1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án lớp 2 tuần 14

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyế[r]

Trang 1

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 - 7;

37 – 8; 68 – 9 và kĩ năng tìm số hạng chưa biết của một tổng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (a,b)

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Một chục que tính và 5 que tính rời

- Học sinh: Một chục que tính và 5 que tính rời

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện:

- ND chơi: tổ chức cho học sinh truyền điện nêu

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp -> Hoạt động cá nhân

- Giáo viên viết phép tình và thực hiện phép trừ

55 – 8

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Theo dõi giáo viên l mà

- Lấy 55 que tính rồi thao táctrên que tính để tìm ra kết quả là47

- Học sinh nêu cách tính

Trang 2

37

- 8 29

68

- 9 59

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56

-7; 37 – 8; 68 – 9

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân

Bài 1 (cột 1,2,3):

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 2 (a,b):

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

- Giáo viên chấm, chữa bài

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào bảng con

*Dự kiến ND bài làm của HS:

a) 45

- 9 36

75

- 6 69

95

- 7 88b) 66

- 7 59

96

- 9 87

36

- 8 28c) 87

- 9 78

77

- 8 69

48

- 9 39

- Học sinh làm bài vào vở

*Dự kiến KQ bài làm của HS:

a) x+9=27 b)7+x=35 x=27–9 x=35–7 x=18 x=28

- Học sinh tự làm bài vào PHT-Học sinh báo cáo KQ với GV

a) 65

- 8 77

15

- 9 6b)56

- 9 88

46

- 7 39c) 58

- 9 49

35

- 7 28

- Học sinh làm bài vào vở:

Trang 3

- Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo với

giáo viên

-GV phỏng vấn HS

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học

- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức 55-8, 56-7, 37-8, 68-9

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu

phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:

abc

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

*Tích hợp GDBVM: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

TIẾT 1

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-TBHT điều hànhtrò chơi: Hộp quà bí mật

-Nội dung chơi;

+ Quà của bố đi câu về có những gì?

-HS tham gia chơi

- Bình chon bạn thi tốt nhất

Trang 4

+ Quà bố đi cắt tóc về có những gì? ( )

- GV kết nối ND bài mới: Câu chuyện bó đũa

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc lời kể

chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng lần

lượt, chia lẻ ra thì yếu, sức mạnh,

Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giải nghĩa từ: va chạm, dâu (con dâu), rể

(con rể), đùm bọc, đoàn kết.

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp:

*Dự kiến một số câu:

+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi

tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ gái,

/dâu,/ rể lại và bảo://

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng

cho túi tiền.//

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong

thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.//

+ Như thế là/ các con đều thấy rằng / chia lẻ

ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm

+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,

- Học sinh chia sẻ cách đọc+

+

- Các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

- Lắng nghe

- Học sinh nối tiếp nhau đọc lạitoàn bộ bài tập đọc

Trang 5

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước lớp

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Các con của ông cụ có thương yêu

nhau không? Từ ngữ nào cho biết điều

đó?

+ Va chạm có nghĩa là gì?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Người cha bảo các con mình làm gì?

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Một chiếc đũa đựơc ngầm so sánh với

*Tích hợp GDBVM: Người cha muốn

khuyên các con điều gì?

- Cho các nhóm thi đọc truyện

- Nội dung là gì?

*THGDBVMT: Chúng ta cần làm gì để

tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?

- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành

động đúng đắn

µGV kết luận: …

- HS nhận nhiệm vụ

- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

+ Ông cụ tháo bó đũa ra rồi bẻ gãy mộtcách dễ dàng

- Học sinh đọc đoạn 3 + Một chiếc đũa so sánh với với từngngười con

+ Cả bó đũa được so sánh với bốn ngườicon

+ Chia lẻ có nghĩa là tách rời từng cái + Hợp lại có nghĩa là để nguyên cả bó

như bó đũa (đoàn kết)

- Anh em phải đoàn kết thương yêu đùmbọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sứcmạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

- Lắng nghe, ghi nhớ

4 HĐ Đọc diễn cảm: (10 phút)

Trang 6

- Yêu cầu học sinh nhận xét.

