-Biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình.. - HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ.[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiếng Việt(2tiết)
LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP NG/C
(STKQ2- T 72)
Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 8
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ.
- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8.
- Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 8.
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy toán lớp 1 SGK, VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ(3')
- Cho học sinh chữa bài tập
- GV nhận xét
- Học sinh luyện bảng
3 Bài mới(28')
* Giới thiệu ghi bài:
* Giảng bài
Hoạt động 1 Phép trừ – Bảng trừ trong
phạm vi 8
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi
nêu bài toán “ Tất cả có 8 hình tam giác,
bớt 1 hình Hỏi còn mấy hình?”
GV HD quan sát hình vẽ tự nêu được kết
quả của phép tính 8 - 1 rồi tự viết kết quả
đó vào chỗ chấm
8 - 1 = …
* Các phép tính :
8 - 2 = 6 8 - 6 = 2 8 - 7 = 1
8 - 3 = 5 8 - 5 = 3 8 - 4 = 4
hướng dẫn tương tự như khi dạy phép
- Học sinh quan sát tranh, nêu bài toán
"Có 8 hình tam giác, bớt 1 hình, còn mấy hình tam giác "
8 - 1 = 7
Trang 2tính trên.
HD đọc thuộc bảng trừ.
Khen và động viên những em thuộc bài
tại lớp
Hoạt động 2: Luyện tập
Hướng dẫn hs thực hành phép trừ trong
phạm vi 8
Bài 1: Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
rồi làm bài và chữa bài
Nận xét, chữa bài cho hs
Bài 2: Tính ( củng cố mối quan hệ của
phép + & 4 + 4 = 8
6 + 2 = 8
8 - 4 = 4 8 - 2 = 6
Bài 3 (Tính nhẩm và viết kết quả)
8 - 4 = 4
8 - 3 - 1 = 4 Nhận xét về kq của 3
ptính
8 - 2 - 2 = 4
Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và
thực hiện phép tính ứng với bài toán đã
nêu
GVnhận xét
1 HS lên bảng làm bài
- Lớp luyện bảng con
- Học sinh làm theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trả lời
- Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở
- Học sinh làm bài
8 - 2 = 6
4 Củng cố: (2')
- Học sinh nhắc lại bảng trừ trong
phạm vi 8
5 Dặn dò: (1')
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Đạo đức
ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (T1)
I Mục tiêu:
- HS biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện
Trang 3tốt quyền được học tập của mình.
- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
- Luyện thành thói quen
II Tài liệu và phương tiện
- Điều 28 công ước quốc tế về quyền trẻ em
III Các ho t ạt động dạy và học động dạy và học ng d y v h c ạt động dạy và học à học ọc
1 Ôn định tổ chức(1')
2 Bài cũ(2')
Nêu tên bài học hôm trước
3 Bài mới(29')
a Giới thiệu và ghi bài
b Giảng bài
Hdẫn HS làm bài tập.
B1 - Giáo viên giới thiệu tranh bài tập
1:
- Thỏ và rùa là hai bạn cùng lớp Thỏ
thì nhanh nhẹn còn rùa vốn tính chậm
chạp chúng ta hãy đoán xem chuyện
gì sẽ sảy ra vơí 2 bạn(Đến giờ vào học
bác gấu đánh trống vào lớp , rùa đã
ngồi vào bàn học Thỏ đang la cà ,nhởn
nhơ ngoài đường hái hoa, bắt bướm
chưa vào lớp học
- Hỏi:vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học
muộn ,còn rùa chậm chạp lại đi học
đúng giờ?
- Qua câu chuyện em thấy bạn nào
đáng khen?Vì sao
*Giáo viên kết luận :Thỏ la cà nên đI
học muộn.Rùa tuy chậm chạp nhưng
rất cố gắng đI học đúng giờ.Ban rùa
thật đáng khen
B2: HS đóng vai theo tình huống
(trước giờ đi học )
- Giáo viên phân 2 học sinh ngồi cạnh
nhau làm thành 1 nhóm đóng 2 nhân
vật trong tình huống
Kết luận:
-Hoc sinh làm viêc theo nhóm 2 người -Hoc sinh trình bày (kết hợp chỉ tranh)
-Hoc sinh trả lời câu hỏi
-Các bạn khác nhận xét và bổ sung
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- Học sinh đóng vai trước lớp
- Học sinh nhận xét và thảo luận (Nếu
em có mặt ở đó em sẽ nói gì với bạn? Tại sao?)
