bài toán - 1 HS đọc đề bài toán

Trang 17

- GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó hỏi :

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+ Hãy nêu tỉ số của hai số

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

+ Hiệu của hai số là 540

+ Vì số gạo nếp bằng ¼ số gạo tẻ

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài 4 : Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS nhìn sơ đồ nêu bài

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ 5’

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luỵên tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ xung ý kiến

- Một số HS đọc đề bài toán của mình trước lớp, các HS khác theo dõi và nhận xét

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 51: MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm : Du lịch – thám hiểm

- Biết một số từ chỉ địa danh

- Viết được đoạn văn về hoạt động du lịch thám hiểm Đoạn văn viết mạch lạc, đúng chủ đề, ngữ pháp

-Yêu mến phong cảnh đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Sử dụng thiết bị phòng học tương tác

III CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y – H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 3 câu

kể dạng Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nhận xét

2 Dạy – học bài mới.

2.1.Giới thiệu bài (1’)

- 3 HS làm bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở

- Nhận xét

- Lắng nghe

Trang 18

2.2.Hướng dẫn làm bài tập ( sử dụng phần

mềm mythwear)

Bài 1: Những hoạt động nào được gọi là

du lịch ? Chọn ý đúng trả lời.( 7')

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài học

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm câu

trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn

trước chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch

Bài 2 : Theo em thám hiểm là gì ? Chọn ý

đúng dể trả lời ( 7')

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, tìm câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn

trước chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét, kết lụân lời giải đúng

- Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm

GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu có

Du lịch : Đi chơi xa để nghỉ nghơi,ngắm cảnh

- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu củamình trước lớp

Ví dụ :

+ Em thích đi du lịch.

+ Đi du lich thật là vui.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trướclớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làmbài

- 1 HS làm bài trên bảng, HS dướilớp làm bằng bút chì vào SGk

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau đọc câucủa mình trước lớp Ví dụ :

+ Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểmtài ba

- 1-2 HS đọc yêu cầu

- HS nêu nội dung mình chọn

- HS viết bài vào VBT

Trang 19

I.MỤC TIÊU:

- Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vậtthường xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã,khí các-bô-níc, nước tiểu,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trường bằng sơ đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 128, 129

- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Phát hiện những biểu hiện

bên ngoài của trao đổi chất ở động vật

Mục tiêu: HS tìm trong hình vẽ những gì

động vật phải lấy từ môi trường và những gì

phải thải ra môi trường trong quá trình sống

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 128

 Kể tên những gì được vẽ trong hình?

 Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò

quan trọng đối với sự sống của động vật (ánh

sáng, nước, thức ăn) có trong hình

 Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ

sung (không khí)

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi:

 Kể tên những yếu tố mà động vật phải

lấy thường xuyên từ môi trường và thải ra

môi trường trong quá trình sống

 Quá trình trên được gọi là gì?

Kết luận của GV:

- Động vật thường xuyên phải lấy từ môi

trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các

chất cặn bã, khí các-bô-níc, nước tiểu… Quá

trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất

giữa động vật và môi trường

Hoạt động 2: Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi

Trang 20

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đạidiện trình bày trước lớp

-ĐỊA LÍ TIẾT 26: BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO

I MỤC TIÊU:

- Qua bài HS biết: Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí Biển Đông, vịnh Bắc bộ, vịnh

Hạ Long, vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo, Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng

La, Trường Sa

- Biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta

- Vai trò của Biển Đông, các đảo và quần đảo đối với nước ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dạy trờn PHTM

- Bản đồ Địa lý TN Việt Nam; tranh ảnh về biển đảo Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC(4’):

?+ Đà Nẵng có những ngành sản xuất nào? sản phẩm của những ngành đó là gì?

?+ Vì sao Đà Nẵng lại thu hút nhiều khách du lịch?

2 Bài mới(28’):

a Giới thiệu bài: "Biển, đảo và quần đảo"

b Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân và theo cặp 1 vùng biển Việt Nam

- yêu cầu HS quan sát hình 1 và TLCH:

?+ Biển Đông bao bọc các phía nào của phần

đất liền nước ta?

+ Phía Bắc, phía Nam nước ta

Trang 21

?+ Chỉ vịnh Băc Bộ, vịnh Thái Lan trên lược

đồ?

+ 2 HS lên bảng chỉ bản đồ

?+ Tìm trên bản đồ nơi có mỏ dầu của nước ta?

- HS đọc thông tin trong SGK (150) và suy nghĩ

theo nhóm đôi:

+ 2 HS lên bảng chỉ vị trí của các

mỏ dầu

?+ vùng biển nước ta có đặc điểm gì? + Vùng biển rộng, là 1 phần của

biển đông: Phía Bắc có vịnh Bắc

bộ, phía Nam có vịnh Thái Lan

? + Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta?

