Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não - Hình thức dạy học cả lớp[r]
Trang 13.Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi:
Đoán nhanh đáp số:
- ND chơi: TBHT đưa ra phép tính cho học sinh
nêu kết quả tương ứng: 35 - 8; 81 – 45; 94 - 36;
- Nêu bài toán: Có 100 que tính bớt đi 36 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào?
- Quan sát và lắng nghe và phântích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 100 –36
Trang 2- Viết lên bảng 100 - 36
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp (không dùng que
tính)
- Ta bắt đầu tính từ đâu?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính?
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
- Yêu cầu lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Học sinh quan sát
- Đặt tính và tính:
100
- 36 064
+ Viết 100 rồi viết 36xuống dưới
6 thẳng cột với 0 ( đơnvị)
+Viết 100 rồi viết 5xuống dưới, 5 thẳng cộtvới 0 (đơn vị) Viết dấutrừ và vạch kẻ ngang.Trừ từ phải sang trái 0không trừ được 5 lấy 10trừ 5 bằng 5 Viết 5, nhớ
1 0 không trừ được trừ
1 lấy 10 trừ 1 bằng 9,
viết 9.Vậy 100 trừ 5 bằng 95.
- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đimột số
Trang 3- Yêu cầu nêu rõ cách làm 100 - 4 và 100 - 69.
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung
Bài 2: Làm bài cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Mời một em nêu bài mẫu
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu kết quả các
phép tính còn lại
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
µBài tập PTNL (M3, M4):
Bài tập 3 (Cá nhân)
- HS đàm thoại và báo cáo KQ với GV
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo cáo với
- 100 là 10 chục
- 20 là 2 chục
- Bằng 8 chục
- Vậy 100 trừ 20 bằng 80
- Tự nhẩm và ghi kết quả vào vở
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Bài toán thuộc dạng toán ít hơn
- Học sinh tự làm bài vào vởBuổi chiều cửa hàng bán được là:
100 – 24 = 76 (hộp sữa)
Đáp số: 76 hộp sữa
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
-Trò chơi: Bắn tên
+ ND chơi: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán: Một cửa hàng.Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 l dầu, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 42 l dầu Hỏi lít dầu?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Tìm số trừ
Tập đọc HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu ý nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ
của nhân vật trong bài Chú ý các từ: để cả, nghĩ,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ:
Trang 41 Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văncần luyện đọc
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TIẾT 1:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-TBVN bắt nhịp bài:Anh em một nhà
- Cho học sinh nêu nội dung bài hát
- Giáo viên đưa tranh vẽ và đàm thoại: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Giới thiệu kết nối nội dung ghi bài: Hôm nay
chúng ta tìm hiểu tiếp về tình cảm anh em trong
gia đình qua bài “Hai anh em”
- HS hát tập thể-HS nêu
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: lấy
lúa, trong, ôm chầm, để cả, nghĩ,
+ Chú ý phát cách phát âm của HS đối với phụ
âm l/n, ch/tr , dấu ?/~
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: công bằng, kì lạ,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và
cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành
hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.// Nếu
phần lúa của mình/ bằng phần lúa của anh/ thì
thật không công bằng.//
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh chia sẻ cách đọc+
Trang 5+ Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ
thêm vào phần của em //
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
+
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 6- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
+ Ngày mùa đến họ đã chia nhau lúa
+ Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
- Yêu cầu đọc đoạn 3, 4 trả lời câu hỏi:
+ Người anh bàn với vợ điều gì?
+ Người anh đã làm gì sau đó?
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra?
+ Theo người anh thì người em vất vả
hơn mình ở chỗ nào?
+ Người anh cho thế nào là công bằng?
+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh
em rất yêu quý nhau?
+ Tình cảm của hai anh em đối với nhau
như thế nào?
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà
nên yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn
nhau trong mọi hoàn cảnh.
