1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn văn 11NC tuần 24-26

11 6,2K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Thay Đổi Trật Tự Các Thành Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
Trường học Trường THPT Vạn Xuân
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 121 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt - Giúp nhận ra hiện tợng thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu, hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện t-ợng ấy.. Giới

Trang 1

Tuần 24 Tiết 95 Tiếng Việt

Luyện tập thay đổi trật tự các thành phần

của cụm từ và các thành phần của câu

A Mục tiêu cần đạt

- Giúp nhận ra hiện tợng thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu, hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện t-ợng ấy

- Biết vận dụng hiểu biết trên vào việc đọc – hiểu văn bản và làm văn

B Phơng tiện và cách thức

- Phơng tiện: Sgk, giáo án, bảng phụ

- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận nhóm theo nội dung bài học luện tập

C Nội dung trên lớp.

1 Giới thiệu bài

Trong cấu tạo của một cụm từ, một thành phần câu; các thành phần đợc sắp đặt khá

ổn định Khi thay đổi trật tự đã tạo nên hiệu quả diễn đạt gì và tác dụng ra sao hôm nay qua tiết luyện tập chúng ta sẽ làm rõ

Hoạt động 1: Ôn lại kiến

thức.

- Thế nào là cụm từ và

cấu tạo của nó ?

- Cho ví dụ minh hoạ ?

- Hãy nêu cấu tạo của một

câu gồm các thành phần

nào ?

- Đâu là thành phần chính

thành phần phụ ?

- Thứ tự sắp xếp ra sao ?

Hoạt đông 2: Gv tổ chức

cho hs luyện tập.

* Chia nhóm và giao bài tập

- Chia mỗi bàn, (tổ) một

nhóm, nhóm 1 làm bài 1;

nhóm 2 làm bài 2, nhóm 3

làm bài 3, nhóm 4 làm bài 4

- Nhắc nhở cả lớp làm bài

- Gv hớng dẫn thêm nếu

nhóm hay em nào cha

rõ cách làm

- Hiện tợng thay đổi trật

tự ở đây là gì ?

- Tác dụng của các hiện

tợng thay đổi đó ?

- Đọc và làm theo yêu

cầu bài tập 2

- Chú ý những câu in

đậm

I Ôn lại kiến thức

1 Cụm từ :

Là tập hợp các từ đợc sắp xếp thành một tổ chức nhất định với cấu tạo ba phần:

Phần phụ trớc Phần trung tâm Phần phụ sau

2 Cấu tạo và trật tự câu :

- Gồm các thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ)

và các thành phần phụ (trạng ngữ , định ngữ

bổ ngữ)

- Theo trật tự: chủ ngữ đứng trớc, vị ngữ đứng sau, các phần phụ bổ xung ý nghĩa cho thành phần chính

II Thực hành luyện tập.

Bài tập 1

a/ Hiện t ợng thay đổi :

- Cụm danh từ: một cành củi khô đảo thành củi

một cành khô.

(danh từ trung tâm là cành, định ngữ là củi khô, phụ trớc là một).

- Cụm c – v : cồn nhỏ lơ thơ đảo thành Lơ thơ

cồn nhỏ.

- (chủ ngữ: cồn nhỏ, vị ngữ: lơ thơ)

- Cụm c – v : Bốn mơi cây sáo trúc bỗng rộn

lên đảo thành: Bỗng rộn lên bốn mơi cây sáo

trúc.

- Chủ ngữ: bốn mơi cây sáo trúc, vị ngữ : bỗng rộn lên - đảo vị lên trớc chủ

b/ Tác dụng: Sự thay đổi các thành phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu có hiệu quả diễn đạt là nhấn mạnh nội dung và

có giá trị biểu cảm cao hơn

Bài tập 2.

Đoạn trích có năm câu thơ, câu 1 và câu 4 có sự thay đổi trật tự so với 3 câu còn lại

Có thể viết lại hai câu theo trật tự nh sau:

Này đây tuần tháng mật của ong bớm Này đây khúc tình si của yến anh.

@

Trang 2

- Bài 3 cũng nh bài 1 và

2

- Bài 4: tìm những câu

thơ văn khác có hiện

t-ợng thay đổi trật tự các

phần trong cấu tạo của

cụm từ vấcc thành

phần trong cấu tạo của

câu ?

Hoạt động 3: Gv củng cố

lại:

- Bài luyện tập hôm nay

gồm những nội dung

cơ bản nào ?

Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau

học làm văn

Bài tập 3

Trong cả hai câu thơ đều có sự thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm danh từ và các thành phần cấu tạo của câu

Viết lại 2 câu nh sau:

Từng đám rêu xiên ngang mặt đất, Mấy hòn đá đâm toạc chân mây.