- Lần lượt các nhóm báo cáo kết quả HS khác

bổ sung

+ Biển cung cấp muối, các loại khoáng sản, hải sản quý điều hoàkhí hậu

c KL: Với bờ biển kéo dài theo chiều dài đất

nước, có nhiều lợi thế do biển mang lại, chúng

ta có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, du lịch

- dịch vụ khác

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV chỉ và giới thiệu trên bản đồ một số dảo,

quần đảo, yêu cầu HS TLCH:

? + Em hiểu thế nào là đảo? quần đảo?

? + Tìm và chỉ trên lược đồ những đảo, quần

đảo lớn?

? + Các đảo, quần đảo có giá trị gì?

2 Đảo và quần đảo

* Đảo là một bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh có nước biển, đại dương bao bọc

* Nơi có nhiều đảo tụ lại gọi là quần đảo

+ Cái bầu, Cát Bà

+ Có những cảnh đẹp -> Thu hút

du lịch + Địa bàn sản xuất thuỷ - hải sản

- HS trình bày kết quả HS khác nhận xét, bổ

sung

- Cho HS xem những tranh ảnh sưu tầm được

c.KL: Đảo và quần đảo rất có giá trị du lịch,

phát triển sản xuất thuỷ - hải sản; có vai trò an

ninh quốc phòng quan trọng cho tổ quốc

3 Củng cố - dặn dò(3’)

- HS đọc "Bài học" (SGK (151)

- Nhận xét giờ học

CHÍNH TẢ TIẾT 26: AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?- ĐƯỜNG ĐI SAPA

Trang 22

- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em: Quyền được tiếp nhận thông tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Bài tập 2a viết vào bảng phụ

- Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3

- Giấy viết sẵn các từ ngữ cần kiểm tra

III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)

- Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ

cần chú ý của tiết chính tả trước

- Nhận xét HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1.Giới thiệu bài (2’)

2.3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả với

bài Ai nghĩ ra chữ số 1,2,3,4,

Bài 2

a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gợi ý HS : Nói các âm có thể ghép

được với các vần ở bên phải, sau đó

thêm dấu thanh các em sẽ được những

tiếng có nghĩa

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS dưới lớp đọc những tiếng có

nghĩa sau khi thêm dấu thanh GV ghi

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm

- Gọi 1 HS đọc câu chuyện đã hoàn

chỉnh, yêu cầu các nhóm khác bổ xung,

nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc thầm truyện và trả lời

câu hỏi

- 3 HS lên bảng 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ :

- PB : suyễn, suông, sóng, sọt…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- 1 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét

- Tiếp nối nhau đọc

1 Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

Ví dụ :

+ Cô em vừa sinh con trai.

+ Cây cam nhiều trái chín.

+ Con đường dài trải rộng.

+ Chúng em đi cắm trại

- Lời giải

- Các từ

+ bết, bệt + bệch + chết + chếch, chệch + dết, dệt + hếch

Trang 23

+ Truyện đáng cười ở điểm nào ? - Chữa bài

Nghếch mắt- châu Mỹ – kết thúc- nghệt mặt- trầm trồ – trí nhớ.

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Truyện đáng cười ở chỗ : Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ cả những chuyện xảy ra từ

500 năm trước, cứ như chị sống đượchơn 500 năm

rongch¬ic©yong

rångr¾ng

röatay

gièngnhau

- Giao bài tập yêu cầu HS viết bài ở nhà

bài Ai nghĩ ra số 1,2,3,4 và Đường đi

Sa Pa

Giáo viên hướng dẫn cách viết và dặn

lưu ý khi viết

3 Cñng cè - DÆn dß(3’)

a ThÕ giíi; réng; biªn giíi; biªn giíi; dµi

Ngày đăng: 17/01/2021, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Treo bảng phụ cú đoạn văn. + GV đọc mẫu. - GIÁO ÁN TUẦN 26
reo bảng phụ cú đoạn văn. + GV đọc mẫu (Trang 3)
- GV chữa bài của HS trờn bảng lớp, sau đú nhận xột bài làm HS. - GIÁO ÁN TUẦN 26
ch ữa bài của HS trờn bảng lớp, sau đú nhận xột bài làm HS (Trang 8)
- Bảng phụ - GIÁO ÁN TUẦN 26
Bảng ph ụ (Trang 16)
-2 nhóm lên bảng thi điền đúng kết quả.  - GIÁO ÁN TUẦN 26
2 nhóm lên bảng thi điền đúng kết quả. (Trang 23)
- HS làm bài .1 HS lờn bảng trỡnh bày bài giải.  - GIÁO ÁN TUẦN 26
l àm bài .1 HS lờn bảng trỡnh bày bài giải. (Trang 32)
-Yờu cầu 3 học sinh lờn bảng tớnh, lớp quan sỏt nhận xột, học sinh 1: - GIÁO ÁN TUẦN 26
u cầu 3 học sinh lờn bảng tớnh, lớp quan sỏt nhận xột, học sinh 1: (Trang 36)
-Yờu cầu đại diện cỏc nhúm lờn bảng sửa bài. - GIÁO ÁN TUẦN 26
u cầu đại diện cỏc nhúm lờn bảng sửa bài (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w