+Bieát tìm x trong caùc baøi taäp daïng: a- x =b ( vôùi a, b laø caùc soá coù khoâng quaù hai chöõ soá) baèng söû duïng moái quan heä giöõa thaønh phaàn vaø keát quaû cuûa pheùp tính (Bi[r]
Trang 1100 trừ đi một số
GV chuyên dạy Hai anh em (T1+T2)
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (T2)
3
30/11
KC TD T CT
Hai anh em
GV chuyên dạy Tìm số trừ T-C: Hai anh em
4
01/12
TĐ T MT LTVC
Bé Hoa Đường thẳng
GV chuyên dạy Từ chỉ đặc điểm.Câu kiểu Ai thế nào?
5
02/12
T ÂN TN-XH
TV
Luyện tập
GV chuyên dạy Trường học Chữ hoa N
6
03/13
CT T TC TLV SH
N-V : Bé Hoa Luyện tập chung Gấp, cắt, dán hình tròn (T2) Chia vui Kể về anh chị em.
Tổng kết tuần
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Toán 100 Trừ đi một số
- GV: Bộ thực hành Toán.
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách thực hiện các
phép trừ có dạng 100 trừ đi một số.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 100 – 36
- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
- Viết lên bảng 100 – 36.
- GV hướng dẫn cho HS đặt tính rồi tính.Nêu cách tính
như SGK
Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?
- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện
Hoạt động 2: Phép trừ 100 – 5
- Tiến hành tương tự như trên.
- Nêu cách trừ:
Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ 064, 095 chỉ 0 trăm, có
thể không ghi vào kết quả và nếu bớt đi, kết quả không thay đổi
giá trị.
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- Gọi 5 HS làm bài trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép tính: 100 –
- HS thực hành Bạn nhận xét.
- Nghe và phân tích đề toán.
- Thực hiện phép trừ 100 – 36.
* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100
36 Viết dấu – và kẻ vạch ngang.
Vậy 100 trừ 36 bằng 64.
- HS nêu cách thực hiện.
- HS lặp lại.
HS đọc yêu cầu bài.
-HS dưới lớp làm vào bảng con.
Trang 3- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu.
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- Tương tự như vậy HS làm hết bài tập.
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép tính.
- Nhận xét và cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cu õ (3’) Nhắn tin
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Nhắn tin
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Tuần trước chúng ta đã học những bài tập đọc
nào nói về tình cảm giữa người thân trong gia
đình
- Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu
về tình cảm trong gia đình đó là tình anh em
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đốnglúa
- Câu chuyện bó đũa Nhắn tin
- Mở SGK trang 11918
Trang 4 Hoạt động 1: Luyện đọc.
+GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình
cảm
-HS đọc lại toàn bài
-Luyện đọc câu trong đoạn, kết hợp luyện đọc
từ khó
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn Theo dõi để
chỉnh sửa lỗi cho HS nếu có.kết hợp giải
nghĩa từ khó
+Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, ngắt giọng 1 số câu dài, khó
ngắt
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
+Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi:
- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ ntn?
- Nghĩ vậy người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài
- Luyện đọc các từ khó: nuôi , nghĩ
- Mỗi HS đọc từng đoạn cho đến hết bài
- Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chấtthành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoàiđồng.//
Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phầncủa anh thì thật không công bằng.//
Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm Cácbạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc
- HS đọc
- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau
- Để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phầnlúa của mình cũng bằng của anh thì thậtkhông công bằng
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vàophần của anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
HS: Y
HS:TB,K,
HS:y,TB
HS: TB
HS: TB
Tập đọc Hai anh em (tt)
Các hoạt động
1 Bài cu õ (3’) Hai anh em ( tiết 1).
- Yêu cầu HS đọc bài
2 Bài mới
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4.
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu đoạn 3, 4.
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu dài,
- HS đọc.
Theo dõi và đọc thầm.
- Luyện phát âm các từ: vất vả, rất đỗi, ngạc nhiên, ôm chầm
Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa của mình/
HS: K
Trang 5khó ngắt.
- Hỏi HS về nghĩ của các từ: công bằng, xúc động, kì
lạ.
- Giảng lại các từ cho HS hiểu.
d) Đọc cả đoạn.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4.
- Người anh bàn với vợ điều gì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra?
- Theo người anh, người em vất vả hơn mình ở điểm
nào?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý
nhau.
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau ntn?
Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu thương, lo lắng,
đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Bài này có những nhân vật nào?
Yêu cầu 2 nhóm đọc thi theo vai.
GV nhận xét
3 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 2 HS đọc bài.
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài.
- Chuẩn bị: Bé Hoa.
bỏ thêm vào phần của em.//
- Trả lời theo ý hiểu.
- HS đọc.
- 2 đội thi đua đọc.
HS đọc
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của
ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng.
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau.
- Phải sống 1 mình.
- Chia cho em phần nhiều.
- Xúc động, ôm chầm lấy nhau.
- Hai anh em rất yêu thương nhau./ Hai anh em luôn lo lắng cho nhau./ Tình cảm của hai anh em thật cảm động.
Hai anh em, người dẫn chuyện -
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
-Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
-Thực hiện trường lớp sạch đẹp
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu câu hỏi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
Trang 62 Bài cu õ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Em cần phải làm gì để giữ gìn trường lớp cho sạch
- Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm hãy thảo
luận để tìm cách xử lí các tình huống trong phiếu
Tình huống 1 – Nhóm 1
- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng ăn
kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng que kem
ngay giữa sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến lớp từ
sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3 – Nhóm 3
- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được giải
thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của thiếu nhi Hôm
nay, vì muốn các bạn biết tài của mình, Nam đã vẽ ngay
một bức tranh lên tường lớp học
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến và gọi
các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
Kết luận:
- Cần thực hiện đúng các qui định về vệ sinh trường lớp
để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp sạch đẹp
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các đội là
trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều lợi ích của
giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên bảng càng tốt Một
bạn trong nhóm ghi xong, về đưa phấn cho bạn tiếp
theo
- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng 5
phút, sẽ thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét HS chơi
Kết luận:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại nhiều lợi ích
như:
+ Làm trường lớp trong lành, sạch sẽ.
+ Giúp em học tập tốt hơn.
- HS trả lời Bạn nhận xét
2 HS viết trên bảng, lớp viết vào bảngcon
- Các nhóm HS thảo luận và đưa racách xử lí tình huống
Ví dụ:
- Các bạn nữ làm như thế là khôngđúng Các bạn nên vứt rác vào thùng,không vứt rác lung tung, làm bẩn sântrường
- Bạn Mai làm như thế là đúng Quéthết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp,thoáng mát
- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì vẽnhư thế sẽ làm bẩn tường, mất đi vẻđẹp của trường, lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả
- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhómem) đã làm gì để giữ gìn trường lớpsạch, đẹp, những việc chưa làm được.Có giải thích nguyên nhân vì sao
-HS nhận xét
Trang 7+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp.
+Giúp các em có sức khoẻ tốt.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm gì?”
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 em Hai đội thay
nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán tên Các hành
động phải có nội dung về giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Đoán đúng được 5 điểm Sau 5 đến 7 hành động thì
tổng kết Đội nào có nhiều điểm hơn là đội thắng
cuộc
-Đọc kết luận của các hoạt động
-Viết: Qui định, giúp, sức khoẻ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công cộng
Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện : Hai anh em
III Các hoạt động
1 Ổn định ( 1’)
2 Bài cu õ (3’) Câu chuyện bó đũa
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện:
Câu chuyện bó đũa
- 1 HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện khuyên chúng
ta điều gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai, trong
câu chuyện nào?
- Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng
nhau kể lại câu chuyện Hai anh em
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý
a) Kể lại từng đoạn truyện
Trang 8- Treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện
thành 3 phần Phần giới thiệu câu chuyện,
phần diễn biến và phần kết
Bước 1: Kể theo nhóm
- Chia nhóm 3 HS Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo
các câu hỏi:
* Phần mở đầu câu chuyện:
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?
* Phần diễn biến câu chuyện:
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
- Người anh đã nghĩ gì và làm gì?
* Phần kết thúc câu chuyện:
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
Hoạt động 2: Kể đoạn cuối câu chuyện theo gợi ý
b) Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên
đường
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm nhau
trên đồng Mỗi người trong họ có 1 ý nghĩ Các
em hãy đoán xem mỗi người nghĩ gì
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét bạn
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện
- Đọc gợi ý
- Lắng nghe và ghi nhớ
- 3 HS trong nhóm lần lượt kể từngphần của câu chuyện
Đại diện mỗi nhóm trình bày Nhận xét bạn kể theo
Ở 1 làng nọ
- Chia thành 2 đống bằng nhau
- Thương anh vất vả nên bỏ lúa củamình cho anh
- Thương em sống 1 mình nên bỏlúa của mình cho em
- Hai anh em gặp nhau khi mỗingười đang ôm 1 bó lúa cả hai rấtxúc động
- Đọc đề bài
- Đọc lại đoạn 4 Cả lớp chú ý theodõi
- Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em
- 4 HS kể nối tiếp nhau đến hết câuchuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
Anh em phải biết yêu thương, đùmbọc lẫn nhau
+Nhận biết số bị trừ, số trừ và hiệu
+Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
+Ham thích học Toán Tính nhanh, đúng, chính xác
Trang 9II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Ổn định(1’)
2 Bài cu õ (3’) 100 trừ đi một số.
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) ghi đầu bài
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm số trừ
Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt một
số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt
đi bao nhiêu ô vuông?
-Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Số ô vuông chưa biết ta gọi là X
- Còn lại bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô
vuông, hãy đọc phép tính tương ứng
- Viết lên bảng: 10 – X = 6
- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế
- Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài 1: ( cột 1, 3)
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm trên bảng
lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: (cột 1, 2, 3)
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Hỏi: Ô trống thứ nhất tìm gì?
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Tương tự hỏi để hs tìm kết quả
Bài 3:
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề toán
- Tất cả có 10 ô vuông
- Chưa biết bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 – x = 6
- Thực hiện phép tính 10 – 6
- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu
- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Đọc và học thuộc qui tắc
- Tìm số trừ
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Làm bài vào vở nháp Nhận xét bàicủa bạn Tự kiểm tra bài của mình
- Tự làm bài 2 HS ngồi cạnh đổichéo vở để kiểm tra bài nhau
- Tìm hiệu
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-Từng hs nêu kết quả
HS:Y,TB
Trang 10- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số trừ
- Nhận xét, tổng kết tiết học
- Chuẩn bị: Đường thẳng
- Đọc đề bài
- HS nêu
- HS nghe
HS:Y,TB
- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Ổn định (1’)
2 Bài cu õ (3’) Tiếng võng kêu.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em đã nghĩ gì và làm gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào được viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi cho HS
- 3 HS lên bảng làm
- HS dưới lớp đọc bài làm củamình
- 2 HS đọc đoạn cần chép
- Người em
- Anh mình còn phải nuôi vợcon …
- 4 câu
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, côngbằng
- 2 HS lên bảng viết, HS dướilớp viết bảng con
HS:Y,TB
Trang 11 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2:
- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS tìm từ
Bài 3: Thi đua tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x
- GV nêu câu hỏi hs trả lời
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận về đáp án đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết đẹp và
làm đúng bài tập chính tả
- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau
- Chuẩn bị: Bé Hoa
- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai,
2 từ có tiếng chứa vần ay
- Chai, trái, tai, hái, mái,…
- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…
- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu;
Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2009
Tập đọc : Bé hoa
I Mục tiêu
+Biết ngắt , nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm tư đọc rõ thư của bé Hoa trong bàiø.-Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, Hoa còn biết chăm sóc em, giúp đỡ bố me (trảû lời đượccác CH trong SKG)ï
+Ham thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐBT
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những
gì lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa.
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
- Hát
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Người chị ngồi viết thư bên cạnhngười em đã ngủ say
- Mở SGK trang 121
- 1 HS đọc bài Cả lớp theo dõi, HS:
Trang 12 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu sau đó gọi HS đọc lại Đọc
giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thư của
Hoa đọc với giọng trò chuyện tâm tình
- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên bảng
phụ
- Treo bảng phụ các câu cần luyện đọc Yêu
cầu HS luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết
bài
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Em biết những gì về gia đình Hoa?
- Em Nụ có những nét gì đáng yêu?
- Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu
em bé?
- Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Hoa thường làm gì để ru em ngủ?
- Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và
mong ước điều gì?
- Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?
- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?
- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố mẹ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Con chó nhà hàng xóm
đọc thầm
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ ngữ: Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.
Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/
ru em ngủ.//
Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/
mà mẹ vẫn chưa về.//
+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ
+HS 2: Đêm nay từng nét chữ+ HS 3: Bố ạ… bố nhé
.- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa
đi làm xa, mẹ Hoa, Hoa và em Nụ
- Môi đỏ hồng, mắt mở to và đenláy
- Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưavõng cho em ngủ
- Ru em ngủ và trông em giúp mẹ
- Hát
- Hoa kể rằng em Nụ rất ngoan,Hoa đã hát hết các bài hát ru emvà mong ước bố về sẽ dạy emthêm nhiều bài hát nữa
- Còn bé mà đã biết giúp mẹ và rấtyêu em bé
- 2 HS đọc thành tiếng, đọc cả bài
- Biết giúp mẹ và rất yêu em bé
- Kể những việc mình làm
K
HS:Y
ChúýHS:Y
HS:TB,K
Toán : Đường thẳng
I Mục tiêu
+Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng
+Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút,
+Biết ghi tên các đường thẳng
+Ham thích học Toán Tính chính xác