HĐ của GV A.. - Giáo viên nhận xét. - Gọi học sinh tóm tắt bài toán.. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng chính tả nghe viết đúng chính tả. 3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch. [r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: 09/09/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 /9/2019
Toán Tiết 6: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1.KT: Củng cố việc nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm ước lượng và
thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế
2 KN: Rèn kĩ năng ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài:
5dm + 4dm =30dm + 20dm =14dm + 12dm =
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi HS lên bảng làm và giải thích
cách làm
- Gọi lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chốt
Bài (7’)Viết vào chỗ thích hợp.
- Gọi học sinh làm bài
3dm = 30cm5dm = 50cm9dm = 90cm
20cm = 2dm30cm = 3dm50cm = 5dm90cm = 9dm
- Học sinh nhận xét
Bài 3
- 2HS làm bảng- lớp làm VBT8dm = 80cm
3dm > 20cm4dm < 60cm
9dm – 4dm > 40cm2dm + 3dm = 50 cm1dm + 4dm < 60cm
- Học sinh làm, nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 2Tập đọc PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát
- Đọc đúng các từ: trực nhật, lặng yên, trao
- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và diễn biến câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt
2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng, lưu loát
3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
*QTE: Trẻ em có quyền được học tập, được biểu dương và nhận phần thưởng khi
học tốt và làm việc tốt.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có giá trị khác
- Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ , phấn màu, que chỉ.
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
HĐ của GV A.KT bài cũ( 4’ )
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
“Ngày hôm qua đâu rồi”? Và trả lời câu
hỏi về nội dung bài thơ
- Các từ dễ viết sai do ảnh hưởng phương
ngữ: nửa, làm, năm, lặng yên; buổi sáng,
sáng kiến, trong, trực nhật, ra chơi
Trang 3- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới: bí
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, hỏi:
+ Câu chuyện này nói về ai?
+ Bạn có đức tính gì?
+ Hãy kể những việc làm tốt của Na?
+ Theo em điều bí mật được các bạn của
- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu
nghĩa của các từ ngữ mới trong đoạn
thưởng không? Vì sao?
- Cho học sinh thảo luận nhóm 4
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởngcho Na vì lòng tốt của Na đối vớimọi người
Trang 4thưởng có nhiều loại: thưởng cho học sinh
giỏi, thưởng cho học sinh có đạo đức tốt,
thưởng cho học sinh tích cực tham gia lao
động, văn nghệ…
*QTE: Trẻ em có quyền được học tập,
được biểu dương và nhận phần thưởng khi
học tốt và làm việc tốt.
- Hỏi: Khi Na được phần thưởng, những ai
vui mừng? Vui mừng như thế nào?
6 Luyện đọc lại ( 11’ )
- Gv cho hs thi đọc lại cả câu chuyện
- Lớp nhận xét
C Củng cố, dặn dò ( 2’)
- Em học được điều gì ở Na?
- Em thấy các bạn đề nghị cô trao phần
thưởng cho Na có tác dụng gì?
- Em về học bài
- Na vui mừng đến mức tưởng lànghe nhầm, đỏ bừng mặt Côgiáo và các bạn vui mừng: Vỗtay vang dậy Mẹ vui mừng khóc
1)Kiến thức
- Bước đầu nhận biết các đồ dùng, các hình khối và rô bốt trong phòng đa năng
- Nắm được các nội quy phòng học đa năng
2)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các hình khối trong phòng đa năng
3)Thái độ: - Giúp HS yêu thích, khám phá môn học
Trang 5vuông chúng ta đã học ở điểm nào?