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

5 HĐ tiếp nối: (3 phút)

- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học gì cho bản thân?

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêunhau

=> Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọclẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

=> Môi hở răng lạnh/ Anh em như thể tay chân,…

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

6.HĐ sáng tạo (2 phút)

- Đọc lại câu chuyện theo nhân bố và bốn người con cho cả nhà nghe

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Nhắn tin

C hính tả : ( Nghe - viết ) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả trong sách giáo khoa, trình bàyđúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả

- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả l/n

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 7

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Cho

học sinh nối tiếp nhau tìm tiếng có thanh ?/~

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài

- Nắm được nội dung đoạn văn xuôi để viết cho đúng chính tả

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc

chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:

+ Tìm lời của người cha trong bài chính tả.

+ Lời của người cha được ghi sau những dấu

câu nào?

- Yêu cầu học sinh tìm tiếng khó

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý

- Học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết

bày, những điều cần lưu ý:

* Dự kiến ND chia sẻ:

+ Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

+ Lời của người cha được ghi sau dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng.

- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Câu chuyện bó đũa

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

- Lắng nghe

Trang 8

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

Lưu ý:

Lưu ý:

- Tư thế ngồi: Tuấn Anh, Trâm Anh, Bắc

- Cách cầm bút: Kiệt, Kì Anh,Tuấn Anh

- Tốc độ: Trâm Anh, Bảo Trâm,

- Học sinh viết bài vào vở

4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)

*Mục tiêu:

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗicho nhau

- Lắng nghe

5 HĐ làm bài tập: (6 phút)

*Mục tiêu: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả l/n.

*Cách tiến hành:

Bài 2a: Hoạt động cá nhân

- Cho học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Nhận xét, chốt đáp án

Bài 3a: Trò chơi: Truyền điện

- Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau thi tìm

tiếng chứa âm l/n

- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem

trước bài chính tả sau: Tiếng võng kêu

_

Đ

ạo đức GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 9

- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi học sinh

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết dịnh.

3 Thái độ: Học sinh thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp và biết nhắc nhở bạn bè

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-Nội dung chơi cho học sinh truyền điện nêu

những việc mình đã làm thể hiện sự quan tâm

giúp bạn

- Nhận xét chung Tuyên dương học sinh có

hành vi đúng

- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Học sinh lắng nghe

- Quan sát và lắng nghe

2 HĐ thực hành: (27 phút)

*Mục tiêu:

- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi học sinh

- Giáo viên nêu kịch bản

- Tổ chức học sinh thảo luận theo câu hỏi:

- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình

- Hãy đón xem vì sao bạn hùng làm như vậy?

*GVkết luận: Vứt giấy rác vào đúng nơi quy

- Học sinh thể hiện qua đóng vai

- Học sinh thảo luận cặp đôi

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

Trang 10

- Cho học sinh thảo luận.

+ Tranh1: Cảnh lớp học, 1 bạn đang vẽ lên

tường Mấy bạn khác đứng xung quanh vỗ tay

+ Tranh 2: 2 bạn học sinh đang trực nhật lớp

+ Tranh 3: Cảnh sân trường có mấy bạn học

sinh ăn quà vứt giấy ra sân

+ Tranh 4: Các bạn tổng vệ sinh sân trường

+ Tranh 5: Học sinh đang tưới cây

- Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp?

- Trong những việc đó, việc gì em đã làm được?

việc gì em chưa làm được? Vì sao?

*GV kết kuận: Để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp, chúng ta nên làm trực nhật hàng ngày,

không bôi bẩn, vẽ bậy lên bàn ghế; không vứt

rác bừa bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định.

Việc 3: Bày tỏ ý kiến Làm việc cả lớp

- Đánh dấu + vào trước ý kiến mà em đồng ý

a, Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khỏe của

học sinh

b, Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn

c, Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của

*GV kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là

bổn phận của mỗi học sinh, điều đó thể hiện

lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em được

sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành.

Khuyến khích bày tỏ ý kiến: My, Bảo Trâm,

- Học sinh thảo luận theo nhóm

4 quan sát tranh và trả lời câuhỏi:

+ Em có đồng ý với việc làmcủa bạn trong tranh không? Vìsao?