B3: Học sinh liên hệ
- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng
giờ?
- Kể những việc cần làm để đI học
đúng giờ?
- Giáo viên kết luận: Được đi học là
- Học sinh thảo luận lớp
- Một vài em lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và bổ sung
Trang 4quyền lợi của trẻ em Đi học đúng giờ
giúp các em thực hiện tốt quyền được
đi học của mình
- Để đi học đúng giờ cần phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy
đủ từ tối hôm trước
+ Không thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ
bố mẹ gọi để dậy đúng giờ
4 Củng cố(2')
- Giáo viên hd liên hệ Được đi học là
quyền lợi của trẻ em Đi học đúng giờ
giúp các em thực hiện tốt quyền được
đi học của mình
5 Dặn dò(1')
- Nhận xét giờchuẩn bị giờ sau tập sắm
vai theo các tình buống trong các bài
tập tiếp theo
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
- Biết quan sát tranh, nêu bài toán, viết phép tính thích hợp
- Rèn kĩ năng làm toán
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ(3')
- Cho học sinh chữa bài tập
- GV nhận xét
- Học sinh luyện bảng lớn
3 Bài mới(28')
* Giới thiệu ghi bài:
* Giảng bài
Bài 1: Cho học sinh nêu cách làm bài:
- Học sinh thực hiện phép tính theo cột dọc
- học sinh làm vào bảng con
Trang 5Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính.
Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức cộng
trừ đã học rồi điền kết quả vào chỗ chấm
6 + 1 =7 5 +3 =8 1 +7=8
2 + 6 =8 3 +5 =8 7+1 =8
8 - 6 =2 8 -5 =3 8 - 1 =7
8 - 2 =6 8 -3 =5 8 -7 =1
Bài 3: Học sinh làm nhóm.
4+4 8 5+3 6 8 -5 3
8 -4 4 8-2 5 8 - 6 1
GV hướng dẫn hs thực hiện phép tính ở hai
vế trước rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
Giáo viên nhận xét
Bài 4: Viết phép tính thích hợp.
Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi viết
phép tính tương ứng với bài toán đã nêu
Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh thảo luận nhóm
-Hs làm vào vở:
a) 5+3 = 8 b) 8 - 3 = 5
4 Củng cố (1')
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
5 Dặn dò(1')
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt
ÔN TẬP
(Làm bài tập trong vở bài
tập)
Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2017
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
-8
Trang 6- Rèn kĩ năng tính toán.
Yêu thích các môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, BĐD
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ(3')
- Cho học sinh chữa bài tập
- GV nhận xét
- Học sinh luyện bảng lớn
3 Bài mới(28')
* Giới thiệu ghi bài:
* Giảng bài
Bài 1: Học sinh tính rồi ghi kết quả.
Cho học sinh nêu mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ
7+1=8 6+2=8 5+3=8 4+4=8
1+7=8 2+6=8 3+5=8 8-4=4
8-7=1 8-6=2 8-5=3 8+0=8
8-1=7 8-2=6 8-3=5 8-0=8
Giáo viên nhận xét
Bài 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức
cộng trừ đã học rồi điền kết quả vào ô trống
55 +3 Các bài còn lại HS tự làm
- Giáo viên nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Học sinh làm nhóm
4 + 3 + 1 = 8
8 - 2 - 3 = 3
GV hd HS thực hiện phép tính ở vế trái trước
rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 4: Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi
viết phép tính tương ứng với bài toán đã nêu
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thực hiện phép tính
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh luyện bảng
HS Qsát, nêu bài toán, viết phép tính:
8 - 2 = 6
4 Củng cố(2')
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
Trang 7- HSđọc lại bảng cộng và bảng trừ trong pv 8
5 dặn dò(1')
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt(2tiết)
VẦN/ANH/, /ACH/
(STKQ2- T73; SGKQ2-T42- 43)
An toàn giao thông
BÀI 5: ĐI LẠI AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG (T1)
(Giáo án soạn riêng)
Đạo đức
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Tiếp tục củng cố cho HS:
-Biết ích lợi của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
- HS thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
- Luyện thành thói quen
II Tài liệu và phương tiện
- Bài hát:( Tới lớp tới trường )
III Các ho t ạt động dạy và học động dạy và học ng d y v h c ạt động dạy và học à học ọc
1 Ôn định tổ chức(1')
2 Bài cũ(2')
Nêu tên bài học lúc sáng
3 Bài mới(29')
a Giới thiệu và ghi bài
b Hdẫn HS làm bài tập
B1 :
Hãy kể lại câu chuyện Thỏ và Rùa?
- Hỏi:vì sao thỏ nhanh nhẹn lại đi học
muộn ,còn rùa chậm chạp lại đi học đúng
giờ?
- Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
khen?Vì sao
*Giáo viên kết luận :Thỏ la cà nên đi học
muộn.Rùa tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng
đi học đúng giờ.Ban rùa thật đáng khen
B2: HS đóng vai theo tình huống (trước giờ
đi học )
- Giáo viên phân 2 học sinh ngồi cạnh nhau
làm thành 1 nhóm đóng 2 nhân vật trong tình
huống
-Hoc sinh làm viêc theo nhóm
2 người
-Hoc sinh lên kể (kết hợp chỉ tranh)
-Hoc sinh trả lời câu hỏi
-Các bạn khác nhận xét và bổ sung
- Các nhóm chuẩn bị đóng vai
- Học sinh đóng vai trước lớp
- Học sinh nhận xét và thảo luận
Trang 8- Cho những đôi chưa lên đóng vai lên
thực hiện
Kết luận:
(Nếu em có mặt ở đó em sẽ nói
gì với bạn? Tại sao?)
B3: Học sinh liên hệ
- Bạn nào lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Kể những việc cần làm để đi học đúng giờ?
- Để đi học đúng giờ cần phải:
+ Chuẩn bị quần áo, sách vở đầy đủ từ
tối hôm trước
+ Không thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ
gọi để dậy đúng giờ
- Học sinh thảo luận lớp
- Một vài em lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét và bổ sung
4 Củng cố(2')
- Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh
5.Dặn dò(1')
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị giờ sau tập sắm vai theo các tình
buống trong các bài tập tiếp theo
Tiếng Việt
ÔN TẬP
(Làm bài tập trong vở bài tập)
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
- Rèn kĩ năng tính toán
Yêu thích các môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, BĐD
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức(1')
2 Kiểm tra bài cũ(3')
- Cho học sinh chữa bài tập
- GV nhận xét
- Học sinh luyện bảng lớn
3 Bài mới(28')
* Giới thiệu ghi bài:
* Giảng bài
Trang 9Bài 1: Học sinh tính rồi ghi kết quả.
Cho học sinh nêu mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ
7+1=8 6+2=8 5+3=8 4+4=8
1+7=8 2+6=8 3+5=8 8-4=4
8-7=1 8-6=2 8-5=3 8+0=8
8-1=7 8-2=6 8-3=5 8-0=8
Giáo viên nhận xét
Bài 2: Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức
cộng trừ đã học rồi điền kết quả vào ô trống
Các bài còn lại HS tự làm
- Giáo viên nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3: Học sinh làm nhóm
GV hd HS thực hiện phép tính ở vế trái trước
rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 4: Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi
viết phép tính tương ứng với bài toán đã nêu
- Giáo viên nhận xét sửa sai
- Học sinh thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thực hiện phép tính
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh luyện bảng
HS Qsát, nêu bài toán, viết phép tính:
8 - 2 = 6
4 Củng cố(2')
- Giáo viên nhắc lại nội dung chính
- HSđọc lại bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi
8
5 dặn dò(1')
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2017
Toán
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 9
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép cộng
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9
- Biết làm phép tính cộng trong phạm vi 9
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III Ho t ạt động dạy và học động dạy và học ng d y h c ạt động dạy và học ọc
Trang 101 Ổn định tổ chức(1')
2 Bài cũ(2')
- Cho học sinh chữa bài tập
- Nhận xét
- Học sinh luyện bảng
3 Bài mới(29')
a Giới thiệu ghi bài
b.Giảng bài
: Hoạt động1:Phép cộng – Bảng cộng trong phạm
vi 9
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài
toán “ Tất cả có 8 hình tam giác, thêm 1 hình Hỏi
có mấy hình?”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự
nêu được kết quả của phép tính 8 + 1 rồi tự viết
kết quả đó vào chỗ chấm 8+ 1 = …
Các phép tính: 7 + 2 = 9 6 + 3 = 9 5 + 4 = 9
2 + 7 = 9 3 + 6 = 9 4 + 5 = 9
Hdẫn tương tự như khi dạy phép tính trên
Đọc thuộc lòng bảng cộng.
