1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 lớp 5 SN

16 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 4 lớp 5 SN
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 154 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a/Mục tiêu: Mỗi học sinh có thể liên hệ, kể một việc làm của mình và rút ra bài học.. Toán Ôn tập và bổ sung về giải toán I/Mục tiêu : Giúp học sinh qua VD cụ thể, làm quen với một dạn

Trang 1

Tuần 4

Thứ

2

24/9

S H T T Đạo đức Tập đọc Toán

Mĩ thuật

Có trách nhiệm về việc làm của mình Những con sếu bằng giấy

Ôn tập và bổ sung về giải toán Bài 4: Vẽ theo mẫu: Vẽ khối hộp và khối cầu

3

25/9

Toán Khoa học Chính tả

Địa lí

L T V C

Luyện tập

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già Nghe- viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ Sông ngòi

Từ trái nghĩa

4

26/9

Thể dục Toán

Kể chuyện

Kĩ thuật Lịch sử

Bài 7: ĐHĐN- T.c: Hoàng yến- Hoàng anh Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)

Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai Đính khuy bốn lỗ (tiết 2) Xã hội Việt Nam thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

5

27/9

Thể dục Tập đọc Tập làm văn

Toán Khoa học

Bài 8: ĐHĐN- T.c Mèo đuổi chuột Bài ca về trái đất

Luyện tập tả cảnh Luyện tập

Vệ sinh tuổi dậy thì

6

28/9

Toán Âm nhạc

L T V C Tập làm văn

Kĩ thuật

Luyện tập chung Bài 4 Học bài hát: Haỹ GIữ CHO EM BầU TrờI XANH

Luyện tập về từ trái nghĩa Tả cảnh ( kiểm tra viết ) Thêu dấu nhân

Trang 2

Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2007

Sinh hoạt tập thể

Đạo đức

Có trách nhiệm về việc làm của mình ( tiết 2 )

I/Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Mỗi ngời cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình

- Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho ngời khác

II/ Đồ dùng dạy học:

III/Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Xử lí tình huống (BT3 SGK)

+ Mục tiêu:

Học sinh biết lựa chọn cách giải quyết thích hợp trong mỗi tình huống

+ Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống BT3

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS và GV nhận xét

KL: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết Ngời có trách nhiệm cần phải chọn

cách giải quyết thể hiện rõ trách nhiệm của mình, phù hợp với hoàn cảnh

* HĐ2: Tự liên hệ bản thân.

a/Mục tiêu: Mỗi học sinh có thể liên hệ, kể một việc làm của mình và rút ra bài học b/Cách tiến hành:

- GV gợi ý để mỗi học sinh nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm

+Chuyện sảy ra lúc nào? lúc đó em làm gì?

+Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Học sinh trao đổi nhóm đôi về chuyện của mình

- Gọi 1 số học sinh trình bày trớc lớp; HS cùng GV nhận xét bổ sung

- HS (K-G) rút ra bài học, HS (TB-Y) nhắc lại

KL: Khi giải quyết công việc hay sử lí tình huống một cách có trách nhiệm chúng

ta thấy vui và thanh thản Ngợc lại khi làm một công việc thiếu trách nhiệm, dù không

ai biết, chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng

Ngời có trách nhiệm là ngời trớc khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục

đích tốt đẹp với cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và làm lại cho tốt

- 2,3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

* HĐ3: Củng cố- Dặn dò:

Dặn HS về nhà vận dụng bài học vào cuộc sống hằng ngày

Tập đọc

Những con sếu bằng giấy

I/Mục đích-yêu cầu:

1/Đọc trôi chảy lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (Xa-da-cô; Xa-xa-ki; Hi-rô-si-ma; Na-ga-da-ki)

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân; khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô,mơ ớc hoà bình của thiếu nhi

Trang 3

2/Hiểu: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà

bình của trẻ em toàn thế giới

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK;Bảng phụ viết sẳn một đoạn văn hớng dẫn HS luyện đọc

III/Hoạt động dạy và học:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.( Tranh minh hoạ )

* HĐ1: Luyện đọc:

+ GVHD đọc: Đọc giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng

nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé, khát vọng hòa bình của trẻ em

+ Đọc đoạn : (HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lợt)

- GV hớng dẫn đọc tiếng khó: Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, HS khá giỏi đọc,

GV sửa lỗi giọng đọc HS (TB-Y) đọc lại

- 1HS đọc chú giải

+ Đọc theo cặp :

( HS lần lợt đọc theo cặp ) - HS , GV nhận xét

+Đọc toàn bài : HS (K-G) đọc toàn bài, HS còn lại theo dõi

+ GV đọc mẫu bài toàn bài.

