1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 lớp 5 chuẩn

34 363 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 4 lớp 5 chuẩn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 740 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: - Hôm nay các em sẽ được học bài "Những con sếu bằng giấy" - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp... - Rèn đọc những từ phiên âm, đọcđúng số l

Trang 1

TUẦN 4Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009

Tập đọc Tiết 7 : NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki,

Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậuquả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô, mơước hòa bình của thiếu nhi

2 Kĩ năng:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài

- Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử, phóng xạ, truyền thuyết, sát hại

( Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học

bài "Những con sếu bằng giấy"

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa-da-cô gấp

Trang 2

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc

đúng số liệu

- Học sinh lần lượt đọc từ phiên âm

+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tửxuống Nhật Bản

+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây

ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-

cô, Xa-da-ki+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của họcsinh Thành phố Hi-rô-xi-ma

- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu nội dung bài

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã

thực hiện quyết định gì?

- Dự kiến :Ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử

+ Kết quả của cuộc ném bom

thảm khốc đó?

- Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952

có thêm 100.000 người bị chết do nhiễmphóng xạ

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử khi nào?

- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm saubệnh nặng

+ Cô bè hi vọng kéo dài cuộc

sống bằng cách nào?

- Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp

đủ 1.000 con sếu bằng giấy treo sungquanh phòng sẽ khỏi bệnh

+ Biết chuyện trẻ em toàn nước

Nhật làm gì?

- Dự kiến: gửi tới táp hàng nghìn consếu giấy

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của bạn

T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạnnhân bị bom nguyên tử sát hại Trênđỉnh là hình một bé gái giơ cao 2 taynâng 1 con sếu Dưới dòng chữ "Tôimuốn thế giới này mãi mãi hòa bình"

( Giáo viên chốt

+ Nếu đứng trước tượng đài, em

sẽ nói gì với Xa-da-cô?

* Hoạt động 3: Rèn luyện học - Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 3

sinh đọc diễn cảm

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

xác lập kỹ thuật đọc diễn cảm bài

văn

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

- Đoạn 1: Đọc nhấn mạnh từ ngữ nêu tội

- Giáo viên cho học sinh thi đua

bàn, thi đọc diễn cảm bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

( Giáo viên nhận xét - Tuyên

2 Kiểm tra bài cũ :

3 B i m i :ài mới : ới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Giới thiệu ví dụ dẫn đến

quan hệ tỉ lệ

GV nêu bài toán trong SGK để HS tự

làm rồi ghi kết quả vào bảng) kẻ sẵn

trên bảng)

Lưu ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không

nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ

giữa hai đại lượng, không đưa ra khái

niệm,thuật ngữ “tỉ lệ thuận”

Hoạt động 2 : Giới thiệu bài toán

GV nêu bài toán 1

HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét : “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tăng lên bấy nhiêu lần”

HS có thể tự giải được bài toán (như

đã biết ở lớp 3)

Trang 4

Bài 1 và bài 2 : Yêu cầu HS giải bằng

cách “Rút về đơn vị” tương tự như bài

toán 1 (SGK) GV cho HS tự giải (có

thể hướng dẫn đối với HS còn khó

khăn)

Cần lưu ý cách viết phần “Tóm tắt bài

toán” ở bài 2 có thể giải bằng cách

dùng tỉ số

Bài 3 : (liên hệ và dân số)

GV cho HS tóm tắt bài toán, chẳng hạn

Bài 3 : HS giải bằng cách “Tìm tỉ số” tương tự bài toán 2 (SGK) GV cho HS

tự giải rồi mới hướng dẫn (nếu HS còn khó khăn)

Dựa trên tóm tắt HS tìm ra cách giải bằng cách “Tìm tỉ số” (Với phép tính

4000 : 1000 có thể dựa vào tính nhẩm

để được kết quả)

Lưu ý :

GV có thể dựa vào kết quả của a và b

để liên hệ tới “Giáo dục dân số”

Tuỳ thời gian và trình độ HS có thể không làm hết bài tập trong vở bài tập, nhưng tối thiểu phải làm được bài 1,2,3

1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của

mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em

2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình

3 Giới thiệu bài mới:

Trang 5

- Có trách nhiệm về việc làm của

làm với bạn bên cạnh ( 4 bạn trình bàytrước lớp

- Kết luận: Em cần giúp bạn

nhận ra lỗi của mình và sửa

chữa, không đỗ lỗi cho bạn khác

- Em nên tham khảo ý kiến của

những người tin cậy (bố, mẹ, bạn

…) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại

của mỗi cách giải quyết rồi mới

đưa ra quyết định của mình

- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến

* Hoạt động 2: Tự liên hệ

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết

trình

- Hãy nhớ lại một việc em đã

thành công (hoặc thất bại)

- Trao đổi nhóm

- 4 học sinh trình bày+ Em đã suy nghĩ như thế nào và

làm gì trước khi quyết định làm

pháp tối ưu

Trang 6

em rủ em bỏ học đi chơi điện tử?

+ Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi bạn

rủ em hút thuốc lá trong giờ

chơi?

- Đặt câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm hội ý, trả lời

+ Vì sao em lại ứng xử như vậy

trong tình huống?

- Lớp bổ sung ý kiến

+ Trong thực tế, thực hiện được

điều đó có đơn giản, dễ dàng

không?

+ Cần phải làm gì để thực hiện

được những việc tốt hoặc từ chối

tham gia vào những hành vi

không tốt?

Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ,

ra quyết định một cách có trách

nhiệm trước khi làm một việc gì

- Sau đó, cần phải kiên định thực

hiện quyết định của mình

5 Tổng kết - dặn dò:

- Ghi lại những quyết định đúng

đắn của mình trong cuộc sống

hàng ngày ( kết quả của việc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng

lên bảng: Chúng tôi mong thế giới

này mãi mãi hòa bình

- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọcthầm

- Học sinh làm nháp

- 2 học sinh làm phiếu và đọc kết quảbài làm, nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong

Trang 7

từng tiếng( Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

- Giáo viên lưu ý cách viết tên

riêng người nước ngoài và những

tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo

viên đọc từ, tiếng khó cho học

sinh viết

- Học sinh gạch dưới từ khó

- Học sinh viết bảng

- HS khá giỏi đọc bài - đọc từ khó, từphiên âm: Phrăng Đơ-bô-en, Pháp ViệtPhan Lăng, dụ dỗ, tra tấn

- Giáo viên đọc từng câu hoặc

từng bộ phận ngắn trong câu cho

học sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3

lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc học sinh tư thế

ngồi viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính

tả một lựơt

- Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực

hành, giảng giải

( Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài - 1 học sinh điềnbảng tiếng nghĩa và chốt

- 2 học sinh phân tích và nêu rõ sựgiống và khác nhau

- Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh

áp dụng mỗi tiếng

+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ

phận vần trên (hoặc dưới) âm

chính, không bao giờ nằm trên

(hoặc dưới) âm đệm và âm cuối

+ Trong trường hợp âm chính là

nguyên âm đôi thì dấu thanh sẽ

nằm trên (dưới) chữ cái đầu (nếu

tiếng đó không có âm cuối), trên

(hoặc dưới) chữ cái thứ hai (nếu

tiếng đó có âm cuối)

Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

Trang 8

- Giáo viên lưu ý HS các tiếng

của, cuộc, lược chứa các nguyên

âm đôi: ua, uô, ươ là âm chính

Phương pháp: Đ thoại, thảo luận

- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa,

hồng, xã hội, chiến đấu, củng cố

(không ghi dấu)

- Học sing thảo luận điền dấu thích hợpvào đúng vị trí

- Học sinh sửa bài 3, 4 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt - Sửa

bài

- Lớp nhận xét

( Giáo viên nhận xét - cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục ôn tập,

giải các bài toán dạng tỷ lệ qua tiết

"Luyện tập"

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố, rèn kỹ năng giải các bài toán

Trang 9

Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài Học sinh đọc đề Nêu tóm tắt

-Học sinh giải( Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

( Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân

tích đề, tóm tắt đề, giải

- Phân tích đề -Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- Học sih sửa bài - Nêu phươngpháp giải "Dùng tỷ số"

( Giáo viên chốt lại

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

( Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân

- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán

- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa

II CHUẨN BỊ:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò : Từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng

nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

( Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Tiết luyện từ và câu hơm nay sẽ

giúp các em tìm hiểu về một hiện

tượng ngược lại với từ đồng

nghĩa đó là từ trái nghĩa”

Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

“Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là

hai từ có nghĩa trái ngược nhau

- Học sinh giải nghĩa (nêu miệng)

- Có thể minh họa bằng tranh

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm nêu Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa đặt

cạnh nhau sẽ làm nổi bật những

gì đối lập nhau

- Dự kiến: 2 ý tương phản của cặp từ tráinghĩa làm nổi bật quan niệm sống rất khíkhái của con người VN mang lại tiếng tốtcho dân tộc

* Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra

ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi

nhớ

Trang 12

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, thực hành

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài Giáo viên chốt lại cho điểm

- Học sinh làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh sửa bàiGiáo viên chốt lại: Chọn 1 từ

duy nhất dù có thể có từ trái

nghĩa khác vì đây là các thành

ngữ có sẵn

- Tổ chức cho học sinh học theo

nhóm

- Học sinh làm bài theo 4 nhóm

- Học sinh sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài cá nhân

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Lần lượt học sinh sửa bài tiếp sức

- Hoàn thành tiếp bài 4

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái

1 Kiến thức: Dựa vào băng phim đã xem, lời kể của giáo viên và những hình

ảnh minh họa Học sinh tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh Biết sángtạo câu chuyện theo lời nhân vật

