Mục tiêu : Biết một số hoạt động thường diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống, phòng y tế, -Em nêu các hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống và phòng y tế t
Trang 1Tuần: 15 Từ ngày đến ngày
2
3
4
5
6
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
Trang 2- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK).
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Hai anh em
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
-Gọi 3 em đọc bài “Tiếng võng kêu” và TLCH :
-Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?
-Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu ?
-Đọc khổ thơ em thích và nói vì sao thích ?
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Trực quan : Tranh : Tranh vẽ cảnh gì ?
-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Bài học hôm nay tiếp
tục tìm hiểu thêm về tình cảm trong gia đình Đó là
tình anh em
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2 Nghỉ hơi
hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân
biệt giọng kể và giọng nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi, ôn tồn
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách
đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 120)
-Giảng từ : rất đỗi ngạc nhiên : lấy làm lạ quá
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hát
-Há miệng chờ sung
-3 em đọc bài và TLCH
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bênđống lúa
-Hai anh em
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết
-HS luyện đọc các từ :lấy lúa, đểcả, nghĩ
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Ngày mùa đến./ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành hai đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//
-Nếu phần lúa của mình/ cũng bằng phần của anh/ thì thật không công bằng.//
-Nghĩ vậy,/ người em ra đồng/ lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//
-HS đọc chú giải
-1 em nhắc lại nghĩa
Trang 3-Nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu được tình cảm của em dành cho
anh
-Gọi 1 em đọc
Hỏi đáp : Ngày mùa đến hai anh em chia lúa như thế
nào ?
-Họ để lúa ở đâu ?
-Người em có suy nghĩ như thế nào ?
-Nghĩ vậy người em đã làm gì ?
-Tình cảm của em đối với anh như thế nào ?
4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại cả bài.
Chuyển ý : Người anh vất vả hơn em như thế nào,
chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết 2
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn,cả bài)
-Ở ngoài đồng
-Anh còn phải nuôi vợ con Nếuphần lúa của mình cũng bằng anhthì không công bằng
-Ra đồng lấy lúa của mình bỏ vàocho anh
-Rất yêu thương, nhường nhịn anh.-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 3-4
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Nghỉ hơi
hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết phân
biệt giọng kể và giọng nhân vật (người anh, người em)
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : xúc động
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu
chuyện Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu
thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
Hỏi đáp :-Người anh bàn với vợ điều gì ?
-Người anh đã làm gì sau đó ?
-Điều kì lạ gì xảy ra ?
-Câu chuyện bó đũa / tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : rất đỗi, lấy nhau,ôm chầm, vất vả
-Luyện đọc câu dài :-Thế rồi/ anh ra đồng/ lấy lúa củamình/ bỏ thêm vào phần của em.//-HS trả lời theo ý của các em.-HS nối tiếp đọc từng câu cho đếnhết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm-Đồng thanh
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theodõi đọc thầm
-Em sống một mình vất vả Nếuphần của ta cũng bằng phần củachú thì không công bằng
-Lấy lúa của mình cho vào phầnem
-Hai đống lúa vẫn bằng nhau
Trang 4-Theo anh, em vất vả hơn ở điểm nào ?
-Người anh cho thế nào mới là công bằng ?
-Từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất yêu quý nhau ?
-Tình cảm của hai anh em đối với nhau ra sao ?
-GV truyền đạt : Anh em cùng một nhà luôn yêu
thương lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
.Củng cố : -Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng : Anh em phải đoàn kết thương yêu
nhau
.Nhận xét: Dặn dò
-Đọc bài
-Phải sống một mình
-Chia cho em phần nhiều
-Xúc động, ôm chầm lầy nhau.-Hai anh em rất thương yêu nhau.Hai anh em luôn lo lắng cho nhau
-HS đọc truyện theo vai (người anh,người em)
-Anh em phải biết yêu thương, đùmbọc nhau
-Đọc bài
Toán
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện các phép tính trừ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Que tính, bảng cài
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
: Luyện tập phép trừ có nhớ.