* HĐ2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1,2 ( Từ đầu đến phóng xạ nguyên tử ) trả lời câ hỏi 1 Sgk

( Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản )

+ Gải nghĩa từ: Bom nguyên tử; phóng xạ

ý1: Hậu qủa mà 2 quả bom đã gây ra.

- HS đọc đoạn 2 ( Khi Hi-rô-si-ma gấp đợc 644 con ) trả lời câu hỏi 2 Sgk

( Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em

tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng

em sẽ khỏi bệnh )

ý3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki.

- HS đọc lớt đoạn 3 và đoạn còn lại trả lời câu hỏi 3,4 Sgk

( + Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô.

+ Khi Xa-da-cô chết các bạn đã quyên góp tiền xây tợng đài tởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại.

+ Câu 4: Ví dụ: Cam ghét chiến tranh, )

ý4: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.

- Nội dung chính của bài là gì? HS (K-G) rút ra ND, GV bổ sung, HS (TB-Y) nhắc lại

Nội dung: ( Nh mục 1 )

* HĐ3: Đọc diễn cảm:

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn bài văn

- GV hớng dẫn cách đọc cho HS theo yêu cầu phần I

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

3/Củng cố,dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà chuẩn bị trớc bài học sau

Toán

Ôn tập và bổ sung về giải toán

I/Mục tiêu :

Giúp học sinh qua VD cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

II/Đồ dùng day- học :

III/Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

1/Bài cũ:

2/Bài mới:

* HĐ1: Giới thiêu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ.

- Giáo viên nêu VD trong sgk

Trang 4

- HS tự tìm quãng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi ghi vào bảng(kẻ sẵn trên bảng)

- HS cùng GV rút ra nhận xét: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi

đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

* HĐ2: Giới thiệu bài toán và cách giải.

- GV nêu DV Sgk

+Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km

4 giờ:….km km

- GV dẫn dắt gợi ý HS thực hiện theo 2 cách:

+ Cách1: Rút về đơn vị ( Một giờ ô tô đi đợc ? km Trong 4 giờ ô tô đi đợc? km) + Cách2: Dựa vào tỉ số ( 4giờ gấp mấy lần 2 giờ? Nh vậy quãng đờng đi đợc sẽ gấp

mấy lần? )

KL: Có 2 cách giải toán dạng quan hệ tỉ lệ đó là: Rút về đơn vị và tìm tỉ số.

* HĐ3: Thực hành.

+ Bài tập1: SGK.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân; 2 HS lên giải theo 2 cách

- HS GV nhận xét

KL: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị.

+ Bài tập 2: SGK.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhân, 1 HS (TB-K) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị và tìm

tỉ số

+ Bài tập3: SGK.

- HS trao đổi nhóm đôi thực, 1 HS lên bảng làm

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị và

tìm tỉ số

* HĐ3: Củng cố-Dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

Mĩ thuật

( Thầy Quỳnh soạn và dạy )

Thứ 3 ngày 25 tháng 9 năm 2007

Toán Luyện tập

I/Mục tiêu:

Giúp HS củng cố, rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

II/Đồ dùng dạy học:

III/Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

+ Bài tập1: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS làm bài tập cá nhân, 1 HS lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

Giá tiền một quyển vở là:

24000:12=2000(đồng)

Số tiền mua 30 quyển vở là:

2000x30=60000(đồng)

Trang 5

Đáp số: 60000 đồng.

KL: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị.