=> Hình vuông trên tay cô là hình 2D
độ dày khác hình vuông bình thường
+ Đây là hình tam giác
+ Đây là hình trụ sau này lên lớp 5 các
em sễ được tìm hiểu kĩ hơn về nó,
- GV nêu nội quy của phòng đa năng: HS không được làm hỏng hay lấy những đồ dùng trong phòng - HS để dép ở ngoài và khi học xong phải cất đồ dùng đúng nơi quy định - Gọi HS nhắc lại nội quy phòng đa năng 3 Củng cố, dặn dò (2p) - Dặn dò HS về nhà học bài cũ và xem trước bài mới - HS nhắc lại tên gọi các hình mà GV vừa giới thiệu để giúp HS phân biệt được các hình và nắm rõ hơn về đặc điểm của từng hình - HS nghe và làm theo - HS nghe và làm theo Bồi dưỡng học sinh LUYỆN TẬP SỐ HẠNG- TỔNG I MỤC TIÊU a)Kiến thức: Giúp học sinh: - Củng cố về thực hiện phép cộng, củng cố về số hạng, tổng - Củng cố giải bài toán bằng 1 phép tính b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng c)Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phấn màu, thước kẻ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A/ KTBC( 4’) - GV gọi 2hs lên bảng làm, lớp làm bảng con - Hs nhận xét, nêu lại cách đ.tính và tính - GV nhận xét - 2HS làm Lớp làm bảng con 36 56
+ +
12 3
–––– ––––
48 59
B/Bài mới 1 GT bài(1’) 2 Luyện tập( 30’) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi hs đọc yc bài. - GV yc hs nêu cách tính nhẩm - Hs làm, lớp làm vào vở - Gọi hs nhận xét và nêu lại cách tính - GVnhận xét Bài 2: Đặt tính rồi tính Bài 1 - Hs đọc yêu cầu - Hs tính từ trái sang phải 60 + 10 + 20 = 70 + 20 + 10 = 60 + 30 = 70 + 30 =
Bài 2
Trang 6- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2.
- Nêu cách đặt tính và tính ?
- Gọi 4 hs lên bảng làm, lớp làm vở
- Gọi hs chữa bài và chỉ vào phép tính
và nêu đâu là số hạng, đâu là tổng
Bài 4 Giải toán
- Gọi hs đọc bài toán
- Hdaanx HS phân tich BT
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cả hai buổi cửa hàng bán
được bao nhiêu cái xe đạp ta làm thế
- 3 hs làm bảng Lớp làm vở ô li
Bài 4 Một cửa hàng buổi sáng bán được
13 xe đạp, buổi chiều bán được 15 xe đạp Hỏi hai buổi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu cái xe đạp?
- 3 HS
Ngày soạn: 10/09/ 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17/9/2019
Toán Tiết 7: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu học sinh biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
- Củng cố về ptrừ (không nhớ) các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán bằng một phép tính.
3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
A Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3
HĐ của HS
-2 hs lên bảng làm
Trang 7- Gọi học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu SBT, ST, hiệu (8’)
- Giáo viên viết bảng phép trừ
59 – 35 = 24, gọi học sinh đọc
- Giáo viên chỉ vào từng phép trừ
và nêu Trong phép trừ này 59 gọi
là số bị trừ ( viết lên bảng số bị trừ
và kẻ mũi tên như bài học), 35 gọi
là số trừ( viết lên bảng số trừ và kẻ
mũi tên như bài học), 24 gọi là
hiệu( viết lên bảng hiệu và kẻ mũi
tên như bài học) Giáo viên chỉ vào
từng số trong phép trừ rồi gọi học
sinh nêu tên gọi của số đó
- Giáo viên viết phép trừ theo cột
dọc rồi làm tương tự như trên
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh cùng theo
9 – 5 = 4 (dm) Đáp số: 4dm2HS
Trang 8
Kể chuyện PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý trong tranh kể lại được từng đoạn và toàn
bộ nội dung câu chuyện
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểphù hợp với nội dung
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể củabạn
2 Kỹ năng: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn 3.Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
A Kiêm tra bài cũ ( 5’ )
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện :
có công mài sắt, có ngày nên kim
- Gọi 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
a Kể từng đoạn theo tranh (20’)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài
- Kể chuyện trong nhóm:
- Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ, các em quan
sát từng tranh minh hoạ trong SGK, đọc
thầm gợi ý ở mỗi đoạn
- Gọi hs 3 nhóm 1 kể từng đoạn câu chuyện
- Na là một cô bé như thế nào?
- Trong tranh này Na đang làm gì?
