- GV viết những từ đúng lên bảng: Bố, ông, bà, mẹ, cụ già, cô, chú, con, cháu. - Học sinh đọc lại bài sáng kiến của bé Hà.. - Nhận xét giờ học. Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính [r]
Trang 1- Biết phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu,
sự quan tâm tới ông bà
* BVMT: HS biết thông cảm chia sẻ với ông bà
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài giờ trước
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là
ngày nào không?
- GV giới thiệu bài:
+ Ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ…
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm ngày ông bà, vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe/ cho các cụ già
Trang 2- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: cây
sáng kiến có nghĩa là như thế nào?
+ Lập đông có nghĩa là như thế nào?
+ Chúc thọ có nghĩa là như thế nào?
* Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm ngày lễ của ông bà?
- Vì sao?
- Sáng kiến của bé Hà sẽ cho em thấy, bé
Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
* Hai bố con chọn ngày lập đông làm
ngày lễ của ông bà.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé?
- Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé
như thế nào?
* Bé Hà tặng ông bà chùm điểm mười.
GV: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông
bà Để thể hiện tình cảm đó của mình bé
đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn
một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu
chuyện khuyên các em phải biết kính
trọng, yêu thương ông bà của mình
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quí ông
- Bé tặng ông bà chùm hoa điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của Hà
- Ngoan, hiếu thảo với ông bà
- 3 HS đọc lại toàn bài
- 5 HS K - G lên bảng đọc theo vai
Trang 3- HS nêu ý kiến của mình.
- Chăm học, ngoan ngoãn
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài tập và phát biểu quy tắc tìm số hạng
chưa biết trong một tổng
- Tìm x:
x + 8 = 19; x + 13 = 38; 41 + x = 75
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành: (30’)
Bài 1: Tìm x
- Gọi học sinh 3 học sinh lên bảng làm,
dưới lớp làm bài vào VBT
- Vì sao x = 10 - 1?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Trang 4Bài 4: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán.
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
làm vào VBT
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 5: Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là
số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi 2 - 3 học sinh trả lời
- Giáo viên và học sinh nhận xét
28 – 16 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh
- HS đọc yêu cầu bài
- Như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?
- Học sinh thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ởtrường, ở nhà Học sinh có thái độ tự giác học tập
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gờ trước học bài gì ?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chăm chỉ học
tập mang lại lợi ích gì ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 1: Đóng vai
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Chăm chỉ học tập
- Học giỏi hơn, nhớ bài lâu hơn,…
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
Trang 5- GV nhận xét: Hà nên đi học sau buổi học
sẽ về chơi nói chuyện với bà
- GV kết luận: Cần phải đi học đều đúng
giờ
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên giúp học sinh bày tỏ ý kiến liên
quan đến các chuẩn mực đạo đức
* Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
- GV cho cả lớp xem tiểu phẩm do một số
bạn đóng
- Hướng dẫn học sinh phân tích tiểu phẩm
- GV kết luận: không nên dùng thời gian đó
để học tập Chúng ta cần khuyên bạn nên
giờ nào việc nấy
*GV kết luận chung: Chăm chỉ học tập là
bổn phận của người học sinh đồng thời cũng
là để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ
hơn quyền học tập của mình
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào ý chính của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách
tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng phù hợp với nộidung
- Rèn kỹ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánhgiá đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- GV: + Tranh chiếu Ti vi
+ Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi HS kể lại câu chuyện Người mẹ hiền
- Ghi đầu bài
1 Kể từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào từng ý chính của từng - Học sinh dựa vào từng ý chính
Trang 6đoạn để kể
- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể
Đoạn 1
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này, bé đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà?
Đoạn 2
+ Khi ngày lập đông đế gần, bé Hà đã chọn
được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
Đoạn 3
+ Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
ông bà?
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé như thế nào?
2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể nối tiếp trong nhóm
- Gọi 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn trước
a) Niềm vui của ông bà
b) Bí mật của hai bố con
d) Niềm vui của ông bà
+ Là một cây sáng kiến vì bé luônđưa ra nhiều sáng kiến
+ Bé muốn chọn một ngày làmngày lễ của ông bà
+ Vì bé thấy mọi người trong nhàđều có ngày lễ
+ Hai bố con bé Hà chọn ngày laođộng Vì khi trới bắt đầu rét mọingười chú ý lo cho sức khỏe củangười già
+ Bé chưa chọn được quà tặng choông bà
+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ôngbà
+ Các cô chú…đều về thăm ông
bà và tặng ông bà nhiều quà
+ Bé tặng ông bà chùm điểm 10.Ông nói rằng, ông thích nhất mónquà của bé
- HS kể nối tiếp trong nhóm
- 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạntrước lớp
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 em lên bảng làm bài tập 2, 4 SGK- - 2 HS lên bảng làm bài
Trang 7- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
học bài số tròn chục trừ đi một số
2 Giới thiệu phép trừ 40 - 8: (10’)
B1: Nêu bài toán
- Cô có 40 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi cô còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 - 8
B2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh lấy 4 bó que tính Thực
hiện thao tác bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm như thế nào?
- Hướng dẫn lại cho học sinh cách bớt
(tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 - 8 = 32
B3: Đặt tính và tính
- Mời 1 học sinh lên bảng đặt tính
- Con đặt tính như thế nào?
- Con thực hiện tính như thế nào?
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4
chục , 0 không trừ được 8, mượn 1 chục
của 4 chục là 10, 10 - 8 bằng 2 viết 2 và
nhớ 1 Viết 2 thẳng cột 0 và 8 vì là hàng
đơn vị của kết quả 4 chục đã cho mượn
đi 1 chục còn lại 3 chục Viết 3 thẳng
sau trong bài tập 1
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đăt tính
- Trả lời: tính từ phải sang trái Bắt đầu
từ 0 trừ 8 0 không trừ được 8 Tháo rời
1 bó que tính thành 10 que tính rồi bớt
- Học sinh thực hiện
Trang 8- Tiến hành tương tự theo 4 bước như
- Gọi học sinh đọc bài
- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt
- 3 chục bằng bao nhiêu quả cam?
- Để biết còn lại bao nhiêu quả cam ta
làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà cùng người thân thực hiện
phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số
trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu đặt tính rồi tính
20
- 5 15
30-
8 22
60
- 19 41
70
- 52 18
- Học sinh lên bảng tóm tắt
Bài giải
Mẹ còn số quả cam là:
30 – 12 = 18 ( quả) Đáp số: 18 quả
- Học sinh nghe
- Học sinh thực hiện
CHÍNH TẢ( NGHE- VIẾT)
-NGÀY LỄ
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác đoạn văn Ngày lễ
- Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ
- Làm đúng các bài tập chính tr củng cố qui tắc chính tả với c/ k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh vẽ minh họa trong SGK chiếu tivi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bài viết giờ trước
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về điều gì?
Trang 9- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong
Bài 2 Điền vào chỗ trống c hay k
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 Điền vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- HS đổi vở soát lỗi
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Điền k/ c
- HS làm bài: con các, con kiến, cây cầu, dòng kênh
- Khi đi với i, e, ê
- C đi với các âm còn lại
- Điền vào chỗ chấm l/ n, nghỉ hay nghĩ
- a Lo sợ, ăn no, hoa lan,thuyền nan
b nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
- HS làm bài, chữa bài
- HS nêu lại
Ngày soạn: 5/11/2017
-Ngày giảng: Thứ tư, ngày 8/11/2017
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài
- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì thư
- Tranh chiếu tivi
- Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 bì thư
Trang 10III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng
đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và
TLCH
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc từng bưu thiếp trước lớp
GV giải nghĩa từ nhân dịp
- Gọi 1 HS đọc bưu thiếp đầu
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?Vì
sao?
- Gọi 1 HS đọc bưu thiếp thứ hai
- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
- Bưu thiếp dùng để làm gì?
- Em có thể gửi bưu thiếp cho người
thân vào những dịp nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến
tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và phong bì
đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp
bà mạnh khỏe/ và nhiều niềm vui.//
- HS đọc bài
- Bưu thiếp thứ hai là của ông bà gửi cho Ngân để thông báo đã nhận được bưu thiếp của bạn , và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
- Dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận
rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp
Trang 11- Mở rộng vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đặt câu theo mẫu Ai….là gì?
- Nhận xét
2 Bài mới: (33’)
a/ Giới thiệu bài, ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé
Hà
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân những
từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Gọi HS đọc bài làm
- GV viết những từ đúng lên bảng: Bố, ông,
bà, mẹ, cụ già, cô, chú, con, cháu
Bài 2: Kể thêm các từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Bài 3: Xếp vào các nhóm một từ chỉ người
trong gia đình, họ hàng
? Họ nội là những người như thế nào? (có
quan hệ với bố hay với mẹ)
? Họ ngoại là những người như thế nào? (có
quan hệ với bố hay với mẹ)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ra bảng
- Gọi HS đọc truyện vui trong bài
- HS đặt câu theo mẫu Ai….làgì?
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- Học sinh đọc lại bài sáng kiếncủa bé Hà
- HS đọc thầm và gạch chânnhững từ chỉ người trong giađình, họ hàng
- Đọc các từ vừa tìm được: Cụ,ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì,cậu, mợ, con dâu, con rể, cháu,chắt, chút, …
- HS đọc đề bài
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày:thím, cậu, dì, mợ, con dâu,…
Trang 12? Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS làm bài
- Đọc yêu cầu bài
- HS đọc truyện vui trong bài+ Cuối câu hỏi
- HS làm bài
- HS trình bày+ Ô trống thứ nhất điền dấuchấm
+ Ô trống thứ hai điền dấu chấmhỏi
+ Ô trống thứ ba điền dấu chấm -
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 em lên bảng làm bài tập 2, 4 SGK
trang 47
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1')
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép trừ 11- 5: (8’)
B1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính Bớt đi 5
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Dưới lớp kiểm tra bài tập lẫn nhau
- HS nhận xét
- Ghi đầu bài
- Học sinh nghe và phân tích bài toán.que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?
- Viết lên bảng 11 - 5
- Ta lấy 11 - 5
Trang 13- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình.
3 Hướng dẫn lại cách bớt cho học sinh:
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước
chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que
tính nữa?
- Vì sao?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1
bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
sau đó nêu lại cách tính của bạn
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách trừ
- 1 học sinh nêu lại cách tính
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- 2 học sinh lên bảng làm
Bài 3:
- Muốn tính được Huệ còn lại bao nhiêu
quả đào ta làm như thế nào?
- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm
- Học sinh nghe câu hỏi của cô giáo vàtrả lời các câu hỏi
- Học sinh làm bài vào VBT
11- 6
5
11
- 4 7
11
- 8 3
11
- 5 6
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tóm tắt
- Học sinh làm bài:
Trang 1411 – 5 = 6(quả) Đáp số: 6 quả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi: Muốn đề
- GV đưa câu hỏi:
+ Chúng ta cần ăn, uống và vận động như
thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn?
- Yêu cầu HS thảo luận
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Ăn chín uống sôi, rửa tay bằng
xà phòng trước khi ăn và sau khi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, uống
đủ nước và tập thể dục thườngxuyên
Trang 15- Hệ thống nội dung bài
- Sách Ôn luyện và kiểm tra Toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Mẹ có số tuổi là:
40-7=33( tuổi) Đáp số: 33 tuổi
………
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TUẦN 10
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
Trang 16-Học sinh yêu thích môn học.
-Bài 1: Điền vào chỗ trống.
Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu
a) c hoặc k
Cái cò là ….ái …ò …ì
Ăn …ơm nhà dì uống nước nhà …ô
b) l hoặc n
….ên …on mới biết …on cao
…uôi con mới biết công …ao mẹ, thầy
- Giáo viên nhận xét chốt ý đúng
Bài 2: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào chữ
in đậm
Con chăng giống mẹ thì cung giống cha
Cháu chăng giống bà thì cung giống ông.
- GV nhận xét chốt KQ đúng
Bài 3: Chọn trong ngoặc đơn những từ chỉ
quan hệ gia đình, họ hàng điền vào cột
Bên nội Bên ngoạiNgang
bà bác, bà thím, ông bác
Ông bà ngoại,
bà dì, bà trẻ,
bà dì, bà mợ…
- HS nghe và theo dõi