+ Bài tập2: SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập cá nhân, 2HS (TB,K) lên bảng làm, mỗi HS làm một cách

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị và

tìm tỉ số

+ Bài tập3 : SGK.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS làm bài tập cá nhân, 2HS (K) lên bảng làm GV quan tâm HS (Y)

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị + Bài tập4: SGK.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập cá nhân, 2HS lên bảng làm

- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng

KL: Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng cách rút về đơn vị

3/Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà học bài và làm bài tập ở vở bài tập

Khoa học

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I/Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thânh niên, tuổi trởng thành, tuổi già

- Xác định bản thân học sinh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

II/Đồ dùng dạy học:

- Su tầm các tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau

- 4 tờ giấy khổ to kẽ sẵn nh SGV trang 36

III/Các hoạt động dạy-học:

* HĐ1: Làm việc với SGK

+ Mục tiêu: Giúp HS :

Nêu đợc một số đặc điểm chung của lứa tuổi vị thanh niên, tuổi trởng thành, tuổi già

+ Cách tiến hành:

- HS trao đổi nhóm đôi, nêu đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- HS cùng GV nhận xét chốt kết quả đúng

* HĐ2: Trò chơi: ai? họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? “ ai? họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? ” ”

+ Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già đã học ở phần trên

- HS xác định đợc bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

+ Cách tiến hành:

- HS thảo luận theo nhóm 4, quan sát tranh ảnh HS và GV su tầm,

xác định xem những ngời trong ảnh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc

điểm của giai đoạn đó

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận GV hỏi thêm:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời có ích lợi gì?

- HS cùng GV nhận xét kết luận

3/Củng cố, dặn dò:

- 2 HS (K,G) nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

Trang 6

Chính tả (Nghe - viết) Anh bộ đội cụ hồ gốc bỉ

I/Mục tiêu:

1/Nghe- viết đúng ,trình bày đúng bài chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

2/Tiếp tục củmg cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II/Đồ dùng dạy học:

Bút dạ một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần

III/Các hoạt động dạy học:

1/Bài cũ:

2/Bài mới:

* HĐ1: Hớng dẫn học sinh nghe-viết.

a/ Tìm hiểu nội dung đoạn viết.

- Gọi 1-2 HS bài viết

- Nội dung đoạn văn nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ khó và tên riêng của ngời nớc ngoài

b/ Viết chính tả: GV đọc chính tả, HS viết bài; đổi bài soát lỗi.

c/ Thu chấm : 10 bài.

* HĐ2: Luyện tập.

+ Bài tập2: Sgk.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập điền tiếng nghĩa, chiến vào mô hình cấu tạo vần.

- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên bảng làm bài trên giấy khổ to, nêu sự giống và khác nhau giữa 2 tiếng

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

Giống nhau: Đều có âm chính gồm 2 chữ cái ( nguyên âm đôi )

Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối; tiếng nghĩa không có

+ Bài tập3: Sgk.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào vở BT và lần lợt trình bày kết quả

- 2, 3 HS (K,G) rút ra qui tắc Sgk

3/Củng cố dặn dò:

- 1 HS nhắc lại qui tắc, ND bài học

- Dặn HS chuẩn bị bài học sau

Địa lí Sông ngòi

I/Mục tiêu: Học xong bài này HS:

- Chỉ đợc trên bản đồ ,lợc đồ một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày đợc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi

II/Đồ dùng dạy học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài

* HĐ1: Nớc ta có mạng lới sông ngòi dày đặc.

- HS trao đổi nhóm đôi quan sát hình 1 trong SGK rồi trả lời các nội dung sau:

+ Nớc ta có nhiều sông hay ít sông so với các nớc mà em biết

+ Kể tên và chỉ trên hình1 vị trí một số sông ở Việt Nam

+ ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào

+ Nhận xét sông ngòi ở miền Trung

- 1, 2 HS (K) lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam các sông chính

KL: Mạng lớt sông ngòi nớc ta dày đặc và phân bố khắp trên cả nớc.

*HĐ2: Sông ngòi nớc ta có lợng nớc thay đổi theo mùa.

- HS làm việc theo nhóm 4, quan sát hình2, hình3 trong SGK rồi hoàn thành bảng sau:

Trang 7

Thời gian Đặc điểm ảnh hởng tới đời sồng và sản xuất Mùa ma

Mùa khô

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận; các nhóm khác bổ sung

- HS cùng GV nhận xét kết luận

* HĐ3: Vai trò của sông ngòi

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin Sgk trả lời câu hỏi:

+ Nêu vai trò của sông?