-Ghi : 65 – 27 78 - 29 47 – 9 - 8
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 100 - 36
Mục tiêu : Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ
dạng 100 – 36
a/ Phép trừ 100 – 36
Nêu vấn đề: Có 100 que tính, bớt đi 36 que tính.Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
-Giáo viên viết bảng : 100 - 36
-Mời 1 em lên bảng thực hiện tính trừ Lớp làm nháp
-Em nêu cách đặt tính và tính ?
Hát
-3 em đặt tính và tính, tínhnhẩm.Lớp bảng con
100 trừ đi một số
-Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 36-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 dưới -36 100 sao cho 6 thẳng cộtvới
064 0 (đơn vị), 3 thẳng cột với
0 (chục) Viết dấu – vàkẻ
Trang 5-Bắt đầu tính từ đâu ?
-Vậy 100 - 36 = ?
Viết bảng : 100 – 36 = 64
b/ Phép tính : 100 – 5 : Nêu vấn đề :
-Gọi 1 em lên đặt tính
-Em tính như thế nào ?
-Ghi bảng : 100 – 5 = 95
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Aùp dụng phép tính trừ có nhớ dạng
100 – 36, 100 - 5 để giải các bài toán có lời văn, bài
toán về ít hơn
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng Lớp tự làm
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được
4 lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 viết 0
-Vậy 100 – 36 = 64
-Nhiều em nhắc lại cách đặt tính vàtính Cả lớp thực hiện 100 – 36
- Nghe và phân tích đề toán
-1 em nhắc lại bài toán
-Thực hiện phép trừ 100 - 5-1 em lên đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 5 dưới
- 5 100 sao cho 5 thẳng cộtvới
095 0 (đơn vị) Viết dấu – và
kẻ vạch ngang
-Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từphải
sang trái) 0 không trừ được 5, lấy 10trừ 5 bằng 5 viết 5 nhớ 1
0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1bằng 9 viết 9, nhớ 1
-Tính nhẩm-1 em đọc
-1 em nêu : 10 chục
-2 chục
-Là 8 chục
-100 – 20 = 80
Trang 6100 – 20 = ?
10 chục – 2 chục = 8 chục
100 – 20 = 80
-100 là mấy chục ?
-20 là mấy chục ?
-10 chục trừ 2 chục là mấy chục ?
-Vậy 100 – 20 = ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 3 :
-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Để giải bài toán này chúng ta thực hiện như thế nào
-Nhận xét, cho điểm
4 Củng cố : Khi đặt tính cột dọc phải chú ý gì ?
-Thực hiện bắt đầu từ đâu ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò- Học bài.
-HS làm bài (tương tự làm tiếp cácbài còn lại)
? hộp sữa.
Giải Số hộp sữa buổi chiều bán :
100 – 24 = 76 (hộp) Đáp số : 76 hộp sữa.
-1 em nêu cách đặt tính 100 – 7,
100 - 43
Tự nhiên xã hội
TRƯỜNG HỌC
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :
- Nói được tên, địa chỉ và kể được một số phòng học, phòng làm việc, sân chơi, vườntrường của trường em
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 32, 33 Phiếu BT
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
-Kể tên những thứ có thể ngộ độc qua đường ăn uống
-Để phòng tránh ngộ độc ở nhà chúng ta cần làm gì ?
-Nhận xét
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Quan sát trường học.
Hát vui
-Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.-Thức ăn ôi thiu, ăn hoặc uốngthuốc tây quá liều tưởng là kẹo,uống nhầm dầu hỏa thuốc trừ sâu.Sắp xếp gọn gàng các thứ thườngdùng trong gia đình
-Trường học
Trang 7Mục tiêu : Biết quan sát và mô tả một cách đơn
giản cảnh quan của trường mình
A/ Hoạt động nhóm :tổ chức cho HS đi tham quan
trường
-Tổ chức tiếp cho HS tham quan các lớp
-Tổ chức tham quan các phòng khác
-GV tổng kết nhớ lại cảnh quan của trường
-Nhận xét
Kết luận : Trường học thường có sân, vườn và nhiều
phòng như : Phòng làm việc của BGH, phòng hội đồng,
phòng thư viện, phòng truyền thống ……… và các
phòng học.