-Nhận xột động viên những em thuộc bài tại lớp
- Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi:
"Có 8 hình tam giác, thêm 1 hình, tất cả có 9 hình tam giác"
8 + 1 = 9
Hoạt động 2 ;Luyện tập
Hướng dẫn học sinh thực hành phép cộng trong
phạm vi 9
Bài 1: Tính
Nhận xét
Bài 2:
6 + 3 = 9 4 + 5 = 9
3 + 6 = 9 5 + 4 = 9
Bài 3: Cho học sinh nêu cách làm bài (Tính nhẩm
và viết kết quả) rồi tự làm bài và chữa bài
4 + 2 + 3 = 9 6 + 1 + 2 = 9
7 7
Nhận xột
- Học sinh luyện bảng con
- Học sinh làm theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trả lời
- Học sinh tính nhẩm và làm bài vào vở
- Học sinh làm bài
7 + 2 = 9
Trang 11Bài 4: Cho học sinh quan sát tranh và thực hiện
phép tính ứng với bài toán đã nêu
Nhận xột
4 Củng cố(2')
- Học sinh đọc lại bảng cộng trong phạm vi 9
5 Dặn dò(1')
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt(2tiết)
VẦN/ÊNH/, /ÊCH/
(STKQ2- T73; SGKQ2-T42- 43)
Tiếng Việt
ÔN TẬP
(Làm bài tập trong vở bài tập)
Hoạt động tập thể (2 tiết)
NGƯỜI HỌC SINH NGOAN
I Mục tiêu:
Củng cố cho học sinh ý thức ngoan ngoãn học tập vâng lời thầy cô giáo để
trở thành người học sinh ngoan
Múa hát về chủ đề người học sinh ngoan
Rèn ý thức thói quen tự giác, chăm chỉ cho HS
II Đồ dùng dạy học:
GV
HS
III Các hoạt động dạy học:
1) Ôn định lớp (5’)
2) Kiểm tra
3) Bài mới (60’)
Giới thiệu ghi bài
Gi ng b iảng bài à học
Hoạt động 1 Hướng dẫn lớp bình bầu
nêu gương
Những bạn HS ngoan ngoãn học giỏi
- Người HS ngoan là người HS như thế
nào?
ngoan ngoãn lễ phép vâng lời thầy cô
- Lớp có những bạn nào người HS ngoan
-Người HS ngoan luôn ngoan ngoãn lễ phép vâng lời thầy
cô, ông bà cha mẹ chăm chỉ tự giác học tập…
- Lớp bầu những HS ngoan của lớp
Trang 12- GV nhận xét tuyên dương khen ngợi
khuyến khích HS noi gương học tập bạn
- Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh múa hát,
đọc thơ theo chủ đề
- GV động viên khuyến khích HS
- Lưu ý HS yếu HS còn nhút nhát-
- HS múa hát đọc thơ theo chủ đề
- Thi đua giữa các tổ, cá nhân
4) Củng cố (4’)
- Lớp hát 1 bài
5 ) Dặn dò (1’)
- Về nhà sưu tầm thêm bài thơ bài hát
về chủ đề chuẩn bị giờ sau
Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2017
Tiếng Việt(2tiết)
VẦN/INH/,/ICH/
(STKQ2- T78; SGKQ2-T46- 47)
Tiếng Việt(2 Tiết)
ÔN TẬP
(Làm bài tập trong vở bài tập)
Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 9
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố khái niệm phép trừ
- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 9
- Biết làm phép tính trừ trong phạm vi 9
II Đồ dùng dạy học;
- GV: Sử dụng đồ dùng dạy toán lớp 1
III Ho t ạt động dạy và học động dạy và học ng d y h c ạt động dạy và học ọc
1 Ổn định tổ chức (1')
2 Bài cũ (3')
- Cho học sinh chữa bài tập
GV nhận xột
- Học sinh luyện bảng
3 Bài mới (28')
a) G thiệu: Phép trừ, Bảng trừ trong phạm vi 9
Hướng dẫn học sinh quan sát tranh vẽ rồi nêu bài
toán “ Tất cả có 9 hình tam giác, bớt đi 1 hình
Hỏi còn lại mấy hình?”
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ tự
nêu được kết quả của phép tính 9 – 8 rồi tự viết
- Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi: "Tất cả có 9 hình tam giác, bớt đi 1 hình, còn lại 8 hình "