- Gọi 1 số HS trình bày kết quả

- 1 HS (K) lên bảng chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam:

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng

+ Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình; Y-ta-li; Trị An

KL: Sông ngòi bồi đắp nhiều phù sa tạo nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn

là đờng giao thông quan trọng, là nguồn thuỷ điện, cung cấp nớc cho đời sống,đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản

3/Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

Từ trái nghĩa

I/Mục tiêu:

1/Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2/Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

II/Đồ dùng dạy học:

- Từ điển Tiếng Việt

III/Các hoạt động dạy-học :

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ1: Nhận xét.

+ Bài tập1: SGK

- 1 HS đọc yêu cầu của BT1

- HS làm việc cá nhân, Học sinh có thể dùng từ điển để hiểu nghĩa hai từ : chính nghĩa, phi nghĩa

- Gọi lần lợt trình bày kết quả

- GV nhận xét bổ sung, rút ra kết luận

(Chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có nghĩa ngợc nhau Đó là những từ trái nghĩa.)

+ Bài tập2: Sgk.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi nhóm đôi làm bài

- Gọi 1 số HS trình bày kết quả trớc lớp

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

( sống/chết; vinh/nhục )

- 1,2 HS đọc ghi nhớ Sgk

* HĐ3: Luyện tập:

+ Bài tập1:

- HS đọc yêu câu BT1 tìm những cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu thành ngữ tục ngữ

- HS làm cá nhân, 4 HS lên bảng mỗi em gạch chân cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu thành ngữ, tục ngữ

- HS, GV nhận xét chốt kết quả đúng

+ Bài tập2: Sgk.

- Tổ chức cho học sinh làm tơng tự BT1

+ Bài tập3:

- HS trao đổi nhóm đôi rồi trả lời miệng trớc lớp

- HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng

Trang 8

( + Hoà bình / chiến tranh, sung đột.

+Thơng yêu / căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn,ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, thù hận, thù địch….km

+ Đoàn kết / chia rẽ, bè phái, sung khắc….km

+ Giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại….km

+ Bài tập4:

- HS làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét nhanh

3/Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- HS về nhà chuẩn bị bài sau và làm bài tập vào vở bài tập

Thứ 4 ngày 27 tháng 9 năm 2006

Thể dục

( Thầy Văn soạn và dạy )

Toán

Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiếp theo)

I/Mục tiêu:

Giúp HS qua các VD cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

II/Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.

- Giáo viên nêu VD trong SGK HS tự tìm kết quả số bao gạo có đợc khi chia hết 100kg gạo vào các bao, mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20 kg rồi điền vào bảng (viết sẵn trên bảng)

- Gợi ý để HS nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo

có đợc lại giảm đi bấy nhiêu lần

* HĐ2: Giới thiệu bài toán và cách giải.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hiện cách giải bài toán theo các bớc

- Tóm tắt bài toán: 2 ngày: 12 ngời

4 ngày:….km ngời

+ Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo cách 1: rút về đơn vị

+ Phân tích bài toán để tìm ra cách giải theo cách 2: tìm tỉ số

* HĐ3: Thực hành.

Bài 1: SGK.

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- HS làm việc cá nhân, 1 HS làm trên bảng lớp GV quan tâm HS (Y)

- Gọi 1 số HS nêu kết quả và cách giải

- HS, GV nhận xét chốt cách giải đúng

+ Bài tập2: SGK

- Hớng dẫn cho HS thực hiện nh bài 1

+ Bài tập3: SGK.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân, 1 HS (K) lên bảng thực hiện GV quan tâm HS (Y)

- HS, GV nhận xét chốt lời giải đúng:

6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là:

6:3=2 (lần)

6 máy bơm hút hết nớc trong thời gian là:

4:2=2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

Trang 9

3/Củng cố dặn dò:

- GV hệ thống kiến thức toàn bài

- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập

Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở mỹ lai

I/Mục tiêu:

1/Rèn kỹ năng nói: Dựa vào lời kể của giáo viên, những hình ảnh minh hoạ phim trong sách giáo khoa và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại đ ợc câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên 2/Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam

3/Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện

II/Đồ dùng dạy học:

- Các hình ảnh minh hoạ phim trong sách giáo khoa

- Bảng lớp viết sẵn ngày,tháng,năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ (16-3-1968);Tên những ngời Mĩ trong câu chuyện

III/Các hoạt động dạy-học:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài.

* HĐ1: Giới thiệu truyện phim.