+ Nếu là các bạn trong tranh em

sẽ làm gì?

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận

-Các nhóm khác tương tác->thống nhất ND

- Giáo viên tổng kết bài

-Giáo viên giáo dục học sinh thực hiện tốt việc giữ gìn trường lớp

4 HĐ sáng tạo (1 phút)

- Mỗi chúng ta luôn phải biết giữ gìn trường, lớp luôn sạch đẹp bằng những côngviệc cụ thể như: Quét lớp, lau bàn ghế, nhặt giấy, rác ở sân trường, không trèo lênbàn ghế, bẻ cây

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 2)

Phòng học trải nghiệm Bài 4: VỆ TINH (Tiết 4)

Trang 11

- Học sinh có kĩ năng lắp ráp mô hình theo đúng hướng dẫn.

- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot

- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe

3 Thái độ:

- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học

- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm

- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lắp ráp robot

II CHUẨN BỊ

- Robot Wedo

- Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’ )

- Gọi HS nêu lại các bước lắp ghép Vệ

tinh?

- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời

đúng

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu: Bài học ngày hôm nay cô

và các con sẽ cùng nhau lập trình điều

khiển vệ tinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Điều khiển vệ tinh di

chuyển trong một khoảng thời gian

- GV phân tích các thuộc tính của khối

chức năng

+ Khối điều khiển tốc độ động cơ có giá

trị là 1 ( quay chậm); Khối điều khiển

chiều quay của động cơ ( có mũi tên

quay ngược chiều kim đồng hồ); Khối

động cơ có biểu tượng đồng hồ cát: thời

gian thực hiện hành động của động cơ

+ Bắt đầu chạy chương trình -> động cơ

chạy với tốc độ là 1 theo hướng ngược

chiều im đồng hồ trong thời gian 3s

+ Các nhóm thực hiện tạo chương trình

và chạy thử nghiệm

+ Các nhóm trình bày lại chức năng của

các khối và mô tả hoạt động của chương

Trang 12

Hoạt động 2: Điều khiển vệ tinh di

chuyển theo chiều cùng chiều kim đồng

hồ trong 5s

+ GV đưa yêu cầu: Điều khiển vệ tinh di

chuyển theo chiều cùng chiều kim đồng

hồ trong 5s

+ Các nhóm thực hiện việc tạo chương

trình và chạy thử nghiệm: Nếu vệ tinh di

chuyển theo chiều cùng chiều kim đồng

hồ trong 5s thì thực hiện báo cáo

chi tiết như ban đầu

- HS trình bày chức năng các khối và

mô tả hoạt động của vệ tinh

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 2 (cột 1), bài tập 3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

Trang 13

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp

số: Giáo viên đưa ra phép tính cho học sinh nêu

kết quả, dạng 55-8, 56-7, 37-8, 68-9

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân

- Giáo viên viết lần lượt các phép trừ lên bảng

và yêu cầu học sinh thực hiện

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

- Vài học sinh nêu cách đặt tính

và tính

- Học sinh làm bài vào bảng con

và bảng lớp-> tương tác -> chiasẻ:

- Biết bài giải bài toán có một phép trừ dạng trên

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân

Bài 1 (cột 1,2,3):

- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài 1

- Gọi học sinh nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả

- 48 - 27 - 19

48 59 47c) 98 88 48

- 19 - 39 - 29

79 49 19

Trang 14

- Yêu cầu học sinh tự làm bài.

- Giáo viên chốt kết quả, nhận xét chung

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài toán

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải

- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một số học

- 1 học sinh đọc bài toán

- Học sinh tóm tắt và giải bài vàovở:

Bài giải.

Số tuổi của mẹ năm nay là:

65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi

- Học sinh trình bày bài vào vở:

a) 75 45

- 39 - 37

36 8 b) 76 56

- 28 - 39

48 17 c) 87 77

- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học

- Yêu cầu học sinh đọc lại bảng công thức: 65 - 38, 46 - 17, 57 - 28, 78 - 29

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 15

- Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thươngyêu nhau.