µGV kết luận
- Giáo dục học sinh sự quan tâm chia
sẻ,
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo:
* Dự kiến ND chia sẻ:
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2+ Chia lúa thành hai đống bằng nhau
+ Họ để lúa ở ngoài đồng
+ Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếuphần lúa của mình cũng bằng của anh thìthật không công bằng
+ Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa của anh
+ Rất yêu thương, nhường nhịn anh
+Còn phải nuôi vợ con
- Lớp đọc thầm theo+ Em ta sống một mình vất vả Nếu phầncủa ta bằng phần của chú ấy thì thậtkhông công bằng
+ Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa củangười em
+ Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau
+ Em phải sống một mình
+ Phải chia cho em nhiều hơn
+ Họ xúc động ôm chầm lấy nhau
+ Hai anh em rất thương yêu nhau / Haianh em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảmhai anh em thật cảm động
- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
Trang 7- Hướng dẫn học sinh giọng đọc các
nhân vật
- Chia lớp thành các nhóm, học sinh tự
phân vai thi đọc toàn truyện
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
- Lớp lắng nghe, nhận xét
-HS bình chọn học sinh đọc tốt nhất,tuyên dương bạn
5 HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh:
Anh em cùng một nhà nên yêu thương,
lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi
hoàn cảnh
+ Giáo dục học sinh: Giáo dục tình cảm
đẹp đẽ của anh em trong nhà
- Giáo viên chốt lại những phần chính
- Sắm vai nhân vật anh, em , để thể hiện tình yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc và chuẩn bị bài: “Bé Hoa.”
_
Chính tả : (Tập chép) HAI ANH EM I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vậttrong ngoặc kép Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, viết đẹp Rèn cho học sinh các quy
tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II.CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
Trang 8- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
-ND bài hát muốn nói điều gì?
- GV kết nối vơí nội dung bài - Ghi đầu bài lên
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
+ Đoạn văn này kể về ai?
+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?
+ Đoạn văn có mấy câu?
+Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?
+ Những chữ nào được viết hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: nghĩ, nuôi, công bằng
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý
- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết
sai
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 3 em đọc lại bài, lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo viên Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Đoạn văn kể về người em.+ Anh mình còn phải nuôi vợ con nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng, và lấy lúa mình bỏ vào cho anh
- Có 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Các chữ: Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Luyện viết vào bảng con, 1 học sinh viết trên bảng lớp
Trang 9*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Hai anh em.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định
- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu
lệnh của giáo viên)
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
- Lắng nghe
5 HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh các quy tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc.
*Cách tiến hành:
Bài 2: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Mời 1 em lên bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
- Cho học sinh ghi vở các từ tìm được
- Yêu cầu lớp làm việc theo 4 nhóm
- Mời 4 em đại diện lên làm trên bảng
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1 Học sinh lên bảng tìm các từ
*Dự kiến KQ:
- chai - trái - tai - hái - mái,
- chảy - trảy - vay - máy, tay,
- Học sinh lắng nghe
- Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìmđược
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh quan sát
- 4 em làm trên bảng
*Dự kiến KQ:
Trang 10- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi điền
bác sĩ sáo sẻ sơn ca xấu mất - gật - bậc
Lớp thực hiện vào vở
- Học sinh lắng nghe
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Học sinh nhắc lại các quy tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc.
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần
sau Học thuộc các quy tắc chính tả: ai/ay, s/x, ât/âc.
- Viết tên một số sự vật có phụ âm s/x
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.
3.Thái độ: Học sinh thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp Biết nhắc nhở bạn bè
giữ gìn trường lớp sạch đẹp
*THGDBVMT: Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
góp phần làm môi trường thêm sạch đẹp, góp phần BVMT.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
Trang 11+ Nêu những việc làm để giữ gìn trường lớp
- Học sinh ghi bài vào vở
2 HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
*Cách tiến hành:
Việc 1: Đóng vai xử lí tình huống: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giao cho mỗi nhóm thực hiện đóng vai xử lí
một tình huống:
- Mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm
+ Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực nhật,
Mai định đổ rác ra cửa sổ lớp cho tiện An sẽ
+ Tình huống 2: Nam rủ Hà: “Mình cùng vẽ Đô
rê mon lên tường đi” Hà sẽ …
+ Tình huống 3: Thứ bảy nhà trường tổ chức
trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại
hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ
+ Em thích nhân vật nào nhất? Tại sao?