Bài tập 4: Tìm những câu có hiện tợng đổi trật tự:

- Tình th một bức phong còn kín Gió ở nơi đâu gợng mở xem

- Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo

 Bài luyện tập giúp ta nhận ra đợc hiện tợng

đổi trật tự các phần trong cấu tạo của câu và hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện tợng ấy

Tiết 96 Làm văn

Thao tác lập luận bình luận

A Mục tiêu bài học

- Hs hiểu đợc nội dung , tác dụng và cách vận dụng thao tác lập luận bình luận

- Biết bình luận một vấn đề xã hội hay văn học

B Phơng tiện và cách thức tiến hành.

- Phơng tiện: Sgk, giáo án

- Phơng pháp : phát vấn thảo luận

C Nội dung trên lớp

1 Giới thiệu bài:

Các em đã học các thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh, lập luận bác bỏ và hôm nay về lập luận bình luận

Hoạt động 1: hớng dẫn

tìm hiểu khái niệm và tác

dụng của bình luận.

- Hs tìm hiểu mục 1

trong Sgk và cho biết:

- Bình luận là gì ?

- Đối tợng của bình

luận là gì ?

- Yêu cầu bình luận

nh thế nào ?

- Tác dụng của bình

luận ?

Gv chi hs đọc văn bản: Thời

gian nhàn rỗi và trả lời câu

hỏi cuối bài

I Bình luận và tác dụng của bình

luận

1 Khái niệm :

- Bình luận là sự bàn bạc và đánh giá về sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tợng

đời sống nh ý kiến, chủ trơng, sự việc, con

ng-ời hay tác phẩm văn học

- Ví dụ: Bình luận về thời tiết, về lớp học, về bộ phim mới xem, về kết quả trận bóng đá…

- Ví dụ báo chí đang bình luận về tình trạng hs

bỏ học nhiều trong khi bộ giáo dục đã chỉ rõ năm nay bỏ học ít hơn năm ngoái…

2 Tác dụng

- Bình luận để khẳng định cái đúng, cái hay, cái thật cái lợi; phê bình cái sai cái dở, lên án cái xấu cái ác làm cho xã hội ngày càng tiến bộ

+ Ví dụ minh hoạ: Văn bản Thời gian nhàn rỗi:

Đó là thời gian để sống cuộc sống riêng của mỗi

ng-ời, nếu thiếu nó, đời sống con ngời nghèo nàn không .@

Trang 3

Hoạt động 2: tìm hiểu

cáh bình luận

Chuyển ý

Bình luận nhằm thể hiện

chính kiến của mình và

thuyết phục ngời nghe làm

theo Muốn cuộc tranh luận

ấy đi đến hiệu quả cao cần

có cách bình luận Cách

bình luận trong làm văn có

gì khác với bình luận thờng

ngày ?

- Thảo luận: có mấy

bớc trong bình

luận ?; Bớc nào quan

trọng ?

Gv khái quát ghi bảng

Hoạt động 3: tổ chức

cho hs luyện tập.( 12 phút )

- Cho hs đọc văn bản

Lòng đố kị

- Đối tợng bình luận

trong bài là gì ?

- Cách nêu bình luận

nh thế nào ?

- Bài viết đã sử dụng

những thao tác lập

luận nào ?

Củng cố

Qua bài văn em hiểu

thêm thế nào là lập luận

bình luận và cách bình

luận ?

có cuộc sống riêng nữa.Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian để văn hoá phát triển

Tác giả đề nghị mọi ngời hãy chăm lo đến thời gian nhàn rỗi của chính mình

II Cách sử dụng thao tác bình luận Giữa ý kiến bình luận hàng ngày với thao tác bình luận trong bài văn khác xa nhau Nừu khi bình luận hàng ngày khen chê tuỳ thích còn khi làm văn bình luận phải thực hiện các bớc đi chặt chẽ

Một bài bình luận có 4 bớc:

- Bớc 1: Xác định đối tợng bình luận ( một hiện tợng trong đời sống, một nhân vật lịch sử hay văn học )

- Bớc 2: Giới thiệu đối tợng bình luận ( tên đối t-ợng, mô tả về đối tợng và trích dẫn ý kiến đã viết hay giới thiệu tác phẩm văn học nhân vật

vh liên quan )

- Bớc 3: Đề xuất nhận định đánh giá có lập luận chứng minh, giải thích, phân tích , so sánh Xét

sự vật từ nhiều phơng diện góc độ để đánh giá cho thoả đáng

- Bớc 4: Vận dụng các thao tác lập luận để bình luận mở rộng ( Bàn về thái độ hành động, cách giải quyết; liên hệ với thời đại và hoàn cảnh sống ; bàn tới ý nghĩa xa rộng hơn mà ván đề

đã gợi ra )

II Luyện tập

Bài 1.Tìm hiểu văn bản bình luận : Lòng đố kị.