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu : Biết một số hoạt động thường diễn ra
ở lớp học, thư viện, phòng truyền thống, phòng y tế,
-Em nêu các hoạt động diễn ra ở lớp học, thư viện,
phòng truyền thống và phòng y tế trong hình ?
-Em thích phòng nào ? Vì sao ?
-Kết luận (SGV/ tr 55)
Hoạt động 3 : Trò chơi “Hướng dẫn viên du lịch”
Mục tiêu : Biết sử dụng vốn từ riêng để giới
thiệu trường học của mình
-GV phân vai -GV theo dõi giúp đỡ nhóm
Kết luận : Trường học có sân, vườn và nhiều phòng :
Phòng BGH, thư viện, y tế, truyền thống và các lớp Ở
trường học sinh học trong lớp và có thể đến các phòng
khác để tham khảo học tập.
Hoạt động 4 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã được học để
làm đúng bài tập
-Luyện tập Nhận xét
4.Củng cố : Em biết những gì về trường em ?
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học
-Đại diện nhóm trình bày
-1-2 em nói về cảnh quan củatrường
-HS diễn trước lớp Nhận xét.-Bài học
-Vài em đọc
-Làm vở BT
-1ù em trả lời
-Học bài
Trang 8Đạo đức
GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc làm để giữ gìn trường lớp sạch sẽ
- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bài hát “Em yêu trường em” “Đi học” Tranh, Phiếu , tiểu phẩm.2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
-Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào
–Sau khi quan sát em thấy lớp em như thế nào ?
-Nhận xét, đánh giá
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đóng vai xử lí tình huống.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết ứng xử trong các
tình huống cụ thể,
-GV phát phếu thảo luận, yêu cầu các nhóm thảo luận
tìm cách xử lí các tình huống trong phiếu
-Tình huống 1 : Nhóm 1.
Giờ chơi ba bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng
trường ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng
và que kem ngay giữa sân trường
-Tình huống 2 : Nhóm 2.
-Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến lớp
từ sớm, và quét dọn lau bàn ghế sạch sẽ
-Tình huống 3 : Nhóm 3.
+ Nam vẽ đẹp từng được giải thưởng, muốn các bạn
biết tài nên đã vẽ bức tranh lên tường
-Tình huống 4 :Nhóm 4.
+Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa
trước lớp, hai bạn thích lắm chiêù nào cũng dành ít
Hát
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp/ tiết 1.-Làm phiếu
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Yùkiếnkhác : ………-Ghiýkiến : ………
-Giữ gìn trường lớp sạch đẹp./ tiết2
-Các nhóm HS thảo luận và đưa racách xử lí tình huống
+ Các bạn nữ làm như thế là khôngđúng Các bạn nên vứt rác vàothùng không vứt bừa bãi làm bẩnsân trường
+ Mai làm như thế là đúng Quéthết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạchđẹp,
thoáng mát
+ Nam làm như vậy là sai, vẽ bẩntường, mất vẻ đẹp của trường
Trang 9phút để chăm sóc cây.
-Liên hệ bản thân : Em đã làm gì để trường lớp sạch
đẹp?
Kết luận : Cần phải thực hiện đúng các quy định về vệ
sinh trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp học.
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được các việc làm
cụ thể trong cuộc sống hàng ngày để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
-Tổ chức cho HS quan sát lớp, nhận xét lớp có sạch,
đẹp không
-Kết luận (SGV/ tr 53)
Hoạt động 3: Trò chơi “Tìm đôi”
Mục tiêu :Giúp cho học sinh biết phải làm gì
trong các tình huống cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
-GV nêu luật chơi (SGV/tr 53) Mỗi em bốc 1 phiếu
ngẫu nhiên, mỗi phiếu là 1 câu hỏi.Sau khi bốc phiếu,
mỗi bạn đọc nội dung và đi tìm bạn có phiếu giống
mình làm thành một đôi Đôi nào tìm được nhau nhanh,
đôi đó thắng cuộc
-Nhận xét, đánh giá
-Kết luận : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp làquyền và
bổn phận của mỗi học sinh, đểcác em được sinh hoạt,
học tập trong một môi trường trong lành.Trường em em
quý em yêuGiữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên.