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.

*THGDBVMT: Tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giaotiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát ,

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

-TBHT điều hành T/C : Thi kể chuyện đúng,

hay và hấp dẫn

- ND tổ chức cho học sinh thi kể lại câu chuyện

Bông hoa niềm vui

- Cho học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

- Học sinh nhận xét

- Lắng nghe

2 HĐ kể chuyện (22 phút)

*Mục tiêu:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Một số học sinh biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)

*Cách tiến hành:

Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

Làm việc theo nhóm

*GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Giáo viên YC.HS nêu yêu cầu của bài

- Lưu ý không phải mỗi tranh minh họa 1 đoạn

chuyện (đoạn 2: tranh 2 và 3)

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

*HĐ nhóm 4

- Nêu yêu cầu của bài tập 1

- Cả lớp quan sát 5 tranh

- Thực hiện theo YC, tương tác

*Dự kiến nội dung chia sẻ:

- 1 học sinh nêu vắn tắt nội dungtừng tranh (M4)

+ Tranh1: Các con cãi nhau kiếnngười cha rất buồn và đau đầu.+ Tranh 2: Người cha gọi cáccon đến và đố các con, ai bẻ gãyđược bó đũa sẽ được cha thưởng

Trang 16

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, kể trong

nhóm và nhận xét cho nhau

- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu

- TBHT mời 1 vài nhóm cử đại diện thi kể trước

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện

- Lần 2: Học sinh tự đóng vai

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

+ Tranh 3: Từng người cố gắnghết sức để bẻ bó đũa mà không

bẻ được

+ Tranh 4: Người cha tháo bóđũa và bẻ từng cái một cách dễdàng

+ Tranh 5: Những người conhiểu ra lời khuyên của cha

-1 học sinh kể mẫu đoạn 1

- Kể chuyện theo nhóm Học sinhtiếp nối nhau kể từng đoạn củacâu chuyện trong nhóm Hết 1lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xétcho nhau về nội dung – cách diễnđạt cách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình

- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp

- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu của bài tập 2

- Học sinh dựng lại câu chuyệntheo vai (có thể sáng tạo: nói lờicủa người anh, người em lúc cãi

vã lời người cha buồn phiền, lờicủa các con khi bẻ bó đũa, lờicủa các con khi thấy được lợi íchcủa việc đoàn kết yêu thươngnhau, sống thuận với anh chị em

Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời: Yêu thương

Trang 17

*GV kết luận: Chúng ta phải biết yêu thương

nhau sống hòa thuận với anh chị em

Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo dục học sinh: Phải biết yêu thương nhau sống hòa thuận với anh chị em

5 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe bằng lời kể của cha hoặc của mộttrong bốn người con

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài: Hai anh em

_

T

ập viết CHỮ HOA M

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa M (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:

Miệng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Miệng nói tay làm (3 lần)

2 Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Miệng nói tay làm là nói đi đôi với làm

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Cho học sinh xem một số vở của những bạn

viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các

bạn

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

- Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- Học sinh quan sát và lắng nghe

- Theo dõi

2 HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết: (10 phút)

Trang 18

*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng

con Hiểu nghĩa câu ứng dụng

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên treo chữ M hoa (đặt trong khung)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận

xét:

+ Chữ M cao mấy li?

+ Chữ M gồm mấy nét? Là những nét nào?

Việc 2: Hướng dẫn viết:

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa M gồm 4

nét: móc ngược trái, thẳng xiên và móc ngược

phải

- Giáo viên nêu cách viết chữ

- Giáo viên viết mẫu chữ M cỡ vừa trên bảng

lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách

viết các nét

Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng:

Miệng nói tay làm là nói đi đôi với làm.

- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

+ Các chữ M, l, g, y cao mấy li?

+ Con chữ t cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và

cao mấy li?

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

- Giáo viên viết mẫu chữ M (cỡ vừa và nhỏ).

- Luyện viết bảng con chữ Miệng

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh

cao bằng nhau và cao 1 li

+ Dấu nặng đặt dưới con chữ ê trong chữ Miệng, dấu sắc đặt trên con chữ o trong chữ nói và dấu huyền đặt trên con chữ a trong chữ làm.