- Đối tợng văn bản: Lòng đố kị

- Cách nêu: khẳng định là hiện tợng muôn thuở trong xã hội loài ngời

- Các thao tác lập luận:

+ Phân tích các mặt: trong đời sống… trong lớp học…

+ Lập luận chứng minh: Thời Tam quốc…

+ Lập luận bình luận: lòng đố kị gắn với sự hiếu thắng…trên thực tế…

- Văn bản kết luận: lòng đố kị là thói xấu cần khắc phục…

Tuần 25

Tiết 97 – 98 đọc văn

Từ ấy ( Tố Hữu )

Đọc thêm: Nhớ đồng ( Tố Hữu )

A Mục tiêu cần đạt

- Hs cảm nhận đợc niềm vui lớn của nhà thơ khi đợc giác ngộ lí tởng cộng sản và nhờ đó biết gắn cá nhân mình với nhân dân để tạo cho mình sức mạnh tinh thần to lớn

@

Trang 4

- Hiểu đợc nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sớng, tin tởng say mê bằng những hình

ảnh tơi sáng, giọng thơ khoẻ khoắn sảng khoái, nhịp thơ dồn dập hăm hở

B Phơng tiện và cách thức

- Phơng tiện: Sgk, giáo án tài liệu đĩa ngâm

- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu , vấn đáp thảo luận

C Nội dung trên lớp

1 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng 2 bài thơ của Hồ Chí Minh và nêu đặc sắc nghệ thuật bài thơ

3 Giới thiệu bài

Trong cuộc đời của mỗi ngời có những giờ phút trọng đại, đánh dấu sự phát tiển của nhân cách Với Tố Hữu, thời điểm đợc dứng trong đội ngũ những ngời cộng sản là cái mốc quan trọng ấy Hôm nay …

Hoạt động 1: tìm hiểu về tác

giả tác phẩm

- Em tự đọc Sgk và nêu hiểu

biết của mình về tác giả: tiểu

sử, tập thơ chính…

- Giới thiệu đôi nét về tập thơ

Từ ấy ?

- Gv cho hs đọc diễn cảm

bài thơ với giọng vui tơi

phấn khởi hồ hởi

- Cho biết bài thơ có mấy

phần và nội dung các

đoạn ra sao ?

Hoạt động 2: hớng dẫn đọc

hiểu bài thơ

- ý chung của bài thơ là gì

?

- Từ ấy là khi nào ?

- Vì sao không dùng các

từ khác nh từ đó khi

ấy…?

- Các hình ảnh trong bài

có phải là thật không ?

- Phân tích ý nghĩa các từ

bừng, chói và các hình ảnh ẩn

dụ : mặt trời chân lí

- Nhận xét về những hình ảnh

ẩn dụ so sánh ấy ?

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành sinh năm

1920 mất 2002 quê gốc Phù Lai, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế

- Ông đợc giác ngộ cách mạng từ 1937, con đờng thơ gắn bó mật thiết với những chặng đờng đi của cách mạng

- Ông có các tập thơ nổi tiếng nh: Từ ấy, Việt Bắc,

Gió lộng, Ra trận máu và hoa, Một tiếng đờn Riêng chung, Ta với ta.

2 Tác phẩm

- Từ ấy là tập thơ đầu tay với tiếng hát trong trẻo

mê say của ngời thanh nien khi mới giác ngộ lí t-ởng cộng sản Tập thơ gồm 71 bài gồm 3 phần:

máu lửa, xiềng xích và giải phóng.

- Thể thơ bảy chữ chia 3 khổ

- Bố cục 3 phần: Niềm vui sớng say mê khi khi gặp lí tởng cộng sản; Nhận thức về lé sống và Sự chuyển biến trong tình cảm

II Đọc hiểu bài thơ

Từ ấy là thời điểm quan trọng trong cuộc đời Tố

Hữu Đó là thời điểm nhà thơ trẻ tuổi đợc giác ngộ

lí tởng cộng sản và đứng trong hàng ngũ những ngời đảng viên và xác định đợc mục tiêu lí tởng cuộc đời mình

ý chung của bài thơ: diễn tả niềm vui sớng hạn phúc tràn ngập tâm hồn trong thời điểm ấy

Khổ 1

- Cách thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ, so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí

+ Nắng hạ: khác với nắng các mùa trong năm phù hợp với từ bùng

+ Mặt trời chân lí: hình ảnh biểu hiện ánh sáng lí luận của Đảng- chủ nghĩa Mác – Lê nin sáng rực

rỡ ấm áp, cần thiết nh ánh sáng mặt trời

Hai câu thơ đã diễn tả niềm vui sớng say mê của tác giả khi bắt gặp lí tởng cuộc đời

- Hai câu sau tiếp tục diễn tả niềm vui sớng

ấy qua các hình ảnh: hồn tôi-vờn hoa lá, rất

đậm hơng và rộn tiếng chim

- Các hình ảnh thơ đều rất sống động, mới

mẻ trẻ trung Cái hấp dẫn không chỉ ở các .@

Trang 5

Thảo luận nhóm

Đọc diễn cảm lại khổ 2 và cho

biết:

- Lẽ sống mới mà ngời đảng

viên trẻ tuỏi nhận thức đợc ở

đây là gì ?

