KN: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi.. TĐ: Yêu thích môn học, có ý chí [r]
Trang 1TUẦN 11 (13/11/2017 - 17/11/2017)
Soạn:6/11/2017
Giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2017
Toán Tiết 51: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000
I MỤC TIÊU:
1 KT : Giúp HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ;
1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10 ; 100 ; 1000
2 KN : Vận dụng để tính nhanh, đúng khi nhân hoặc chia một số cho 10 ; 100 ;
1 KTBC:4P + Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân? Vận dụng tính gtrị biểu thức ở bài 3
- 2 HSTL
- HS nhận xét
2 Bài mới: 34P
a Giới thiệu:
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn nhân 1 số tự nhiên với 10 hoặc
=>Kết luận:
ta chỉ việc viết thêm một,hai, ba, chữ số 0 vào bênphải số đó
c./ Luyện tập
Trang 2- GV yêu cầu mỗi em chữa 1 cột & nêu cách
nhân, hoặc chia với (cho) 10, 100, 1000
Lần lượt HS chữa miệng &nêu cách làm
- GV & HS làm mẫu 1 phép tính: 300 kg = tạ
100 kg = 1 tạ
- HS làm – 3 em chữa 2phép tính – n/x
I MỤCTIÊU:
1 KT: Đọc đảm bảo tốc độ theo yêu cầu
- Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khónên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 KN: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn; hiểu đúng nội dung của bài; đọc đúng văn bản, trả lời đúng các câu hỏi
3 TĐ: Yêu thích môn học, có ý chí vươn lên; yêu quý các danh nhân của đấtnước
II KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
a Giới thiệu: GV treo tranh minh hoạ và giới
thiệu chủ điểm giới thiệu bài
- HS quan sát tranh, lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc: 12’
luyện phát âm
hướng dẫn Đoạn 4: Thế rồi nước Nam ta
+)Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn, 1HS/ đoạn
Trang 3- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, cảm hứng
ngợi ca, nhấn từ ngữ nói về đặc điểm tư chất
sự thông minh của Nguyễn Hiền Kết truyện
đọc giọng sảng khoái
- Hs lắng nghe, theo dõi
* Tìm hiểu bài (10’)
+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình ntn?
+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
+sống ở đời vua Trần NhânTông, gia đình nghèo
+ Cậu bé thích chơi diều+ đọc đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường, cóthể thuộc
1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.
- Yêu cầu đọc đoạn 3 và trả lời:
+ Nguyễn Hiền ham học & chịu khó như thế
nào?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà nghèo Hiền phải bỏ họcnhưng ban ngày đi chăn trâu,cậu đứng ngoài lớp nghe giảngnhờ
+ Nội dung đoạn 3 nói lên điều gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 4 và TLCH:
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng
thả diều?
2 Nói lên đức tính ham học
và chịu khó của Hiền.
+ Vì cậu đỗ trạng nguyên năm
13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thíchchơi thả diều
- GV chốt sau mỗi ý trả lời của HS
+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?
- Cả 3 câu tục ngữ,thành ngữ đều có nét nghĩa
đúng với nội dung truyện.Nguyễn Hiền là
người Tuổi trẻ tài cao, là người Công thành
danh toại Những điều mà câu chuyện muốn
khuyên ta là Có chí thì nên=> là câu nói đúng
nghĩa nhất
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?
=>Nội dung bài?
* Luyện đọc (9)
+ Câu chuyện khuyên ta phải
có ý chí, quyết tâm thì sẽ làmđược điều
3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
* Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khõ nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- Đọc nối tiếp 4 đoạn: GV tổ chức cho HS n/x
để nêu giọng đọc, cách đọc diễn cảm - GV
ghi bảng lớp
- 4 HS đọc – lớp n/x
Trang 4- Luyện đọc đoạn (Thầy phải kinh ngạc vào
I MỤC TIÊU:
1 KT : HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân Vận dụng được tínhchất kết hợp của phép nhân để tính toán
2 KN : Nhận biết và vận dụng nhanh, đúng tính chất vào làm toán
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, phấn màu BGĐT ( kẻ bảng bài mới)
III CÁC H DH CH Y U:Đ Ủ Ế
1 KTBC 5’
+ Muốn nhân, chia 1 số với 10, 100, 1000 ta
làm như thế nào? - Lấy ví dụ?