- Kể các việc làm tốt của Na với Lan, Minh
- Na đưa cho Minh nửa cục tẩy
- Na gọt bút chì giúp Lan, cho Minhnửa cục tẩy, nhiều lần trực nhậtgiúp bạn bị mệt
- Na học chưa giỏi
Trang 9- Cuối năm học, các bạn bàn tán về chuyện
Có điều gì bất ngờ trong buổi lễ ấy?
Khi Na được nhận phần thưởng, Na, các
bạn và mẹ vui mừng như thế nào?
b Kể toàn bộ câu chuyện (10’)
- Gọi 2 – 3 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Gv và hs nhận xét, rút ra kinh nghiệm
C Củng cố, dặn dò ( 2’)
- GV nêu: Qua các giờ kể chuyện tuần
trước và tuần này các em đã thấy: kể
chuyện khác đọc truyện Khi đọc, em phải
đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ Khi
kể em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ
(tranh minh hoạ giúp em nhớ), vì vậy em
không nhất thiết phải kể y như sách Em chỉ
cần nhớ nội dung chính của câu chuyện Em
có thể thêm, bớt từ ngữ Để câu chuyện
thêm hấp dẫn, em nên kể tự nhiên kèm điệu
bộ, cử chỉ
- GV n/ xét tiết học; khuyến khích các em
về nhà kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Cả lớp bàn tán về điểm thi vàphần thưởng Na chỉ lặng yên nghe,
vì biết mình chưa giỏi môn nào
- Các bạn học sinh đang túm tụmbàn nhau đề nghị cô giáo tặng riêngcho Na một phần thưởng vì lòng tốtcủa bạn ấy
- Khen sáng kiến của các bạn rấthay
- Cô giáo phát thưởng cho học sinh.Từng học sinh bước lên bục nhậnphần thưởng
- Cô giáo mời Na lên nhận phầnthưởng
- Na vui mừng tưởng nghe nhầm,
đỏ bừng mặt, cô giáo và các bạn vuimừng vỗ tay vang dậy Mẹ vuimừng khóc đỏ hoe cả mắt
Trang 103.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phấn màu; PHTM( BÀI 1) –PHTM trên nền phòng tin học
- HS: Bảng con, phấn, giẻ, bút mực, thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ của GV
A KT bài cũ (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con những từ ngữ sau: nàng tiên –
làng xóm, làm lại - nhẫn nại, lo lắng – ăn
no
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
các chữ cái theo thứ tự đã học tiết học
trước : a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h , i, k, l,
m, n, o, ô, ơ Rồi viết lại lên bảng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét:
- Đoạn này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Học sinh viết vào bảng con những từ
ngữ dễ viết sai
- Học sinh chép bài vào vở Giáo viên
theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét chữa bài
- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì theo
cách đã hướng dẫn
- GV nhận xét 5, 7 bài, nhận xét
từng bài về các mặt: sự chính xác của nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:(10’)
Bài 1: Điền vào chỗ trống (UDPHTM)
- GV gửi tập tin cho HS làm và nhận bài
hs gửi cho GV nxet
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 1: (UDPHTM)
- Học sinh nhận bài, làm bài
- Học sinh gửi bài cho gv
a) Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu
cá
Bài 2
CÁI
Trang 11trong bảng sau:
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Gọi 5 học sinh đọc lại bảng chữ cái
- Học sinh viết vào VBT 10 chữ cái theo
đúng thứ tự
Học thuộc lòng bảng chữ cái:
- Giáo viên xoá những chữ đã viết ở cột 2,
yêu cầu học sinh viết lại
- Học sinh nhìn cột 3 đọc tên 10 chữ cái
Giáo viên xoá tên chữ cái ở cột 3, yêu cầu
học sinh nhìn chữ cái ở cột 2 viết lại tên
10 chữ cái
- Giáo viên xóa bảng, từng học sinh đọc
thuộc lòng tên 10 chữ cái
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
Văn hóa giao thông Tiết 1: ĐI BỘ AN TOÀN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS biết cách đi bộ trên vỉa hè đúng luật, không tụ tập đùa giỡn ở vỉa hè để bảo đảm
an toàn cho bản thân và người đi đường
- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 2
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ của GV 1.Trải nghiệm(5’)
- GV hỏi: Em đi bằng phương tiện gì khi
đi học ?