- Lẽ sống ấy mới mẻ ra sao ?

- Từ buộc ở đây có phải là

miễn cỡng không ?

Gv cho ví dụ minh hoạ trong

bài Nhớ đồng -> đó là tâm

trạng tự nguyện gắn bó với giai

cấp cùng khổ

Đọc diễn cảm khổ 3

- Khổ thơ cuối đã tiếp tục cụ

thể hoá ý thơ khổ 2 ra sao ?

- Kết cấu có gì đặc biệt ?

- Giải thích về một số cụm từ:

kiếp phôi pha, cù bất cù bơ ?

Hoạt động 3: tổng kết

Củng cố:

Vì sao bài thơ là tuyên ngôn về

lí tởng và nghệ thuật của tác

giả ?

- Nêu những đặc sắc về nghệ

thuật bài thơ ?

Hoạt động 4

Hớng dẫn bài đọc thêm Nhớ

đồng – Tố Hữu theo hớng dẫn

chung

hình ảnh so sánh ẩn dụ khái quát mà là ở tấm lòng chân thành, trong trẻo nồng nhiệt trong cách diễn đạt mới lạ so với thi ca yêu nớc đơng thời

Thế giơí nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thờng đợc soi chiếu ánh sáng dịu mát mùa xuân hay trong trẻo mùa thu ít khi có nắng hạ Cách diễn đạt còn tạo ra một tâm trạng gần nh choáng váng

Khổ 2

Giác ngộ lí tởng cộng sản với Tố Hữu là giác ngộ lập trờng giai cấp , từ bỏ cái tôi cá nhân t sản để nhập vào khối đời chung của nhân dân lao khổ

- Từ buộc không phải là bắt buộc mà tự

nguyện gắn bó

- Đâu những ngày xa, tôi nhớ tôi Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời Vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn Muố thoát than ôi, bớc chẳng rời.

Rồi một hôm nào tôi thấy tôi Nhẹ nhàng nh con chim cà lơi Say đồng hơng nắng vui ca hát Trên chín tầng cao bát ngát trời…

(Nhớ đồng-TH) Khổ 3

Nhà thơ tiếp tục ghi nhận những chuyển bién về nhận thức và tâm hồn mình là kết quả khi đã hoà nhập:

- Là con của vạn nhà: tập thể lớn lao rộng rãi

- Vạn kiếp phôi pha: nghèo khổ bần hàn

- Vạn đầu em nhỏ- cù bất cù bơ: thành ngữ diễn tả lang thang đói rách bụi đời

 Cách nói trực tiếp để xác định rõ vị thế của cá nhân trong gia đình lớn: là con, là anh, là

em …

III Tổng kết.

Đặc sắc của thơ Tố Hữu trong thời kì này (Từ ấy) không phải là khám phá về thế giới mà là những hiểu biết chân thực của cái tôi trong sáng hồn nhiên của một thanh niên khát khao lí tởng, tự ca hát về niềm vui lớn của mình khi bắt gặp lí tởng cao đẹp của thời đại, đợc sống , chiến đấu hi sinh cho lí tởng ấy

Tiết 99 tiếng Việt Luyện tập về câu nghi vấn tu từ

A Mục tiêu cần đạt

- Hs nắm đợc hiểu quả diễn đạt của câu nghi vấn tu từ

- Biết vận dụng hiểu biết nói trên vào đọc hiểu văn bản và làm văn

B Phơng tiện và cách thức.

- Phơng tiện: Sgk, giáo án bảng phụ

- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận

C Nội dung trên lớp

@

Trang 6

1 Giới thiệu bài

Trong khi học các lớp bậc THCS, các em đã học về các kiểu câu: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng Hôm nay chúng ta có tiết luyện tập với 2 phần: ôn tập và thực hành luyện tập

Hoạt động 1

Ôn lại kiến thức về câu nghi vấn

và câu nghi vấn tu từ

- Em hãy nêu khái niệm và

lấy ví dụ phân biệt giữa

kiểu câu nghi vấn ?

- Và câu nghi vấn tu từ ?

- > Gv cho hs thảo luận

nhóm để tìm ra khái niệm

ví dụ

+ Bây giờ là mấy giờ rồi ?

+ Ai đi đâu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm

Hoạt động 2: làm bài tập

- Gv chia nhóm và phân

công tiếp cho hs làm các

bài tập

- Đọc lại bài Nhớ đồng và

cho biết :

- Có những khổ thơ nào có

câu nghi vấn tu từ ?

- Tác dụng của cá câu nghi

vấn tu từ đó?

- Đọc và làm theo yêu cầu

của bài tập 3

- Bài đã yêu cầu những nội

dung nào ?

Đoạn thơ:

Các vị La Hán chùa Tây Phơng

Tôi đến thăm về lòng vấn vơng

Há chẳng phải đây là xứ Phật

Mà sao ai nấy mặt đau thơng ?

Hớng dẫn làm bài 4

- Có mấy yêu cầu ?

- Trả lời theo yêu cầu các

phần

I Ôn tập kiến thức

- Câu nghi vấn có hình thức nghi vấn

- (Các từ: ai, gì nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, có, không…)

- Hình thức dấu chấm hỏi cuối câu hay có khi dấu chấm than

Cần phân biệt câu nghi vấn nói chung và câu nghi vấn tu từ

- Câu nghi vấn tu từ là câu có hình thức nghi vấn nhng nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời (khẳng định hay phủ định)

- Và biểu lộ cảm xúc tế nhị của ngời phát ngôn

II Luyện tập Bài 1.Phân biệt 2 loại câu nghi vấn

- Những câu nghi vấn trong đoạn trích của

Vũ Nh Tô để hỏi (Những câu nghi vấn

đích thực)

- Câu nghi vấn trong đoạn tghơ của Tố Hữu không dùng để hỏi mà dùng bộc lộ cảm xúc Có thể diễn tả hai câu bằng câu: Không có gì sâu bằng những tra thơng nhớ

Bài 2: Nêu vai trò và tác dụng của nghệ thuật

nghi vấn tu từ trong bài Nhớ đồng- Tố Hữu.

+ Bài thơ có 13 khổ thơ thì trong đó có 11 khổ thơ có nghi vấn tu từ (trừ khổ 2 khổ: 11, 12 + Tác dụng của các câu nghi vấn tu từ: Tô đậm nỗi nhớ nhung da diết của tác giả về cảnh sắc thiên nhiên, bóng dáng con ngời, hồn quê trong

điệu hò hố, …

Bài 3

a/ Hàm ý trả lời trong từng câu nh sau:

- Nguyễn Giang cũng ở trong những ngời ấy

- Cái xã hội …chính là do các nhân vật ấy gây ra

b/ Phần nội dung chung trong các hàm ý trả lời trên là ý khẳng định, xác định

c/ Chẳng hạn: đoạn thơ trong bài Các vị la hán chùa Tây Phơng

d/ Chuyển đổi câu:

- Chính Nguyễn Giang cũng ở trong bọn ngời xấu số ấy

- Cái xã hội Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán này, do chính các nhân vật giả dối

Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán ấy múa bút, khua lỡi gây nên

Bài tập 4.

a/ Hàm ý trả lời trong từng câu nh sau:

- Ngời ta không phải loài cầm thú

@

Trang 7

Bài tập 5 về nhà làm viết đoạn

văn trong đó dùng câu nghi vấn

tu từ

Gv tổng kết lại

Qua các phần luyện tập các em

nắm thêm về hiệu quả diễn đạt

của nghi vấn tu từ; từ đó sẽ vận

dụng hiểu biết trên vào giờ đọc

văn và làm văn cho tốt

- …không thể tởng tợng là mình khoẻ và khắc khoẻ

- Không ai cho tao lơng thiện Không thể làm mất đợc những vết mảnh chai

b/ Phần nội dung chung trong các hàm ý trả lời trên là ý phủ định, phủ nhận

c/ Ví dụ tơng tự ; Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn ngàn năm

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? d/ Chuyển đổi câu:

- Một ngời nằm trên giờng bệnh không thể tởng tợng là mình khoẻ và tự khắc khoẻ đ-ợc

- Không ai cho tao lơng thiện…

Bài 5: Đoạn văn trong đó có dùng nghi vấn tu từ Mùa thu xứ Bắc tiết trời se lạnh, khô ráo và dễ chịu Mùa thu thờng gợi lên nỗi nhớ mơ hồ và

da diết Vì thế, các thi nhân mùa thu là mùa của thơ ca Còn với Xuân Diệu, mùa thu là mùa yêu ? Một tìnhg yêu đầu đời chớm nở Một tình yêu trong xa cách nhớ nhung Một tình yêu đơn phơng Một tình yêu lãng mạn nh ciều sơng giăng giăng muôn nẻo…Lẽ nào con ngời có thể

bỏ qua và dửng dng trớc mùa thu ?