2 Kĩ năng: Kể chuyện rõ ràng, tự nhiên Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca

ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặn

và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược ViệtNam

II CHUẨN BỊ

-Thầy: Các hình ảnh minh họa bằng phim trong

Trang 13

3 Giới thiệu bài mới:

+ Mai-cơ: cựu chiến binh

+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay

+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy

+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng

+ Hơ-bớt: anh lính da đen

+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm

tài liệu về vụ thảm sát

- Giáo viên kể lần 2 - Minh họa và giới

thiệu tranh và giải nghĩa từ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể

chuyện

Phương pháp: Kể chuyện

- Từng nhóm tiếp nhau trình bàylời thuyết minh cho mỗi hình

- Cả lớp nhận xét

(Nếu học sinh chọn kể bằngcách thay lời nhân vật cần chúý:

+ Nhập vai vào nhân vật ngay + Lời nói phải tự nhiên)

- Cả lớp nhận xét Bình chọn bạn kể chuyện hay

* Hoạt động 3: Trao đổi về ý nghĩa của

Trang 14

nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Chọn ý đúng nhất

* Hoạt động 4: Củng cố

hát hay truyện đọc nói về ướcvọng hòa bình

- Thi đua ghi tựa đề bài hát,nhóm nào tìm được nhiều, trìnhbày hay thì nhóm đó thắng

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào

- Học sinh lần lượt sửa (SGK)

Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập giải toán

(tt)

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục học dạng

toán tỷ lệ tiếp theo thông qua tiết “Ôn tập

Trang 15

bảng viết sẵn trên bảng học sinhnhận xét mối quan hệ giữa hai đạilượng

- Học sinh đọc kỹ đề bài 1

- Học sinh nêu tóm tắt

- Học sinh giải “Rút về đơn vị”

- Học sinh sửa bài Giáo viên chốt lại

Giới thiệu bài toán 2

- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo luận

các ý sau:

- Nêu tóm tắt

- Đọc đề, tóm tắt, suy nghĩ cách giải, nhận

xét mối quan hệ giữa hai đại lượng

- Học sinh giải - Phương pháp:

“Dùng tỷ số”

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng

cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan

đến tỷ lệ (dạng thứ hai) ( học sinh biết giải

các bài toán có liên quan đến tỷ lệ

- Học sinh sửa bài

sức 2 dãy)Phương pháp: Đ.thoại, thực hành, động

não

- Học sinh ghi kết quả vào bảngdạng tiếp sức

- Học sinh nêu kết luận chiều dài giảm đi bấy nhiêu lần

Trang 16

- Học sinh sửa bài - Phương pháp

“Dùng tỷ số”

- Học sinh nhận xét

6 người : 15 ngày10người : ? ngày

hai đại lượng

dãy nhanh bài tập giáo viên ghisẵn trên bảng phụ)

- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán (tt)

- Chuẩn bị bài trước ở nhà

*****************************************

Tập đọc:

Tiết 8 : BÀI CA TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen.

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

II CHUẨN BỊ

- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ

- Trò : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46

- Học sinh lần lượt đọc bài

- Học sinh tự đặt câu hỏi

- Học sinh trả lời ( Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay các em sẽ được học

bài thơ “Bài ca về trái đất”

Trang 17

- Rèn phát âm đúng: bom H,

bom A

- Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổthơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr

- Giáo viên cho học sinh lên

- Học sinh đọc yêu cầu câu 1

- Học sinh thảo luận nhóm

- Thư kí ghi lại câu trả lời của các bạn vàtrình bày

- Dự kiến: Trái đất giống như quả bóng xanhbay giữa giữa bầu trời xanh Có tiếng chim

bồ câu - những cánh hải âu vờn sóng biển ( Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết hợp với tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 2:

Em hiểu hai câu thơ cuối khổ

thơ?

- Học sinh đọc câu 2

- Lần lượt học sinh nêu

Giáo viên chốt cả 2 phần - Dự kiến: Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ

đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũngthơm Cũng như trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đều đángquý, đáng yêu

- Những hình ảnh nào đã mang

đến tai họa cho trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa:

bom A, bom H, khói hình nấm

Giáo viên chốt bằng tranh

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:

chúng ta phải làm gì để giữ bình

yên cho trái đất?

- Học sinh lần lượt trả lời

- Dự kiến:

+ Phải chống chiến tranh, chống bomnguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòabình, tiếng hát, tiếng cười mới mang lại sựbình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất + Bảo vệ môi trường

+ Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

Ngày đăng: 19/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết sẵn trên bảng   học sinh  nhận xét mối quan hệ giữa hai đại - Tuần 4 lớp 5 chuẩn
Bảng vi ết sẵn trên bảng học sinh nhận xét mối quan hệ giữa hai đại (Trang 13)
Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Tuần 4 lớp 5 chuẩn
nh ảnh trái đất có gì đẹp? (Trang 16)
Sơ đồ : - Tuần 4 lớp 5 chuẩn
Sơ đồ : (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w