- LUYỆN TẬP Nhận xét.
4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ gìn
trường lớp ? -Nhận xét tiết học
5 : Dặn dò - Học bài.
+ Hai bạn làm đúng vì chăm sóccây , hoa nơ,û đẹp trường đẹp lớp.-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Nhóm khác nhận xét bổ sung
-Tự liên hệ(làm được, chưa làmđược) giải thích vì sao
-10 em tham gia chơi
-Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Cả lớp làm bài
Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
CHÍNH TẢ- TẬP CHÉP
Trang 102.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu : Chép lại chính xác trình bày đúng
đoạn 2 của truyện “Hai anh em”
a/ Nội dung đoạn chép.
-Trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép
-Tìm những câu nói lên những suy nghĩ của người em ?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Suy nghĩ của người em được ghi với những dấu câu
nào ?
-Những chữ nào viết hoa ?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài.
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Học sinh làm đúng bài tập phân biệt
ai/ ay, s/ x, ât/ âc
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 270)
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb làm vào bảng
con
-Nhận xét, chỉnh sửa những bảng viết sai
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 270)
4.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập
chép và làm bài tập đúng
5.Dặn dò – Sửa lỗi.
Hát
-Tiếng võng kêu
-HS nêu các từ viết sai
-3 em lên bảng viết : Kẽo cà kẽokẹt, vương vương, lặn lội.Viết bảngcon
-Chính tả (tập chép) : Hai anh em
-1-2 em nhìn bảng đọc lại
-Anh mình còn phải nuôi vợ con
………… công bằng
-4 câu
-Suy nghĩ của người em được đặttrong ngoặc kép, ghi sau dấu haichấm
-HS nêu : Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ.-HS nêu các từ khó : nghĩ, nuôi,công bằng
-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở
-Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 từcó tiếng chứa vần ay
- 3-4 em lên bảng
-Lớp làm nháp
-Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằngs/x, chứa tiếng có vần ât/ âc
-HS làm bảng con (bài a hoặc b).-Giơ bảng
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 11Kể chuyện
HAI ANH EM
I/ MỤC TIÊU :
-Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý( BT1); nói lại được ý nghĩa của hai anh
em khi gặp nhau trên đồng (BT2)
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 5 Tranh Câu chuyện bó đũa
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
Gọi 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện : Câu
chuyện bó đũa
-Nhận xét
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?
-Câu chuyện kể về ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại câu
chuyện “Hai anh em”
Hoạt động 1 : Kể từng phần theo gợi ý
Mục tiêu : Biết kể từng phần câu chuyện theo gợi
ý
Trực quan : tranh
-Phần 1 yêu cầu gì ?
-GV treo bảng phụ (ghi sẵn gợi ý)
-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của truyện
-Nhận xét
Câu 2 : Yêu cầu gì ?
-Ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng thể
hiện qua đoạn nào ?
-Em hãy đọc đoạn 4 của truyện ?
-Giải thích : Truyện chỉ nói hai anh em bắt gặp nhau
trên đồng, hiểu ra mọi chuyện, xúc động ôm chầm lấy
nhau Em hãy đoán xem ý nghĩ của hai anh em lúc đó ?
-GV nhận xét
Hát -2 em kể lại câu chuyện
-Hai anh em
-Người anh và người em
-Anh em cùng một nhà nên yêuthương lo lắng đùm bọc nhau trongmọi hoàn cảnh
-Đại diện các nhóm lên thi kể -Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặpnhau trên đồng
-Đoạn 4
-1 em đọc lại đoạn 4 Nhận xét.-HS phát biểu ý kiến :
-Người anh : Em mình tốt quá! Hoá
ra em làm chuyện này
Em thật tốt chỉ lo lắng cho anh.-Người em : Hoá ra anh làm chuyệnnày Anh thật tốt với em! Anh thật
Trang 12Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện được nội dung
của từng đoạn, các em kể được toàn bộ câu chuyện
Câu 3 : Yêu cầu gì ?
-Gợi ý HS kể theo 2 hình thức :
4 em tiếp nối nhau kể theo 4 gợi ý
Mỗi em đều được kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò- Kể lại câu chuyện
yêu thương em
-Nhận xét
-Kể lại toàn bộ câu chuyện
-4 em nối tiếp kể theo gợi ý Nhậnxét
-HS kẻ lại toàn bộ câu chuyện (mộtsố em ) Nhận xét bạn kể
-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất
-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Anh em trong một nhà phải đoànkết thương yêu nhau
-Tập kể lại chuyện
- Nhận biết số trừ, số bị trừ , hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Hình vẽ SGK phóng to
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định
2.Bài cũ :
100 trừ đi một số
-Ghi : 100 – 8 100 - 49 100 – 30 100 - 60
-Nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu tìm số trừ.
Mục tiêu : Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ
và hiệu Củng cố cách tìm một thành phần của phép
trừ khi biết hai thành phần còn lại
Nêu vấn đề: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi một số ô
vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi mấy ô
Hát
-2 em đặt tính và tính, 2 em tínhnhẩm.Lớp bảng con
-Nghe và phân tích đề toán
-Có tất cả 10 ô vuông
Trang 13vuông ?
-Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
-Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Số ô vuông chưa biết ta gọi là x
-Còn lại bao nhiêu ô vuông ?
-10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, em
hãy đọc phép tính tương ứng ?
-GV viết bảng : 10 – x = 6
-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào ?
-GV viết bảng : x = 10 - 6
x = 4
-Em nêu tên gọi trong phép tính 10 – x = 6 ?
-Vậy muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
Hoạt động 2 : Luyện tập
Mục tiêu : Vận dụng cách tìm số trừ vào
giải bài toán.Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một
phép tính trừ (bài toán về ít hơn)
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm gì ?
-Nhận xét, cho điểm
Bài 2 :
-Bài toán yêu cầu gì ?
-Ô thứ nhất yêu cầu tìm gì ?
-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?
-Ô thứ hai yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ?
- Ô cuối yêu cầu tìm gì ?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?
-Kết luận, cho điểm.
Bài 3 : Gọi 1 em đọc đề.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn tìm số ô tô rời bến ta làm như thế nào ?-Nhận
-10 gọi là số bị trừ, x là số trừ, 6 gọilà hiệu
-Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Nhiều em đọc và học thuộc quytắc
-Tìm số trừ
-Lây số bị trừ trừ đi hiệu
-3 em lên bảng làm Lớp làm vở,-Nhận xét
-Tìm hiệu, số bị trừ, số trừ -Tìm hiệu
-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
-Tóm tắt và giải
Có : 35 ô tô Rời bến : ? ô tô Còn lại : 10 ô tô.
Trang 144 Củng cố : Muốn tìm số trừ em thực hiện như thế
nào?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò- Học bài.
Giải Số ô tô rời bến :
35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số : 25 ô tô.
-Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
-Học thuộc tìm số trừ
Thủ công
GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI ĐI THUẬN CHIỀU
VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀUI/ MỤC TIÊU :
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấpmô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao có kích thước to hoặc bé hơn kíchthước GV hướng dẫn
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
- Mẫu biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
- Quy trình gấp, cắt, dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định
2.Bài cũ :
Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
Trực quan : Mẫu hình tròn được dán trên nền hình
vuông
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp cắt hình tròn
-Nhận xét, đánh giá
3Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Quan sát nhận xét.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành gấp, cắt, dán.
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển báo chỉ lối đi
thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
-Hình dáng, kích thước màu sắc của hai biển báo thế
nào ?
-Mặt biển báo hình gì ?
-Màu sắc ra sao ?
-Chân biển báo hình gì ?
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán
Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán biển báo chỉ lối đi
Hát -Gấp cắt dán hình tròn /tiết 2
-2 em lên bảng thực hiện các thaotác gấp.- Nhận xét
- Biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều
-Hình tròn
-Màu xanh, màu đỏ ở giữa là màutrắng
-Hình chữ nhật