HĐ của HS
- HS trả lời
Trang 12- Em có nhận xét gì khi đi bộ?
- Khi đi trên vỉa hè em cần đi như thế
nào?
- Vậy để đi bộ như nào cho đúng và an
toàn cô và các em cùng tìm hiểu bài học
ngày hôm nay nhé
2 HĐ cơ bản(12’)
- GV kể câu chuyện “Ai đến trường
nhanh hơn?”
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong câu chuyện, bạn nào đến trường
trước?
+ Nếu không gặp sự cố trên đường,
Minh và Hải có thể đến trường trước An
không?
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
nhóm đôi trong 2 phút
- Gv gọi các nhóm trình bày
-GV hỏi tiếp: Em thấy các cư xử của
Minh và Hải khi gặp sự cố như thế nào?
- Em có chọn cách đi nhanh đến trường
như Minh và Hải không? Vì sao?
- GV nhận xét, chốt ý:
- Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không
nên chen lấn, đẩy xô, không đi nhanh, đi
ẩu để bảo đảm an toàn cho bản thân và
người đi đường
- GV gọi 3 HS đọc lại ghi nhớ
3 HĐ thực hành (15’)
- Gv gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và hỏi:
“ em sẽ nói điều gì với Minh và Hải
trong câu chuyện trên?”
- GV cho HS quan sát hình bài 2 trong
sách ( trang 6) yêu cầu 1HS đọc đoạn
truyện
- GV cho HS thảo luận nhóm bốn
trong 2 phút câu hỏi sau:
H: Theo em, theo em, bạn Nam nói
- Hải thì biết đỡ bạn dậy và đưa bạn lên
lề đường Còn Minh thì đã sai lại khôngxin lỗi rồi lại bực mình khóc lóc đòi đềnáo…
lễ phép
- Vì Nam cư xử không đúng mực, không
lễ phép, hành động hỗn láo với ngườilớn
Trang 13- Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử như thế
nào để thể hiện mình là người lịch sự,
Cho dù mình đúng người sai
Chớ nên cự cải chẳng ai quí mình
Cư xử sao cho thấu tình
Người thương bạn quý gia đình yên vui
- Gv gọi 3 HS đọc ghi nhớ
4 HĐ ứng dụng (5’)
- Gv gọi 1 HS đọc lại đoạn truyện.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2
phút tình huống như SGK (trang 7)
+Nếu em là bạn Ngọc em sẽ nói gì với
các bạn ấy?
- Gv cho HS đóng vai đoạn truyện trên
để xem các bạn đã biết giải quyết tình
huống đoc như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đóng
vai và xử lý tình huống tốt
GV chốt ý: Vỉa hè là lối đi chung,
không nên tụ tập, đùa giỡn làm ảnh
hưởng đến người tham gia giao thông
- Gv gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
5 Củng cố, dặn dò (2’)
- GV hỏi: Muốn giữ gìn an toàn cho bản
thân, khi đi bộ trên vỉa hè các em phải
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.
+ Đọc đúng: Làm việc, quanh ta, tích tắc, bận rộn
+ Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật
Trang 14- Nắm được ý nghĩa của bài: mọi việc, mọi người đều làm việc thật là vui.
2.Kỹ năng: MT: Liên hệ về ý thức BVMT đó là môi trường sống có ích đối với
thiên nhiên và con người chúng ta
3.Thái độ: Có thái độ tích cực hứng thú khi làm việc
II.CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức về bản thân: ý thức được mình đang làm gì và cần làm gì
- Thể hiện sự tự tin: có niềm tin vào bản thân, tin rằng mình có thể trở thành người
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 học sinh nối tiếp đọc bài “ phần
thưởng” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong
a GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui,
hào hứng, nhịp hơi nhanh
- Giáo viên chia bài đọc thành 2 đoạn:
đoạn 1 từ đầu đến ngày xuân thêm tưng
bừng, đoạn 2 là đoạn còn lại
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Đọc tốt các câu dài sau:
+ Quanh ta, / mọi vật, / mọi người /đều làm việc
+ Con tu hú kêu / tu hú, / tu hú.//Thế là sắp đến mùa vải chín.//
+ Cành đào nở hoa / cho sắc xuânthêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng