Giới thiệu bài - Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta sẽ rút gọn được các phân số.. Dặn về học bài và chuẩn bị đóng vai bài - sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương
Trang 1TUẦN 21 Ngày dạy: Thứ 2/17/1/2011
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
A) Mục tiêu : Giúp học sinh
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dáu câu, giữa các cụm từ,nhẫn giọng ở những chỗ nói về cái hại của chữ xấuvà khổ công rèn luyện của Cao Bá Quát
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung các nhân vật
- Đọc đúng các từ ngữ : Vĩnh Long, thiêng liêng, Ba - dô - ca, xuất sắc
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi anh hùng lao động lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nước nhà
II - Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS đọc bài : Trống đồng Đông Sơn ” + trả
lời câu hỏi
GVnhận xét – ghi điểm cho HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
- Cho HS quan sát tranh SGk
2 Nội dung bài
a Luyện đọc :
- Bài chia làm 4 đoạn:
- HS đọc nối tiếp 2 lần - kết hợp sửa lỗi phát
- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn- lớp theo dõiđọc thầm
Đoạn 1 : từ đầu đến chế tạo vũ khí
.Đoạn 2 : tiếp đến lô cốt của giặc
.Đoạn 3 : tiếp đến kĩ thuật nhà nước
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, quê
ở Vĩnh Long, ông học trung học ở Sài Gòn, năm
1935 sang Pháp học đại học Ông theo học đồngthời 3 ngành: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sưhàng không ngoài ra ông còn miệt màinghiêncứu kĩ thuật chế tạo vũ khí
- Ý 1: Tiểu sử của Trần Đại Nghĩa.
Trang 2- Gọi H đọc đoạn 2,3.
- Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước khi
nào?
- Vì sao ông lại có thể rời bỏ cuộc sống đầy đủ
tiện nghi ở nước ngoai để về nước?
-“ Nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” là
- Y/c H đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi
- Nhà nước đánh giá những cống hiến của ông
- Gọi học sinh đọc nối tiếp toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho HS đọc phần nội dung chính của bài
- Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- Trả lời các câu hỏi:
- Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước năm1946
- Ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nướcngoài để về nước theo tiếng gọi thiêng liêng của
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoahọc trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữcương vị chủ tịch uỷ ban khoa học và kĩ thuậtnhà nước
- Ý 2: Những đóng góp to lớn của giáo sư Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- 1 em đọc
- Năm 1948 ông được phong thiếu tướng, năm
1953 ông được tuyên dương anh hùng loa động,ông còn được nhà nước trao tặng giải thưởng HồChí Minh và nhiều huân chương cao quí
- Ông có được nhưng cống hiến lớn nhjư vậy lànhờ ông có lòng yêu nước, ham nghiên cứu họchỏi
- Ý3: Những cống hiến của ông được nhà nướcghi nhận bằng các giải thưởng cao quí
* Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã
có cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước
Trang 3-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)
- GD HS say mê học toán
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
I- Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ
- Gv gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu các em nêu
kết luận về tích chất cơ bản của phân số
- GV nhận xét và cho điểm HS
III - Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người
ta sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm
nay các em sẽ biết cách thực hiện rút gọn phân
15
10 nhưng có tử số vàmẫu số bé hơn
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân số bằng
15
10
vừa tìm được
- GV : Hãy so sành tử số và mẫu số của hai
phân số trên với nhau
- GV nhắc lại : Tử số và mẫu số của phân số
15
10 Khi
đó ta nói phân số
15
10
đã được rút gọn thànhphân số
15
10
- GV nêu kết luận : có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà
phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số Phân số tối giản
8
6 nhưng có tử số
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vấn đề15
10 =
5 : 15
5 : 10 = 3 2
- Ta có
15
10
= 3
2
- Tử số và mẫu số của phân số
3
2nhỏ hơn tử vàmẫu số của phân số
15
10
- HS nghe giảng và nêu : + Phân số
15
10được rút gọn thành phân số
3
2.+ Phân số
3
2
là phân số rút gọn của phân số
15 10
- HS nhắc lại kết luận
- HS thực hiện : 8
6
= 2 : 8
2 : 6 = 4 3
Trang 4và mẫu số đều nhỏ hơn.
- GV : Khi tìm phân số bằng phân số
8
6nhưng
có tử và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã
rút gọn phân số
8
6 Rút gọn phân số
8
6 tađược phân số nào ?
- Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
- GV kết luận : Phân số
4
3không thể rút gọnđược nữa Ta nói rằng phân số
4
3
là phân sốtối giản Phân số
8
6được rút gọn thành phân
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn
+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân
số tối giản thì rút gọn tiếp
- GV hỏi : Khi rút gọn phân số
54
18
ta đượcphân số nào ?
- Ta được phân số
4
3
- HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết đựơc cho
2 nên ta thực hiện phêp chia cả tử và mẫu số củaphân số
8
6 cho 2
- Không thể rút gọn phân số
4
3 được nữa vì 3 và
4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nàolớn hơn 1
- HS nhắc lại
+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18
+ HS thực hiện như sau :
• 54
18 =
2 : 54
2 : 18
= 27 9
•54
18 =
9 : 54
9 : 18 = 6 2
•54
18 =
18 : 54
18 : 18
= 3
1+ Những HS rút gọn đựơcphân số
3
1 thì dừnglại
- Ta đựơc phân số
3
1
+ Bước 1 : Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao
cho cả tử và mẫu số của phân số đều chia hết cho
Trang 5- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút
gọn đến khi được phân số tối giản rồi mới
dùng lại Khi rút gọn có thể có một số bước
trung gian, không nhất thiết phải giống nhau
Bài 2 ( 114)
- Gv yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong
bài, sau đó trả lời câu hỏi
Bài 3
- GV hướng dẫn HS như cách đã hướng dẫn ở
bài tập 3, tiết 100 Phân số bằng nhau
IV) Củng cố- dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ cách
thực hiện rút gọn phân số làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
2 : 4 6
4 : 12 8
12 = = ;
2
1 11 : 22
11 : 11 22
11 = =
5
18 2 : 10
2 : 36 10
36 = = ;
12
25 3 : 36
3 : 75 36
75 = =b) Tương tự
72.b) rút gọn :
12
8 =
4 : 12
4 : 8 = 3 2
- HS làm bài :72
54 = 36
27 = 12
9 = 4 3
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI( Tiết 1)
A) Mục tiêu: học xong bài này H biết
-Thế nào là lịch sự với mọi người
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
-Biết cư sử lịch sự với mọi người xung quanh
-Có thái độ :tự trọng tôn trọng nếp sống văn minh.Đồng tình với những người biết cư sử lịch
sự và không đồng tình với những người cư sử bất lịch sự
Trang 6III Bài mới: 32'
1.Giới thiệu: Trong cuộc sống hằng ngày, những
lời nói, những cử chỉ như thế nào thì thể hiện
phép lịch sự của mỗi người; Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài hôm nay
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1: 12' " Kể chuyện " Chuyện ở tiệm
+Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang
và bạn Hà trong câu chuyện trên?
+ Nếu là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?
+Nếu em là cô thợ may em sẽ cảm thấy thế nào
khi bạn Hà không xin lỗi sau khi nói như vậy?
+ Vì vao em cho ý a là sai?
+Vì sao em cho ý c là sai ?
+ Vì sao em cho ý đ là sai?
Xanh : lưỡng lự
Đỏ: Nhất trí ( đúng )
Vàng: sai
*Hoạt động 3: 9' Bài tập 3 (33)
- Lịch sự khi giao tiếp thể hiện?
+ Lịch sự với mọi người là có những lời nói, cử
chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng với bất kỳ
- HS nghe
- 3 em lên đóng tiểu phẩmLớp theo dõi
- Tán thành cách cư xử của 2 bạn Mặc dù lúcđầu bạn Hà cư xử như thế chưa đúng nhưng bạn
đã nhận ra và sửa lỗi của mình
- Lần sau Hà sẽ bình tĩnh để có cách cư xử đúngmực hơn
- Vì Lâm thấy việc làm của mình sai
- Nhàn có lòng tốt là cho gạo; không nhữngNhàn sai: quát, đuổi ông lão
- Cười đùa là không tôn trọng người xungquanh
- Trêu bạn là người không nên…
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trả lời?
-Nhóm khác bổ sung?
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn
+ Biết lắng nghe người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
Trang 7người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.
+Thế nào là lịch sự với mọi người ?
IV) Củng cố- dặn dò
? Vì sao phải lịch sự với mọi người?
Dặn về học bài và chuẩn bị đóng vai bài
- sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm
gương về cử chỉ lịch sự với bạn bè và mọi
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận biết được nhưnngx âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liện hệ giữa rung động và
II – Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nhận biết được những âm
thanh xung quang
+Nêu các âm thanh mà các em biết ?
+ Trong các âm thanh trên những âm thanh
nào do con người gây ra ? Những âm thanh
nào thường được nghe vào sáng sớm ? Ban
ngày ? Buổi tối ?
* Hoạt động 2:
* Mục tiêu : HS biết và thực hiện được các
cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm
thanh
+ Y/c các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả
+ Làm việc theo cặp
+ Giải thích hiện tượng
* Kết luận: Âm thanh do các vật xung
- Lớp hát đầu giờ
- 2 em
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
- Làm việc cả lớp
- HS nêu
- Cười , nói,khóc, hát
- Tiếng gà gáy, tiếng động cơ…
- tiếng nói cười , chim chóc xe cộ
- Dế kêu, ếch kêu, côn trùng kêu
Thực hành các cách phát ra âm thanh
- Thảo luận nhóm
- Gõ trống theo hướng dẫn ở trang 83 để thấy đượcmối quan hệ giữa sự sung động của trống và âmthanh do tiếng trống phát ra
- Khi trống đang rung và đang kêu, nếu ta đặt tay lênmặt trống, trống sẽ không rung và không kêu nữa
- Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rung động của
Trang 8quang phát ra.
* Hoạt động 3:
* Mục tiêu:HS nêu được VD hoặc làm thí
nghiệm đơn giản chứng minh về sự liện hệ
giữa rung động và sự phát ra âm thanh của
1 số vật
-GV làm thí nghiệm
+ Khi rắc gạo lên trống mà không gõ thì
mặt trống như thế nào?
+ Khi gõ mạnh hơn các thì các hạt gạo
chuyển động như thế nào?
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì
* Mục tiêu : Phát triển thính giác, khả năng
phân biệt các âm thanh khác nhau, định
hướng nơi phát ra âm thanh
- Tổ chức cho HS chơi
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
dây thanh quản khi nói
- Khi nói, không khí từ phổi đi lên khí quản qua dâythanh quản làm cho dây thanh rung động Rung độngnày tạo ra âm thanh
- Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
- HS quan sát trao đổi và trả lời câu hỏi
- Mặt trống rung lên, các hạt gạo không chuyển động -Các hạt gạo chuyển động mạnh trống kêu to
- Mặt trống không rung mà trống không kêu nữa
- HS thực hiện lớp quan sát và nêu hiện tượng+ Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát ra âmthanh
+ Khi đặt tay lên dây đàn thì dây dàn không rung nữa
- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau
- GD HS say mê học toán
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy - Học chủ yếu
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra Bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu
cách rút gọn phân số và làm các bài tập hướng
dẫn luyện thêm của tiết 101
- GV nhận xét và cho điểm HS
III - Bài mới
1.Giới thiệu bài mới
- Trong giờ học này, các em sẽ được rèn luyện
kỹ năng rút gọn phân số và nhận biết phân số
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 9bằng nhau.
2 Nội dung bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 ( 114)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc nhở HS rút gọn đến khi được phân số
tối giản mới dừng lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Hỏi : Để biết phân số nào bằng phân số
3 2chúng ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4
- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực
hiện vừa giải thích cách làm :
+ Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở dưới
gạch ngang đều chia hết cho3 nên ta chia
nhẩm cả hai tích cho 3
+ Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy
cả hai tích cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục
chia nhẩm cho 5 Vậy cuối cùng ta được
7
2
- GV yêu cầu HS làm tiếp phần b và c
* Nếu không đủ thời gian , GV giao bài tập 4
làm bài tập về nhà hoặc cho HS làm trong giờ
- 2 HS lên bảng làm bài , mỗi HS rút gọn 2 phân
số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :28
14
=
2
3 54
81
; 5
8 30
48
; 2
1 50
25
; 2
3
2
- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước
3
2 12
8
; 3
2 30
20 = =
- HS tự làm bài Có thể rút gọn các phân số đểtìm phân số bằng phân số
100
25,cũng có thể nhân
cả tử số và mẫu số của
20
5với 5 để có :
- HS thực hiện lại theo hướng dẫn :
7 5 3
5 3 2
× /
× /
/
× /
×
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 7 , 8 để được phân số
11 5c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạchngang cho 19 , 5 để đựơc phân số
3 2
- HS ghi nhớ
Tiết 2: THỂ DỤC ( GV chuyên )
Tiết 3: ÂM NHẠC( GV chuyên )
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Trang 10A) Mục tiêu
- HS nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, cách diễn đạt, lỗi chình tả Trong bài vănmiêu tả của mình và của bạn khi được thầy cô chỉ rõ
- HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn
-HS hiểu được cái hay của bài văn được điểm cao và có ý thức học hỏi các bạn học giỏi
B) Đồ dùng dạy - học:
-GV: Giấy khổ to viết sẵn 1 số lỗi điển hình của HS về: Chính tả, dùng từ đặt câu
C )Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Nhận xét chung: 3’
GV chép đề
- Nêu yêu cầu của đề?
GV nhận xét: Nhìn chung các em viết bài theo
đúng yêu cầu Bố cục rõ 3 phần; Câu văn ngắn
gọn dễ hiểu ba phần có sự liên kết chặt chẽ
với nhau như bài của Minh Châu, Cường,
Nhược: Một số em viết phần thân bài quá sơ
sài Con có em chưa tách rõ 3 phần Một số sử
dụng dấu chấm câu chưa đúng chỗ Một số
dùng từ đặt câu còn lủng củng chưa rõ nghĩa
2.Hướng dẫn HS chữa bài 25’
Hãy đọc lời nhận xét Đọc những chỗ cô đã chỉ
lỗi, sau đó sửa những lỗi đó vào vở
- Hãy đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
*Hướng dẫn sửa lỗi chung.
Đưa bảng phụ
-Từ khi em vào học lớp Một em đã thấy 12 cái
bàn học
- Khoá cặp được làm bằng mạ sắt bóng loáng
- Đằng sau cặp là 2 quai đeo được thêu từ vải
GV: Đọc bài của Minh Châu,
- Bài viết hay ở những chỗ nào? Phần nào còn
thiếu sót?
IV) Củng cố- dặn dò: 2’
Biểu dương những bài làm tốt Những em nào
chưa đạt điểm cao về viết lại
-Chuẩn bị bài sau
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đề bài
- Lắng nghe
HS tự sửa lỗi
- HS kiểm tra lẫn nhau
- 1 số HS lên sửa lôi trên bảng phụ
- Câu văn ngắn gọn, dễ hiểu, bạn đã biết sử dụng
Trang 11- Nhận xét giờ học nghệ thuật so sánh…
Tiết 5: KHOA HỌC: SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH
A) Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Âm thanh được lan truyền trong môi trường không khí
- Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn.-Nêu được VD về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Âm thanh ro các vật rung động
phát ra Tai ta nghe được âm thanh là ro rung
động phát ra âm thanh Sự lan truyền của âm
thah có gì đặc biệt Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm để nêu được sự lan
truyền của âm thanh
+ Tại sao khi gõ trống tai ta nghe được tiếng
trống?
- YC HS đọc thí nghiệm ( SGK) Và phát biểu dự
đoán của mình
- HS làm thí nghiệm trong nhóm
+ Khi gõ trống em thấy hiện tượng gì xảy ra?+
Vì sao tấm ni lông rung lên?
+Giữa mặt trống và ống bơ có chất gì tồn tại? Vì
sao em biết?
+Trong thí nghiệm này , không khí có vai trò gì
trong việc làm cho tấm ni lông rung động?
+ Khi mặt trống rung, lớp không khí xung quanh
như thế nào?
* GV Kết luận :
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
+ Nhờ đâu ta có thể nghe được âm thanh?
+Trong thí nghiệm âm thanh lan truyền qua môi
trường gì?
* GV nêu thí nghiệm: Có 1 chậu nước , dùng 1
cái ca đổ vào giữa chậu
+ Hiện tượng gì xảy ra trong thí nghiệm trên?