2 HS TLCH – n/x
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* So sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV viết 2 biểu thức: (2 3) 4 và 2 (3
4)
- HS làm nháp và nêu:
- GV kết luận: (2 3) 4 = 2 (3 4)
GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác
Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x4)
* Viết giá trị biểu thức vào ô trống
- GV đưa bảng phụ kẻ sẵn như SGK (để trống
cột 4, 5) Slide1
- Gọi lần lượt từng HS tínhgiá tr bi u th c ị ể ứ
trong từng trường hợp rồirút ra kết luận, so sánh 2giá trị ở 2 cột biểu thức
+ Vậy có n/x gì về giá trị biểu thức: (ab) c &
Trang 5+ Tính chất này giúp chúng ta làm gì trong khi
tính toán? (tính thuận tiện khi tính giá trị biểu
thức dạng a b c)
c Luyện tập:
- Nhận xét chốt bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
b) 6 x 7 x 5 =(6 x 5) x 7 = 30 x 7 = 210
c) 6 x 4 x 25 =(4 x 25) x 6 = 100 x 6 = 600
I MỤC TIÊU:
Trang 61 KT: Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang,sắp) Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trongSGK.
2 KN: Nhận biết và sử dụng đúng các từ bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian cho ĐTnhanh, đúng Đặt câu đúng, hay
+ Tìm động từ trong câu sau:
Em đến trường học bao điều lạ
Mùa đông mang khí lạnh toả khắp đất trời.
- 2 HS lên gạch động từ &nêu
B Bài mới: 32P
2.Luyện tập:
Bài 2: Chọn từ: đã, đang, sắp để điền:
- Gửi bài cho GV-Nhận bài, gọi HS chữa bài của nhóm bạn
- GV đánh giá chung & chốt lời giải đúng
- Quan sát lên phông chiếu
để nhận xét
a/ ngô đã thành cây
b/ Chào mào đã hót
Cháu vẫn đang xa, mùa na sắp tàn.
- Tại sao lại điền từ (sang, đã, sắp)?
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 em đọc câu chuyện
+ Trong câu chuyện vui có 1 số từ chỉ thời gian
không đúng Hãy sửa lại bằng cách đổi từ hoặc
bỏ bớt từ?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm
từ sai & thay thế
- GV chốt: đang làm việc (bỏ từ đang)
- YC HS đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
Trang 7* Đọc & tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc 4 khổ thơ đầu bài “Nếu chúng mình có
+ GV kết hợp sửa cho HS những chữ viết sai, dễ
nhầm
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Nêu cách trình bày 4
khổ thơ?
+ Chữ đầu dòng lùi vào 3 ôGiữa 2 khổ thơ để cách 1dòng
- Soát lỗi: GV đọc HS soát
– GV chấm chữa 5 vở
- Kiểm tra chéo vở
c Luyện tập: 5’
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS tìm & điền s/x vào tiếng trong
từng dòng thơ cho hợp nghĩa
- HS làm bài cá nhân
- 1 em chữa bảng – n/x
- GV kết hợp phân biệt: sức / xức (nước hoa);
sống / xống (áo xống); sang / xang (xênh xang)
- Lớp thống nhất ý kiến:lối sang, nhỏ xíu, sức nóng,sức sống, thắp sáng
Trang 8Bài 3: AN TOÀN KHI ĐI QUA CHỖ GIAO NHAU GIỮA ĐƯỜNG BỘ
nhau giữa đường bộ và đường sắt
3 Thái độ
- Tuyên truyền đến mọi người về những điều cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi đi ngang qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm, sách văn
hóa giao thông lớp 4
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ ỌC
1 Hoạt động trải nghiệm:
+ Hỏi: Em nào đã từng đi trên đường bộ
và gặp chỗ giao nhau giữa đường bộ và
đường sắt?
+ Lúc đó, em và mọi người đã làm gì?
- GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện:
Câu 3: Tại sao Hạnh và Quốc không đồng
ý chạy băng nhanh qua đường sắt theo lời
đề nghị của Hùng?
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi
- YC HS thảo luận nhóm 2 (1 phút) trả lời
câu hỏi số 4: Khi đi qua chỗ giao nhau
giữa đường bộ và đường sắt, ta phải đi thế
nào cho an toàn?
*GV nêu kết luận, gọi 1 số HS đọc lại
- Cho HS quan sát một số hình ảnh chỗ
- HS nêu ý kiến
- Lắng nghe
- HS đọc truyện
- HS tự trả lời các câu hỏi
Câu 1: Đường tắt về nhà sẽ nhanh hơn.Câu 2: Có đường sắt cắt ngang qua
Câu 3: Theo Hạnh như thế quá nguy hiểm
- Một số HS trả lời, cả lớp bổ sung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lời theo hình thức hỏi đáp
Câu 4: Khi đi qua chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, chúng ta phải chú ý quan sát như thế mới đảm bảo antoàn
- Một số HS đọc lại kết luận
Trang 9giao nhau giữa đường bộ và đường sắt.
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt không có rào chắn, em
nên làm gì để đảm bảo an toàn?
- Hỏi: Theo em, khi đi qua chỗ đường bộ
giao với đường sắt có rào chắn, em nên
làm gì để đảm bảo an toàn?
- Yêu cầu Hs chỉ các hành động nên và
không nên làm trong các hình 3,4
* GV Kết luận, nêu hai câu thơ:
Thấy xe lửa đến từ xa
Nhắc nhau cẩn thận tránh ra tức thì
- GV nhấn mạnh lại kết luận: khi đi qua
chỗ đường bộ giao với đường sắt có rào
chắn, em nên đứng cách rào chắn ít nhất 1
mét để đảm bảo an toàn Khi đi qua chỗ
đường bộ giao với đường sắt không có rào
chắn, em nên đứng cách đường ray tối
thiểu 5 mét để đảm bảo an toàn
- Giới thiệu cho HS hình ảnh một số biển
báo giao thông liên quan
4 Hoạt động ứng dụng
Bài 1:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
+ Hình 2: Hành động không nên làm Mọi người đứng quá gần rào chắn khi đoàn tàu đi ngang như vậy rất nguy hiểm
- Cách đường ray ít nhất 5 mét
- Cách rào chắn ít nhất 1 mét
+ Hình 3: Hành động không nên làm Hai bạn nhỏ đang cố băng qua rào chắn khi đoàn tàu đang đến và rào chắn đang từ từ hạ xuống như vậy rất nguy hiểm
+ Hình 4: Hành động không nên làm Các bạn học sinh cười nói đi ngang đường ray, không chú ý đoàn tàu đang đến như vậy rất nguy hiểm
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi theo hình thức hỏi đáp
Trang 10* Chốt ý đúng; tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Bài 2:
- YC HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận trao đổi trong
nhóm đôi
- GV và HS nhận xét, bổ sung sau mỗi
câu trả lời
* GV kết luận chốt ý đúng: Khi đi ngang
qua chỗ giao nhau giữa đường sắt và
đường bộ có rào chắn hay không có rào
chắn, nơi có lắp đặt các báo hiệu hay
không có các báo hiệu, chúng ta cần quan
sát thật kĩ mới đi qua để đảm bảo an toàn
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ
a Giới thiệu : GV giới thiệu & ghi bài HS ghi vở
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu phép nhân với số có tận cùng là 0
- GV ghi phép tính: 1324 20
+ Số 20 là tích của số tròn chục nào với số nào?
(10 2)
- HS trả lời theo gợi ý
+ Vậy phép nhân này có thể viết lại như thế
Trang 11= (1324 x 2) x 10
= 2648 x 10 = 26480
- GV giới thiệu cách đặt tính & tính: 1324 x20 hiện - n/x
- 2 3
* Nhân các số có tận cùng là 0
- GV giới thiệu: 230 70
hoán và kết hợp của phépnhân để tính giá trị
+ Bài 2:a)Tìm các số tròn chục viết vào ô trống
b) Viết vào ô trống số bé nhất trong các
số tròn chục để có
+ Bài 3: Gọi HS đọc đề bài
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm theo 2cách,gọi 1 HS lên bảng
Trang 12I MỤC TIÊU:
1 KT: Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể) - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca
ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập
và rèn luyện
2 KN: Kể lại câu chuyện hay, hấp dẫn, sáng tạo và đúng ND cốt truyện
3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính bạo dạn, tự tin
câu chuyện+ Thi kể trước lớp:
- Thi kể theo đoạn: GV gọi 2 nhóm lên kể GV
đánh giá chung & cho điểm
- 3 HS / 1 nhóm thi kể
HS n/x
- Thi kể cả câu chuyện- GV nhận xét cho
điểm
3 – 4 em đại diện tổ lên
+Tìm hiểu ý nghĩa chuyện
+ Câu chuyện muốn khuyên ta điều gì?
thi – n/x+ Khuyên ta hãy kiên trì, nhẫnlại, thì sẽ đạt được mong ước+ Em học được ở anh Nguyễn Ngọc Ký điều
gì?
+ Em học được ở anh Kí tinhthần ham học, quyết tâm vươnlên cho mình trong hoàncảnh
- GV tổ chức cho HS n/x bình chọn bạn kể
hay, nhóm kể hay, người n/x đúng
3 Củng cố - dặn dò: 5p
khăn nào, nếu con người giàunghị lực, có ý chí vươn lên thì
sẽ đạt được điều mong muốn
Trang 13+ Qua tác phẩm của anh Nguyễn Ngọc Ký,
em rút ra cho mình bài học gì?
+ Mặc dù bị tàn tật nhưng biết
cố gắng vươn lên và thànhcông trong cuộc sống
- GV n/x giờ học – dặn dò
-Tập đọc Tiết 22: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I MỤC TIÊU:
1 KT: Đọc đảm bảo tốc độ; đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 KN: Đọc đúng, trôi chảy, diễn cảm
II CÁC KNS ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Xác định giá trị - Tự nhận thức về bản thân - Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa SGK, bảng phụ kẻ bảng phân loại.
1 BÀI CŨ:4P
- Đọc bài: - Ông Trạng thả diều& trả lời
câu hỏi 1, 2 trong SGK / GV đ/g
- 2 HS đọc & trả lời – n/x
2 BÀI MỚI:32P
a Giới thiệu: GV treo tranh và giới
thiệu - ghi bài
- Quan sát và lắng nghe
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
Yêu cầu đọc nối tiếp
- GV chú ý sửa sai cho HS
- Đọc nối tiếp lần lượt từng câu tụcngữ(3 lượt)
+ Hãy lo bền chí câu cua
+ Chớ thấy sóng cả, mà rã
Trang 14+ Thất bại là mẹ thành công.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 trao đổi và trả lời - Lấy ví dụ
a) Ngắn gọn: chỉ bằng 1 câub) Có hình ảnh: Gợi cho em hìnhảnh người làm việc như vậy sẽ +) HS phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
+ HS phải rèn ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập + Khuyên chúng ta giữ vững mụctiêu đã chọn, không nản lòng
-Thực hành Tiếng việt LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- HS đọc truyện “Hai tấm huy chương”
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài
- Chia bài thành 4 đoạn đọc
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS đọc bài trong nhóm
Bài 2 Chọn câu trả lời đúng
Trang 15Bài 3: Đọc khổ thơ sau và chọn câu trả lời
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp, sẽ).
- Kể được tấm gương có nghị lực vượt khó trong việc làm
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
1 KT: Củng cố về cách nhân chia nhẩm với 10, 100, 1000, ; Đổi dơn vị đokhối lượng, nhân với số có tận cùng là chữ số 0
Trang 16- Củng cố về cách đặt tính và thực hiện phép nhân, vận dụng T/c giao hoán vàT/c kết hợp của phép cộng để tính nhanh.
2 KN: Vận dụng nhâm nhẩm, tính chất giao hoán, kết hợp để tính nhanh, đúng
Bài 1: YC HS làm bài vào VTH
- Yêu cầu hs dưới lớp làm vào VBT
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
Trang 17- YC HS làm bài vào VTH, t/c cho Hs
thi điền nhanh theo các tổ
- GV NX, tuyên dương
Bài 3: Giải toán.
- YC HS đọc bài toán, tóm tắt sau đó
làm bài vào vở
Bài giải Diện tích một viên gạch là:
- Củng cố lại kiến thức, NX tiết học
- Về nhà ôn lại bài
- 2 HS TL
- HS làm
- 2HS lên bảng chữa
- Lớp NX
- Hs lớp làm bài tập, đại diện mỗi tổ
3 Hs lên thi điền nối tiếp
Giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 11 năm 2017
Toán
Tiết 52: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU:
Trang 181 KT: Giúp HS hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích: đề - xi - métvuông - Biết đọc, viết & so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi - métvuông - Biết được 1 dm2 = 100 cm2 & ngược lại
3 TĐ: Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận, nhanh nhạy
+ Nêu cách nhân 2 số có tận cùng là 0?
2 Bài mới: 32P
a Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài - HS ghi vở
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu Đề- xi - mét vuông
- GV giới thiệu: để đo diện tích người ta còn
dùng đơn vị đề- xi- mét vuông
- GV y/cầu HS lấy HV cạnh 1dm, quan sát &
đo cạnh hình vuông
- 1 vài em nêu số đo
+ Cạnh của h.vuông là 1dm
- GV giới thiệu & chỉ vào bề mặt hình vuông:
Đề- xi- mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1dm Đây là 1 đề -xi -mét vuông
- Giới thiệu viết tắt: dm2 – ghi bảng lớp
*MQH: xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông.
- HS đọc: đề - xi - métvuông
- YC HS qusát HV cạnh 1 dm (chia nhỏ thành
+ 100 ô vuông có diện tích là bao nhiêu? + 100 cm2
c Luyện tập:
đề-xi-mét vuông
Bài 2 Gọi HS đọc bài
- HS làm bài và nêu kết quả
- Một nghìn chín trăm sáumươi chín đề-xi-mét vuông
- HS đọc đề
- HS lên bảng làm bài n.xét