+ Khoảng cách giữa các chữ rộngbằng khoảng 1 con chữ

- Quan sát

- Học sinh viết chữ Miệng trên

bảng con

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 19

3 HĐ thực hành viết trong vở: (15 phút)

*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân

Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu

chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút

Việc 2: Viết bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng

theo hiệu lệnh của giáo viên

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm

Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1

- Giáo viên chấm một số bài

- HS nhắc lại quy trình viết chữ M

- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt

- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ

5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)

- Viết chữ hoa “M” và câu “ Miệng nói tay làm” kiểu chữ sáng tạo.

- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải bài toán về ít hơn

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,

dạng đã học và giải bài toán về ít hơn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (cột 1,2), bài tập 3, bài tập 4

Trang 20

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đoán nhanh đáp

số

-ND chơi: Đưa ra phép trừ có nhớ trong phạm

vi 100, dạng đã học để học sinh nêu kết quả

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

- Biết giải bài toán về ít hơn

*Cách tiến hành:

Bài 1: T/C Trò chơi Truyền điện

- Cho học sinh truyền điện nêu kết

- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết

quả

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3: Làm việc cá nhân

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Cho học sinh làm vào bảng con

- Học sinh tham gia chơi:

*Dự kiến KQ.ND chơi

15-6=916-7=917-8=918-9=9

14-8=6 15-7=8 16-9=7 13-6=7

15- 8 = 714- 6 = 8

17 – 9 = 8

13 – 7 = 6

15-9 = 616-8 = 814-5 = 913- 9 = 4

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài-> chia sẻ

15 – 5 - 1 = 9 16 - 6 – 3= 7

15 - 6 = 9 16 - 9 = 7

- Lắng nghe

- Học sinh nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài-> chia sẻ-> thống nhấtKQ:

Trang 21

Bài 4: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở

-Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo

với giáo viên

Bài tập 5

- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo

cáo với giáo viên

a) 35

- 7 28

72

- 36 3

b) 81

- 9 72

50

- 17 33

- Học sinh làm bài-> chia sẻ-> thống nhất

Bài giải:

Số lít sữa chị vắt được là:

50 - 18 = 32 (lít) Đáp số: 32 lít sữa

- Học sinh tự làm rồi báo cáo kết quả vớigiáo viên:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Bảng trừ

Tập đọc NHẮN TIN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các cau hỏi trong sáchgiáo khoa

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết câu.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

Trang 22

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Một vài mẩu tin nhắn viết sẵn

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên

- Nội dung: Khi chúng ta có việc cần đi ra ngoài

hay đến nhà ai đó nhưng không gặp được mà

chúng ta muốn dặn dò vài lời với người nào đó

thì chúng ta sẽ làm gì? ( )

- Giáo viên nhận xét

- Giới thiệu bài và tựa bài: Nhắn tin

- Học sinh tham gia chơi

-Đọc đúng: lồng bàn, Linh, que chuyền,

- Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

*Cách tiến hành: HĐ cá nhân -> Nhóm -> Chia sẻ trước lớp

a.GV đọc mẫu cả bài

- Giọng đọc nhắn nhủ, thân mật

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Đọc đúng từ: lồng bàn, Linh, que chuyền,

* Đọc từng đoạn :

+ YC đọc từng đoạn trong nhóm

+ Giảng từ mới: mang, quà sáng

+ Đặt câu với từ:, mang, quà sáng (HS M3,

M4)

(Chú ý ngắt câu đúng: HS M1)

- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài

- Luyện câu:

+ Em nhớ quét nhà,/ học thuộc hai khổ thơ/ và

làm ba bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//

+ Mai đi học,/ bạn nhớ mang quyển bài hát/

Trang 23

- Đọc đồng thanh cả bài

3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ

-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi

=>Tương tác trong nhóm

-TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh đọc hai mẩu nhắn tin

+ Những ai nhắn tin cho Linh?

+ Nhắn bằng cách nào?