Tiết 100 – làm văn Luyện tập thao tác lập luận bình luận

A Mục tiêu cần đạt

- Hs nắm vững thao tác lập luận bình luận

- Biết vận dụng thao tác bình luận để viết bài bình luận

B Phơng tiện và cách thức

- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận nhóm

- Phơng tiện: Sgk Giáo án

C Nội dung trên lớp

1/ Giới thiệu bài

Muốn làm tốt văn nghị luận, nhất thiết phải rèn luyện kĩ thao tác lập luận bình luận

là quan trọng hàng đầu vì các thao tác này gắn liền với việc đề xuất luận điểm Trong bài này có 2 hình thức luyện tập là nhận thức, nhận biết và thực hành bài tập

- Đọc bài Thanh nien và

số phận của Nguyễn

Khắc Viện

- Bàn về truyện Thày bói

xem voi.

Thảo luận nhóm

- Xác định đối tợng, nội

dung và cách bình luận

trong văn bản ấy ?

Bài 3: viết đoạn văn

- Gv hớng dẫn cách làm

theo 3 bớc

- Nếu thời gian không

Bài 1: Nhận biết thao tác nghị luận

- Đáp án bài Thanh niên và số phận:

Bình luận về số phận của thanh niên Thao tác so sánh số phận của thanh niên đời trớc với thanh niên thời nay Phân tích để khẳng định số phận của mỗi ngời đều do bản thân và sự giúp đỡ của bạn bè

đóng vai trò quyết định

- Bài Bàn về truyện Thày bói xem voi

Đáp án: bình luận một truyện ngụ ngôn, với thao tác phân tích và so sánh

Bài 2 Viết đoạn văn bình luận Gợi ý cách viết: 2 bớc + Bớc 1: Chọn một đề để lập ý

Trớc hết tìm hiểu đề sau đó lập ý lập dàn ývới .@

Trang 8

đủ, giáo viên nhắc hs

về nhà làm tiếp.

- Củng cố:

Bài luyện tập hôm nay gồm

những kiến thức nào ?

(Là luyện tập nhận thức nhận

biết và thực hành)

những câu hỏi:

- Câu thành ngữ có nội dung gì ?

- Nội dung ấy có đúng đắn và sâu sắc không ?

- Có nên làm theo t tởng câu thành ngữ không

? và làm theo nh thế nào ? + Bớc 2: Lập dàn ý chính cho đoạn văn

- Thao tác giải thích: Vì sao nhịn mà lại lành ; Nhịn ai ? Sao phải nhịn ? Nhịn tức là lùi bớc

im lặng sẽ làm đối phơng không có cớ để tấn tới Nhịn là nhẫn nhịn Chỉcó kẻ tầm thờng mới không biết nhẫn nhịn

+ Bớc 3: Gv cho các em viết thành đoạn văn diễn

đạt ý đó

Tiết 101 đọc văn

Về luân lí xã hội nớc ta

(trích Đạo đức và luân lí Đông Tây của Phan Châu Trinh)

A Mục tiêu cần đạt

- Hs hiểu đợctinh thần yêu nớc và mối quan tâm đặc biệt tới vấn đề dân trí của

cụ Phan khi kêu gọi gây dựng nền luân lí xã hội nớc ta- một điều kiện thiết yếu để khôi phục ý thức về nghĩa vụ với quốc gia nhằm mục đích giành lại

độc lập tự do

- Cảm nhận đợc sức thuyết phục của bài diễn thuyết thông qua hệ thống lập luạn chặt chẽ có cách diễn đạt khá dung dị, dễ hiểu , với giọng điệu khá chân thành, nhiều khi thống thiết

B Phơng tiện cách thức

- Phơng tiện: Sgk, giáo án và bảng phụ

- Phơng pháp: hớng dẫn đọc tìm hiểu, vấn đáp và thảo luận nhóm

C Nội dung trên lớp

1 Giới thiệu bài

Diễn thuyết là hình thức giao tiếp với công chúng, thờng đợc các nhà chính trị dùng

để khẳng định một quan niệm, t tởng hay đờng lối chính trị văn hoá nào đó Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài diễn thuyết nổi tiếng từ những năm đầu thế kỉ XX

- Tự đọc tiểu dẫn và cho

biết:

- Thử so sánh giữa 2 nhà

yêu nớc: cụ Phan Bội

Châu và Phan Chu

Trinh về đờng lối cách

mạng ?

- Hớng dẫn đọc hiểu tác

phẩm

Thảo luận 1:

- bố cục bài văn chia mấy

đoạn ?

- Kết cấu bài diễn thuyết

theo đờng hớng nào ?

I/ Khái quát về tác giả và tác phẩm

1/ Tác gỉa (1872-1926)

- Trong giai đoạn 30 năm đầu thế kỉ XX, hai

cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là 2 nhà chí sĩ có t tởng yêu nớc thơng nòi với những đờng lối khác nhau

- Nếu PBC có đờng lối dựa vào ngoại viện để làm cách mạng bạo động thì cụ PCT chủ

tr-ơng dựa vào phong trào dân chủ của Pháp để

đánh đổ phong kiến, chấn hng đất nớc

- Thơ văn của cụ tỏ chí và tuyên truyền vận

động đồng bào làm cách mạng

2 Tác phẩm

- Thể loại: văn chính luận về vấn đề chính trị xã hội hiện thời

- Bố cục: 3 đoạn:1 ở nớc ta cha có luân lí xã hội; 2 Các nớc châu âu luân lí xã hội rất phát triển trong khi nớc ta kém phát triển Đó là nguyên nhân dân ta đói nghèo lạc hậu; 3 .@

Trang 9

Đọc lại văn bản

Thảo luận 2:

- Theo anh chị, cái luân lí

xh mà tác giả nêu trong

bài là gì ?

- Những biểu hiện nào

trong bài chứng tỏ nớc

ta không có luân lí xh ?

- Theo tác giả, muốn có

luân lí xh thì phải làm

những gì ?

- Em hiểu gì về quan hệ

giữa tuyên truyền ý thức

công dân gây dựng

đoàn thể với sự nghiệp

đấu tranh giành lại tự

do độc lập cho tổ

quốc ?

- ( Hơi khó ! GV hớng

dẫn thêm )

Củng cố

- Nêu thành công hay

tính hấp dẫn của bài

diễn thuyết này ?

-Con đờng dẫn đến tự do độc lập: tuyên truyền CNXH, có đoàn thể lo công ích

- Lô gíc lập luận: hiện trạng chung – hiện trạng cụ thể – giải pháp

II Tìm hiểu bài văn.

1 Nội dung của luân lí xã hội Luân lí xh của tác giả nêu trong đoạn trích chứa nội dung phong phú

- Trớc hết, đó là ý thức tơng trợ nhau giữa các cá nhân trong xã hội

- Sau đó Luân lí xh là “cái nghĩa vụ mỗi ngời trong nớc” tức là ý thức công dân mà mỗi ngời phải có

- Cao hơn, cái luân lí xh là “nghĩa vụ laòi

ng-ời ăn ở với nhau” là tinh thần hợp tác của con ngời, vợt lên trên các ranh giới dân tộc

và lãnh thổ

- Nói dản dị hơn, đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung, sẵn sàng giúp đỡ nhauvà tôn trọng quyền lợi của ngời khác

2 Biểu hiện của nớc ta không có luân lí xh:

- Dân ta “phải ai tai nấy, ai chết mặc ai, ù lì trơ tráo…”

- Dân ta không biết đến đoàn thể, không coi trọng công ích

- Ngời này ngó theo ngời kia đều chạy theo sức mạnh

- Vua quan thì mặc sức bóp nặn dân chúng, chỉ coi trọng vơ vét; coi sự dốt nát của dân là

điều kiện tốt để củng cố quyền lực …

- Hình ảnh ví von “Có kẻ mang đai đội mũ, kẻ

áo rộng khăn đen lúc nhúc…”

3 Theo tác giả, muốn có luân lí :

- Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và bảo vệ lẫn nhau

- Bỏ thói quen dựa dẫm vào quyền thế, chấm dứt tệ mua quan bán tớc…

- Đánh đổ chế độ vua quan bán nớc đã khiến

t tởng tự do cách mạng không nảy nở đợc

- Quan hệ mật thiết giữa tuyên truyền ý thức công dân , gây dựng đoàn thể với sự nghiệp giành tự do độc lập Hớng vào mục đích cuối cùng (giành độc lập tự do) nhng cũng tỉnh táo lựa chọn bớc đi:

+ Từ chỗ nhận thức dân ta dân trí quá thấp và ý thức đoàn thể của ngời dân kém (gây trở ngại cho mu đồ cứu nớc), ông kêu gọi gây dựng

đoàn thể, đánh đổ vua quan thối nát, truyền bá

t tởng XHCN

Lập luận nh vậy rất chặt chẽ, có sức thuyết phục cao

 Sức hấp dẫn trong diễn thuyết của PCT: lập luận sáng sủa khúc triết, tình cảm tràn đầy, lập trờng đánh đổ quân chủ công hai, kế hoạch vạch ra cụ thể,

rõ ràng

@

Trang 10

 Sức thuyết phục của bản này có ý nghĩa với cả thời đại ngày nay

Tiết 102-103 đọc văn

Một thời đại trong thi ca

(Trích Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân)

A Mục tiêu cần đạt.

- Hs nắm đợc quan niệm đúng đắn của Hoài Tanh trong việc định nghĩa thơ mới tập trung vào vấn đề cốt yếu là tinh thần thơ mới

- Cảm nhận đợc cách luận giải sắc sảo, cách diễn đạt tài hoa, hóm hỉnh, đầy sức thuyết phục của tác gải trong đoạn trích

B Phơng tiện và cách thức

- Phơng tiện: Sgk, giáo án tài liệu về Hoài Thanh

- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu, vấn đfáp thảo luận

C Nội dung trên lớp

1/ Giới thiệu bài

Trong tham luận khi đọc tại lễ kỉ niệm nhân 10 năm ngày mất của Hoài Thanh, năm 1992 Nguyễn Bao viết:Hoài Thanh, ngời say mê thơ mới vào bậc nhất Với cuốn Thi nhân Việt Nam, cuốn sách hấp dẫn đối với nhiều thế hệ bạn đọc … Hôm nay ta tìm hiểu văn nghị luận phê bình của HT…

Đọc tiểu dẫn và khái quát

những nội dung chính

- Về vị trí đoạn trích ?

- Về thể loại, em thấy

ng-ời phê bình cần có các

năng lực nào ?

- Gv cho đọc văn bản

Nêu dàn ý của đoạn

trích ?

- Nội dung luận điểm bao

trùm là gì ?

Thảo luận nhóm:

- Dàn ý của đoạn trích là

nh thế nào ?

- Gồm mấy phần ?

(3 phần)

- Nội dung các phần là

gì ?

Gv khái quát cho ghi

I/ Giới thiệu chung 1/ Tác giả

- Hoài Thanh (1909 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên, quê tại xã Nghi Trung huyện Nghi Lộc tỉnh Ngê, An

- Xuất thân nhà nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nớc, viết văn từ khi dạy học ở Huế, những năm 20 tuổi

- Hoạt động chủ yếu trong nghành phê bình văn hoá nghệ thuật

2/ Tác phẩm

- Đoạn trích ở đầu cuốn Thi nhân VN, trớc khi hợp tuyển các tác giả

- Thể phê bình: đòi hỏi phẩm chất khoa học bộc lộ ở những luận điểm mới mẻ sâu sắc phản ánh đợc bản chất sự việc; ở khả năng cảm xúc thẩm mĩ tinh tế

II Đọc hiểu

1/ Dàn ý đoạn trích

- Luận điểm bao trùm là “tinh thần của thơ mới” với nội dung sau:

a/ Giới thuyết nguyên tắc để xác định tinh thần của hai thời đại thơ

- Không căn cứ vào cục bộ và cái dở của thơ mỗi thời

- Phải căn cứ vào đại thể và cái hay của mỗi thời

b/ Xác định tinh thần thơ mới là cái tôi, tinh thần thơ xa là cái ta

- Giới thuyết chung về điểm giống và khác của cái tôi cái ta

- Xác định bản chất: ta là ý thức đoàn thể, tôi .@

Ngày đăng: 23/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Các hình ảnh thơ đều rất sống động, mới mẻ trẻ trung. Cái hấp dẫn không chỉ ở các hình ảnh so sánh ẩn dụ khái quát mà là ở tấm lòng chân thành, trong trẻo nồng nhiệt trong cách diễn đạt mới lạ so với thi ca yêu nớc đơng thời. - Bài soạn văn 11NC tuần 24-26
c hình ảnh thơ đều rất sống động, mới mẻ trẻ trung. Cái hấp dẫn không chỉ ở các hình ảnh so sánh ẩn dụ khái quát mà là ở tấm lòng chân thành, trong trẻo nồng nhiệt trong cách diễn đạt mới lạ so với thi ca yêu nớc đơng thời (Trang 6)
- Phơng tiện: Sgk, giáo án bảng phụ - Phơng pháp: vấn đáp thảo luận  - Bài soạn văn 11NC tuần 24-26
h ơng tiện: Sgk, giáo án bảng phụ - Phơng pháp: vấn đáp thảo luận (Trang 7)
Trong bài này có 2 hình thức luyện tập là nhận thức, nhận biết và thực hành bài tập Hoạt động của thày và tròNội dung cần đạt - Bài soạn văn 11NC tuần 24-26
rong bài này có 2 hình thức luyện tập là nhận thức, nhận biết và thực hành bài tập Hoạt động của thày và tròNội dung cần đạt (Trang 9)
- Phơng tiện: Sgk, giáo án và bảng phụ. - Bài soạn văn 11NC tuần 24-26
h ơng tiện: Sgk, giáo án và bảng phụ (Trang 10)
- Hình ảnh ví von “Có kẻ mang đai đội mũ, kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc…” - Bài soạn văn 11NC tuần 24-26
nh ảnh ví von “Có kẻ mang đai đội mũ, kẻ áo rộng khăn đen lúc nhúc…” (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w