* Hoạt động 2:
- Vì tai ta nghe thấy sự rung động của vật+ Vì âm thanh lan truyền trong không khí vàvọng đến tai ta
- HS Lắng nghe
sự lan truyền âm thanh trong không khí
- Là do khi gõ mặt trống rung động tạo ra âmthanh Âm thanh đó truyền đến tai ta
- 2 em - lớp đọc thầm
- HS làm thí nghiệm
- Tấm ni lông rung lên làm các mẩu giấy vụnchuyển động , nảy lên, trống rung và nghe thấytiếng trống
- Có không khí tồn tại, vì không khí có ở khăpmọi nơi, ở trong mọi chỗ rỗng của vật
-Không khí là chất truyền âm thanh từ trống sang
ni lông, làm cho tấm ni lông rung động
- Cũng rung động theo
- 2 em đọc - lớp đọc thầm
- Là do sự rung động của vật lan truyền trongkhông khí và lan truyền tới tai ta làm cho màngnhĩ rung động
Âm thnah truyền qua môi trường không khí
- HS qua sát và trả lời câu hỏi
- Có sóng nước xuất hiện ở giữa chậu và lanrộng ra khắp chậu
Trang 12* Mục tiêu : HS Nêu được VD về sự lan truyền
của âm qua chất rán, chất lỏng
* GV làm thí nghiệm :
+Thí nghiệm trên cho thấy âm thanh có thể lan
truyền qua môi trường nào?
-YC HS lấy VD trong thực tế chứng tỏ sự lan
truyền của âm thanh qua chất rắn , chất lỏng?
+Khi đi xa thì tiếng trống to lên hay nhỏ đi?
+Khi đưa ống bơ lên em thấy có hiện tượng gì
xảy ra?
+ Vậy em thấy âm thanh khi truyền ra xa thì
mạnh hay yếu đi vì sao?
- YC HS lấy VD
IV) Củng cố - dặn dò:
- Cho HS chơi trò chơi nói chuyện qua điệ thoại
+ Khi nói chuyện qua điên thoại âm thanh truyền
qua những môi trường nào?
- Về nhà học thuộc mục bạn cần biết và chuẩn bị
- Yếu đi vì rung động truyền ra xa bị yếu đi
- VD: Ngồi gần đài nghe tiếng nhạc to, đi xa dầnnghe tiếng nhạc nhỏ đi
- HS chơi trò chơi
- Không khí
- Ghi nhớ
Soạn ngày28/1/2008 Ngày dạy: Thứ 4/30/1/2008
Tiết 1: TẬP ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
A) Mục tiêu;
-Đọc trôi trảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
+Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến
+Đọc đúng : sông La, long lanh, đổ nát, lúa trổ
-Hiểu các từ ngữ khó trong bài: sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chum, lát hoa
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con
người Việt Nam trong công việc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
B) Đồ dùng dạy - học
- GV:Tranh minh hoạ SGK hoặc tranh (ảnh) về dòng sông La.
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK, vở ghi
Trang 13C)Các hoạt động dạy – học chủ yếu
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài
Cho HS quan sát tranh (ảnh) minh hoạ
về dòng sông La và giới thiệu:
Đây là hình ảnh về dòng sông La, một con
sông thuộc tỉnh Hà Tĩnh Dòng sông là một
đường thuỳ quan trọng, vận chuyển lâm sản quý
về xuôi góp phần nâng cao đời sống cho nhân
dân và xây dựng đất nước Qua bài thơ Bè xuôi
sông La, các em sẽ thấy đựơc vẻ đẹp của dòng
sông La và ước mơ của những người trở bè gỗ
về xuôi Bài thơ được tác giả Vũ Huy Thông viết
trong thời kì đất nước ta đang có chiến tranh
-Đọc thầm khổ thơ 1 và cho biết:
+Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng sông
La ?
- GV giới thiệu: Sông La là một con sông ở Hà
Tĩnh
- HS đọc thầm khổ thơ 2 để thấy được vẻ đẹp
của dòng sông La
+ Sông La đẹp như thế nào ?
+ Dòng sông La được ví với gì ?
GV : Dòng sông La thật đẹp và thơ mộng Nước
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
Trang 14sông La trong như ánh mắt Hai bên bờ, hàng tre
xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng
được sóng chiếu long lanh như vẩy cá Người đi
trên bè có thể nghe thấy được cả tiếng chim hót
trên bờ đê Dòng sông La chảy dài, mềm mại
trong veo như soi rõ cảnh đất trời, núi sông
-Chiếc bè gỗ được ví với cài gì ? Cách nói ấy có
gì hay ?
- GV : Ta hình dung ra bè gỗ đang xuôi dòng rất
êm qua các câu thơ:
Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim
Đầm mình trong êm ả
Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đầm
mình thong thả trôi theo dòng sông
Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi
trên sông hiện lên rất hình ảnh, cụ thể, sinh động
Trong buổi chiều gió nhẹ sóng êm, bè trôi lặng lẽ
cuốn lượn theo dòng chảy phần nổi của thân gỗ
ướt ví như màu đen của bầy trâu bơi lừ đừ trong
nước lặng
-Khổ thơ 2 cho biết điều gì?
- HS đọc thầm phần còn lại và trả lời câu hỏi:
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng ?
+ Hình ảnh “ trong bom đạn đổ nát, bừng tươi
nụ ngói hồng” nói lên điều gì ?
- Khổ thơ 3 nói lên điều gì?
- Nội dung bài thơ nói gì?
c) Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng: 10’
- Đọc nối tiếp toàn
- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2
-Treo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 2
+ Hình ảnh đó nói lên tài trí,sức mạnh của nhândân ta trong công việc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù
- Sức mạnh tài năng của con người VN trong công cuộc XD đất nước bất chấp bom đạn của
kẻ thù
- Ca ngợi vẻ đẹp của sông La,và nói lên sức mạnh, tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương, bất chấp bom đạn của kê thù.
-3 HS tiếp nối đọc bài Cả lớp theo dõi và trảlời câu hỏi của GV để tìm giọng đọc hay:
- Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, tựhào
- HS lắng nghe- tìm từ thể hiện giọng đọc
Trang 15- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài chuyện cổ tích loài người.
- Luyện viết đúng các tiếng có đơn âm đầu, dấu thanh dễ lẫn ( r/gi/d dấu hỏi/dấu ngã
B) Đồ dùng dạy học:
- GV; Ba bốn tờ phiếu phô tô nội dung BT 3a (hoặc 2b)
- HS: Vở ghi
C) Các hoạt động dạy học
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC
- Nhận xét bài viết lần trước
III- Bài mới(36’)
1 Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ và viết lai 4
khổ thơ đầu của bài thơ chhuyện cổ tích về loài
người, phân biệt r/d/gi
2 Nội dung bài
a) Hướng dẫn viết chính tả
-Đọc đoạn thơ
+Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai?vì sao lại
phải như vậy?
- Tìm từ khó viết
- Trình bày bài thơ TN
Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Chia lớp thàn 4 nhóm Dán 4 tờ giấy khổ to lên
bảng Tổ chức cho Hs thi làm bài tiếp sức
Gọi HS NX chữa bài
GV NX và tuyên dương nhóm làm bài nhanh và
- HS viết bài theo trí nhớ
- HS đọc yêu cầu
2 HS lên bảng làm vào bảng phụ Hs dướilớp làm bằng bút chì vào SGK
Nhận xétLời giải đúng:thứ tự: giăng, gió, rải
1 HS đọc thành tiếng
- Nghe GV phổ biến luật chơiCác nhóm tiếp sức làm bài-Nhận xét
-Dáng-dần-điểm-rắn-thẫm-dài-rỡ-mẫn
1 HS đọc lại đoạn văn
Trang 17làm sai về nhà viết lại vào vở.
- Nhận xét giờ học
Tiết 3: TOÁN: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
A)Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết được cách quy đồng mẫu số hai phân số trường hợp đơn giản
- Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
- GD HS ham học toán
B) Đồ dùng dạy - học
- GV SGK- Giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
I - Ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ (3’)
- Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào?
2 Hãy tìm haiphân số có cùng mẫu số, trong đó có một phân
2 chuyển thànhhai phân số có cùng mẫu số là
15
5
và 15 6
,trong đó
3
1
= 15
5
và 5
2 = 6/15 được gọi làquy đồng mẫu số hai phân số, 15 gọi là mẫu
số chung của hai phân số
15
5
và 15
6.-Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số ?
c) Cách quy đồng mẫu số các phân số
- Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai
phân số
15
5
và 15
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải quyết vấn
đề
15
6 3 5
3 2 5
2
; 15
5 5 3
5 1 3
2
; 15
2
- Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằngnhau mà mỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũtương ứng
- Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số của phân
số 3
1 với 5
- 5 là mẫu số của phân số
5 2