- GV: Tiếng vĩ cần ở Mỹ Lai là bộ phim của đạo diễn Trần Văn Thuỷ đoạt giải con

hạc vàng cho phim ngắn hay nhất tại liên hoan phim châu á, Thái Bình Dơng năm

1999 ở Bang Cốc

Bộ phim kể về cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc trớc công luận

- GV hớng dẫn học sinh quan sát các tấm ảnh.Học sinh đọc phần ghi dới tấm ảnh

* HĐ2: Hớng dẫn kể chuyện.

a/ GV kể chuyện.

- GV kể lần 1: Kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng, chức vụ, công việc của những lính Mỹ:

+ 16-3-1968

+ Mai-cơ- cựu chiến binh Mỹ;

- GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu những hình ảnh minh hoạ trong Sgk

b/ Kể trong nhóm.

- Chia lớp thành 4 nhóm

- HS kể từng đoạn trong nhóm theo tranh, sau đó kể lại theo lời của một nhân vật và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- GV quan sát giúp đỡ từng nhóm

c/ Kể trớc lớp.

- Tổ chức cho các nhóm thi kể trớc lớp

- Cho HS thi kể cá nhân toàn truyện

- HS, GV nhận xét đánh giá cho điểm

* HĐ3: Củng cố, đặn dò.

- 1,2 HS (TB-Y) nhắc lại ND câu chuyện HS (K-G) liên hệ thực tế

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Kỹ thuật

đính khuy bốn lỗ (tiết 2)

I/Mục tiêu: HS cần phải:

- Biết cách đính khuy bốn lỗ theo hai cách

- Đính đợc khuy bốn lỗ đúng quy trình,đúng kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II/Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- Mẫu đính khuy bốn lỗ đợc đính theo hai cách.

- Một số sản phẩm may mặc có đính khuy bốn lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III/Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài:

* HĐ3: Thực hành

- HS nhắc lại cách đính khuy 4 lỗ

- Nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy 4 lỗ

- GV kiểm tra kết quả thực hành của tiết 1 và sự chuẩn bị thực hành ở tiết 2

- HS thực hành theo nhóm 4

* HĐ4: Đánh giá sản phẩm.

- Các nhóm lên trng bày sản phẩm

- 1 HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm nêu trong SGK

- Cử 2,3 HS lên đáng giá sản phẩm của bạn

- GV đánh giá nhận xét

3/Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

Lịch sử Xã hội việt nam thế kỉ xIx- đầu thế kỉ xx

I/Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:

- Cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX, nên kinh tế XH nớc ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp

- Biết đầu nhận biết mói quan hệ giữa KT và XH (kinh tế thay đổi đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)

II/Đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK phóng to

- Bản đồ hành chính VN

III/Các hoạt động dạy họcc chủ yếu:

1/Bài cũ:

2/Bài mới: Giới thiệu bài

*HĐ1: Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

- HS làm cá nhân, đọc thầm SGK trả lời câu hỏi sau:

+ Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân ta, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó có tác động nh thế nào đến nền KT,XH nớc ta?

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền KT Việt Nam cuối thế kỉ thứ 19 đầu thế

kỉ 20

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong XH Việt Nam cuối thế kỉ thứ 19 đầu thế kỉ 20

+ Đời sống công nhân nông dân thời kì này

KL: Từ cuối TK 19 thực dân Pháp tăng cờng khai mỏ , lập đồn điền, nhà máy để vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân dân ta

* HĐ2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

và đời sống của nhân dân

- HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời các câu hỏi:

+Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, nền KT Việt Nam có những ngành KT nào chủ yếu? Sau khi thực dân Pháp xâm lợc, những ngành KT nào mới ra đời ở nớc ta?Ai sẽ

đợc hởng các nguồn lợi do sự phát triển KT ?

+Trớc đây XH Việt Nam có những giai cấp nào? Đến đầu thế kỉ XX xuất hiện thêm những giai cấp tầng lớp nào? Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra sao?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- HS cùng GV nhận xét, kết luận

KL: Trớc đây xã hội Việt Nam chủ yếu chỉ có địa chủ, phong kiến và nông dân, nay

xuất hiện những giai cấp, tầng lớp, mới công nhân, chủ xởng, nhà buôn, viên chức, trí

Ngày đăng: 18/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w