+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin bằng cách

ấy? (Vì chị Nga và Hà không trực tiếp gặp được

Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho Linh

nên phải viết nhắn tin để lại cho Linh.)

- Yêu cầu học sinh đọc mẩu tin thứ nhất

+ Chị Nga nhắn Linh những gì?

- Yêu cầu học sinh đọc mẩu tin thứ hai

+ Hà nhắn Linh những gì?

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5:

+ Em phải nhắn tin cho ai?

+ Vì sao phải viết nhắn tin?

+ Nội dung viết nhắn tin là gì?

- Yêu cầu học sinh thực hành viết nhắn tin

*GV kết luận: rút nội dung.

+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt

ý ở câu hỏi cuối (HS M3, M4)

-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm

+Tương tác, chia sẻ nội dung bài

- Đại diện nhóm chia sẻ

+ Chị Nga và Hà

+ Nhắn bằng cách viết ra giấy.+ Vì lúc chị Nga đi Linh ngủchưa dậy Còn lúc Hà đến nhàLinh thì Linh không có nhà

- 1 học sinh đọc

+ Chị nhắn Linh, quà sáng chị đểtrong lồng bàn và dặn Linh cáccông việc cần làm

- 1 học sinh đọc

+ Hà đến chơi nhưng Linh không

có nhà, Hà mang cho Linh bộque chuyền và dặn Linh mangquyển bài hát cho Hà mượn

- Học sinh đọc thầm câu hỏi.+ Cho chị

+ Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợchưa về, em sắp đi học

+ Em cho cô Phúc mượn xe đạp

- Học sinh viết nhắn tin

- Học sinh nối tiếp nhau đọc bàiviết

- Học sinh trả lời

- HS lắng nghe, nhắc lại

4 HĐ vận dụng, ứng dụng (2 phút)

- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì về cách nhắn tin?

=> Khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp được người đó, ta có thể viết những

Trang 24

điều cần nhắn vào giấy, để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý.

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH.

CÂU KIỂU: AI LÀM GÌ? DẤU CHẤM HỎI.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)

- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì?(BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.(BT3)

2 Kỹ năng: Giúp học sinh mở rộng vốn từ và rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu

chấm hỏi

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 và 3

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện

-ND: Tổ chức cho học sinh nối tiếp nhau đặt câu

kiểu Ai làm gì?

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên

dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Từ

ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu: Ai làm

- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình.(BT1)

- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu Ai làm gì?(BT2)

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.(BT3)

*Cách tiến hành:

Bài tập 1: Làm việc cá nhân

Trang 25

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ -> chia sẻ

- Giáo viên ghi bảng các từ học sinh vừa tìm

được

- Yêu cầu học sinh đọc các từ đã tìm được

Bài tập 2: Làm việc theo nhóm

-GV gọi HS đọc YC bài

- Lưu ý: Chữ đầu câu viết hoa cuối câu có dấu

chấm.Với 3 nhóm từ đã cho, tạo thành rất nhiều

câu theo mẫu: Ai làm gì?

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

Bài tập 3: Làm việc cá nhân –> Chia sẻ trước

lớp

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình

- Cả lớp và giáo viên nhận xét chốt ý đúng

- Truyện này buồn cười ở chỗ nào?

*Gv kết luận: Khi viêt hết câu phải có dấu câu.

Nếu là câu kể thì dùng dấu ( ), còn là câu hỏi

thì phải dùng dấu ( ? )

Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành BT

- Hãy tìm 3 từ nói về tình cảmthương yêu giữa anh chị em

*Dự kiến ND chia sẻ:

+ Giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo,chăm chút, nhường nhịn, yêuthương, quý mến,

- Học sinh đọc các từ vừa tìmđược

- Sắp xếp các từ ở 3 nhóm sauthành câu:

- Học sinh thảo luận theo N 4.Làm vào P.HT

- 3 nhóm làm vào bảng phụ.Làmxong đính bảng, và chia sẻ KQ:

AnhChịEmChị em

chăm sóc cho em chăm sóc em

Giúp đỡ anh Chăm sóc nhau,…

- Học sinh làm bài vào vở

Ngày đăng: 11/04/2021, 11:46

w