- Hướng dẫn rút ra kết luận (Như SGV)
Việc 2: Thực hành làm sạch, đẹp lớp học:
Làm việc cả lớp
- Yêu cầu học sinh thực hành xếp dọn lại lớp
học cho sạch đẹp
- Yêu cầu học sinh quan sát lớp học sau khi đã
thu dọn và phát biểu cảm tưởng
- Hướng dẫn kết luận
Việc 3: TC Trò chơi: “Tìm đôi”.
- Mời học sinh trong lớp tham gia chơi Các em
sẽ bốc thăm ngẫu nhiên mỗi em 1 phiếu Mỗi
phiếu là một câu hỏi hoặc một câu trả lời về chủ
đề bài học
- Đội nào tìm được nhau đúng và nhanh, đội đó
sẽ thắng cuộc
- Tổng kết, tuyên dương
Khuyến khích các đối tượng M1 bày tỏ ý kiến
- Các nhóm thảo luận đóng vai
- Các nhóm lên trình bày tiểuphẩm
*Dự kiến ND chia sẻ:
+ An nhắc Mai đổ rác đúng nơiquy định
+ Hà khuyên bạn không nên vẽlên tường
+ Long nên nói với bố sẽ đi chơicông viên vào ngày khác và đếntrường trồng cây cùng với cácbạn
- Trả lời
- Các tổ trải nghiệm thực hànhxếp, dọn lớp học cho sạch đẹp
Trang 123 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp có lợi gì?
+ Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
*THGDBVMT: Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
góp phần làm môi trường thêm sạch đẹp, góp phần BVMT.
4 HĐ sáng tạo (1 phút)
- Mỗi chúng ta luôn phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh.Thường xuyên nhắc nhở mọi người giữ gìnvệ sinh chung như ở lớp, ở nhà và ở nơicông cộng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Quan sát tìm hiểu về đặc điểm con vật mà mình biết
- Chuẩn bị đầy đủ: Bìa, đất nặn, kéo, bút, màu vẽ, giấy màu
_
Phòng học trải nghiệm GIỚI THIỆU ROBOT BÁO ĐỘNG ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Tìm hiểu về Robot
- Cảm biến chuyển động, báo động
- Khi cảm thấy có vật tới gần, Roboot sẽ phát ra âm thanh để báo động
2 Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu lại cách sáng tạo lập trình vệ tinh
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời
đúng
2 Bài mới
a Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô và
các con sẽ làm quen với Robot Wedo chủ
đề “ Robot báo động”
- HS nhắc lại
- Lắng nghe
Trang 13b Bài mới: (30’)
* GV hướng dẫn các nhóm phân chia
các thành viên của nhóm
- Gv hướng dẫn Hs cách sử dụng phần
mềm Wedo trên máy tính bảng
* Nêu các bước thực hiện:
Bước 1: Giáo viên giới thiệu bài học
Bước 2: Các nhóm tiến hành lắp ráp mô
hình theo hướng dẫn trên phần mềm
Bước 3: Kết nối máy tính bảng với bộ
điều khiển trung tâm
Bước 4: Tiến hành phân tích, vận hành
- Hs thu nhặt các chi tiết cần lắp ở từng bước bỏ vào khay phân loại
- Hs lấy các chi tiết đã thu nhặt lắp ghép
- Các nhóm quan sát các bước lắp ghép trong máy tính bảng và nghe giáo viên nêu lại các bước
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữsố) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số trừ khi biết hiệu và số bị trừ)
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán dạng tìm số trừ chưa
biết
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2), bài tập 2 (cột 1,2,3), bài tập 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Ai nhanh ai đúng:
-ND chơi: tổ chức cho 2 đội tham gia chơi thi
tìm nhanh kết quả của phép tính dạng: 100 trừ đi
một số Đội nào đúng và xong trước là đội thắng
cuộc
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
- Bài toán 1: Có 10 ô vuông sau khi bớt đi một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
bao nhiêu ô vuông?
- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Gắn thanh thẻ ghi tên gọi
- Gọi số ô vuông chưa biết là x
- Còn lại là bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại là 6 ô
vuông, hãy đọc phép tính tương ứng
- Vậy muốn tìm số trừ x ta làm như thế nào?
- Gọi nhiều em nhắc lại
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Học sinh lắng nghe, quan sát
- Thực hiện phép tính 10 - 6
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc:
10 - x = 6
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
Trang 15- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b; (với a,b là các số có không quá hai chữsố) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của pháp tính (biết cáchtìm số trừ khi biết hiệu và số bị trừ).
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
*Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1, 2): Làm việc cá nhân – chia sẻ
cặp đôi – chia sẻ trước lớp.
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm sao?
-Yêu cầu 4 em chia sẻ kết quả trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2 (cột 1,2,3): Làm việc cá nhân – Kiểm
tra chéo – chia sẻ trước lớp.
- Muốn tính số trừ ta làm như thế nào?
- Muốn tính hiệu ta làm sao?
- Yêu cầu 3 HS chia sẻ kết quả của 3 cột tính
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Cá nhân – chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế nào?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả bài giải
- Nhận xét bài bạn
- HS tự tìm hiểu và làm bài
- Trao đổi cặp đôi
- Nêu lại cách tính từng thànhphần
Bài giải:
Số ô tô đã rời bến là:
35 - 10 = 25 (ô tô)Đáp số: 25 ô tô
- Học sinh trình bày bài vào vở,báo cáo với giáo viên:
42-x=5 x-14=18 x=42-5 x =18+14
Trang 16- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học.
+ Cách tìm x trong các bài tập dạng: x - a = b bằng cách sử dụng mối quan hệ giữathành phần và kết quả của pháp tính ,
+ Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
+Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực
4.HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Lớp 2C có 35 học sinh, sau khi chuyển đi một số học sinh đến các lớp học khác thì lớp 2C còn lại 30 học sinh Hỏi có bao nhiêu học sinh đã chuyển đi lớp học khác?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Đường thẳng
_
K
ể chuyện HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của hai anhem khi gặp nhau trên đồng (BT2) Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện(BT3) (M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
*THGDBVMT: Anh em cùng một nhà cần yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau
trong mọi hoàn cảnh
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL giao
tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Trang 171 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV tổ chức cho 2 đội lên tham gia thi đóng vai
và kể lại câu chuyện Câu chuyện bó đũa.
- Giáo viên nhận xét chung
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi đóng vai
- Lắng nghe
2 HĐ kể chuyện (22 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết kể lại từng phần câu chuyện
- Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi găp nhau trên đồng
- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (M3, M4)
*Cách tiến hành:
Việc 1: Hướng dẫn kể từng đoạn: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
*TBHT điều hành:
Bước 1: Kể lại từng đoạn:
- Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh, kể lại từng phần của câu chuyện
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
Bước 2: Kể theo nhóm:
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
Bước 3: Kể trước lớp:
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
(Có thể gợi ý bằng các câu hỏi):
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nào?
+ Người em đã nghĩ gì? Làm gì?
+ Người anh đã nghĩ gì? Làm gì?
+ Câu chuyện kết thúc ra sao?
Việc 2: Nói ý nghĩ hai anh em khi gặp nhau
trên đồng: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước
lớp
- Gọi một em đọc yêu cầu bài 2
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn
kể hay
+ Ở một làng nọ.
+ Chia thành hai đống bằng nhau.
+ Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh.
+ Thương em sống một mình nên
bỏ lúa của mình cho em.
+ Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm một bó lúa họ rất xúc động.
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 em đọc lại đoạn 4, lớp đọcthầm
- Người anh: Em tốt quá! Em đã
Trang 18trên đồng Mỗi người trong họ có một ý nghĩ.
Các em hãy đoán thử mỗi người nghĩ gì
Việc 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện: Chia sẻ
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
bỏ lúa cho anh/ Em luôn lo lắngcho anh, anh hạnh phúc quá!
- Người em: -Ôi! anh đã làm việcnày./ Mình phải yêu thương anhhơn
- 4 em kể tiếp nhau đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ
- YC trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- CT.HĐTQ điều hành HĐ chia sẻ
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
(Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt, cử chỉ, điệu bộ)
- Giáo dục học sinh: Anh em cùng một nhà cần yêu thương, lo lắng, đùm bọc lẫnnhau trong mọi hoàn cảnh
5 HĐ sáng tạo: (2phút)
-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của người anh hoặcbằng lời kể của người em
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 19
ập viết CHỮ HOA N
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao
tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT bắt nhịp cho lớp hát tập thể
-GV cho HS viết:
+Viết bảng con chữ: M
+ Viết câu: Miệng nói tay làm
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn
viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các
bạn
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng
- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
- Viết bảng con
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- Theo dõi
2 HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút)
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng
con Hiểu nghĩa câu ứng dụng
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo chữ N hoa (đặt trong khung)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
Trang 20+ Chữ hoa N cao mấy li?
+ Chữ hoa N gồm mấy nét? Đó là những nét
nào?
Việc 2: Hướng dẫn viết:
- Giáo viên nhắc lại cấu tạo nét chữ
- Nêu cách viết chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ N cỡ vừa trên bảng
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét
Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Nghĩ
trước nghĩ sau nghĩa là trước khi làm việc gì
cũng cần suy nghĩ chín chắn
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ N, g, h cao mấy li?
+ Con chữ t cao mấy li?
+ Con chữ r, s cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
- Giáo viên viết mẫu chữ N (cỡ vừa và nhỏ)
- Luyện viết bảng con chữ Nghĩ
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh
cách viết liền mạch
+ Cao 5 li
+ Gồm 3 nét: móc ngược trái,thẳng xiên, móc xuôi phải
cao bằng nhau và cao 1 li
+ Dấu ngã đặt trên con chữ i trong chữ Nghĩ và chữ nghĩ, dấu sắc trên con chữ ơ trong chữ trước.
+ Khoảng cách giữa các chữ rộngbằng khoảng 1 con chữ
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút
Việc 2: Viết bài:
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 21- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
theo hiệu lệnh của giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm
Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng HS hạn
chế về chữ viết: Q.Anh, My, Trâm Anh
- Học sinh viết bài vào vở Tậpviết theo hiệu lệnh của giáo viên
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chấm một số bài
- HS nhắc lại quy trình viết chữ N
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt
- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ N
5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Viết chữ hoa “N” và câu “Nghĩ trước nghĩ sau” kiểu chữ sáng tạo.
- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp hơn
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết gọi tên đường thẳng
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm
bằng thước và bút
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Thước thẳng, phấn màu
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 221 HĐ khởi động: (3phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Ai nhanh, ai đúng:
+ND chơi: đưa ra phép tính cho học sinh nêu
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua hai điểm bằng thước và bút
- Biết gọi tên đường thẳng
*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
Việc 1: Đoạn thẳng - đường thẳng
- Chấm lên bảng hai điểm
- Yêu cầu 1 em lên đặt tên cho hai điểm và vẽ
đoạn thẳng đi qua 2 điểm
- Em vừa vẽ được hình gì?
- Ta kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta sẽ có
đường thẳng AB
- Yêu cầu học sinh lên kéo dài và nêu tên
- Làm thế nào để có đường thẳng AB khi đã có
đoạn thẳng AB?
- Yêu cầu học sinh vẽ đường thẳng AB vào
nháp
Việc 2: Giới thiệu 3 điểm thẳng hàng
- Chấm thêm một điểm C trên đoạn thẳng vừa
vẽ và giới thiệu
- 3 điểm A, B , C cùng nằm trên một đường
thẳng với nhau
- Thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau?
- Chấm thêm điểm D ngoài đoạn thẳng AB và
hỏi: Ba điểm A, B , D có thẳng hàng không? Vì
- 3 điểm A , B , D không thẳnghàng với nhau vì điểm D khôngcùng nằm trên một đường thẳngvới A và B
3 HĐ thực hành: (14 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng