Mục tiêu cần đạt - Giúp nhận ra hiện tợng thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu, hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện t-ợng ấy.. Giới
Trang 1Tuần 24 Tiết 95 Tiếng Việt
Luyện tập thay đổi trật tự các thành phần
của cụm từ và các thành phần của câu
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp nhận ra hiện tợng thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu, hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện t-ợng ấy
- Biết vận dụng hiểu biết trên vào việc đọc – hiểu văn bản và làm văn
B Phơng tiện và cách thức
- Phơng tiện: Sgk, giáo án, bảng phụ
- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận nhóm theo nội dung bài học luện tập
C Nội dung trên lớp.
1 Giới thiệu bài
Trong cấu tạo của một cụm từ, một thành phần câu; các thành phần đợc sắp đặt khá
ổn định Khi thay đổi trật tự đã tạo nên hiệu quả diễn đạt gì và tác dụng ra sao hôm nay qua tiết luyện tập chúng ta sẽ làm rõ
Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức.
- Thế nào là cụm từ và
cấu tạo của nó ?
- Cho ví dụ minh hoạ ?
- Hãy nêu cấu tạo của một
câu gồm các thành phần
nào ?
- Đâu là thành phần chính
thành phần phụ ?
- Thứ tự sắp xếp ra sao ?
Hoạt đông 2: Gv tổ chức
cho hs luyện tập.
* Chia nhóm và giao bài tập
- Chia mỗi bàn, (tổ) một
nhóm, nhóm 1 làm bài 1;
nhóm 2 làm bài 2, nhóm 3
làm bài 3, nhóm 4 làm bài 4
- Nhắc nhở cả lớp làm bài
- Gv hớng dẫn thêm nếu
nhóm hay em nào cha
rõ cách làm
- Hiện tợng thay đổi trật
tự ở đây là gì ?
- Tác dụng của các hiện
tợng thay đổi đó ?
- Đọc và làm theo yêu
cầu bài tập 2
- Chú ý những câu in
đậm
I Ôn lại kiến thức
1 Cụm từ :
Là tập hợp các từ đợc sắp xếp thành một tổ chức nhất định với cấu tạo ba phần:
Phần phụ trớc Phần trung tâm Phần phụ sau
2 Cấu tạo và trật tự câu :
- Gồm các thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ)
và các thành phần phụ (trạng ngữ , định ngữ
bổ ngữ)
- Theo trật tự: chủ ngữ đứng trớc, vị ngữ đứng sau, các phần phụ bổ xung ý nghĩa cho thành phần chính
II Thực hành luyện tập.
Bài tập 1
a/ Hiện t ợng thay đổi :
- Cụm danh từ: một cành củi khô đảo thành củi
một cành khô.
(danh từ trung tâm là cành, định ngữ là củi khô, phụ trớc là một).
- Cụm c – v : cồn nhỏ lơ thơ đảo thành Lơ thơ
cồn nhỏ.
- (chủ ngữ: cồn nhỏ, vị ngữ: lơ thơ)
- Cụm c – v : Bốn mơi cây sáo trúc bỗng rộn
lên đảo thành: Bỗng rộn lên bốn mơi cây sáo
trúc.
- Chủ ngữ: bốn mơi cây sáo trúc, vị ngữ : bỗng rộn lên - đảo vị lên trớc chủ
b/ Tác dụng: Sự thay đổi các thành phần trong cấu tạo của cụm từ và các thành phần trong cấu tạo của câu có hiệu quả diễn đạt là nhấn mạnh nội dung và
có giá trị biểu cảm cao hơn
Bài tập 2.
Đoạn trích có năm câu thơ, câu 1 và câu 4 có sự thay đổi trật tự so với 3 câu còn lại
Có thể viết lại hai câu theo trật tự nh sau:
Này đây tuần tháng mật của ong bớm Này đây khúc tình si của yến anh.
@
Trang 2- Bài 3 cũng nh bài 1 và
2
- Bài 4: tìm những câu
thơ văn khác có hiện
t-ợng thay đổi trật tự các
phần trong cấu tạo của
cụm từ vấcc thành
phần trong cấu tạo của
câu ?
Hoạt động 3: Gv củng cố
lại:
- Bài luyện tập hôm nay
gồm những nội dung
cơ bản nào ?
Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau
học làm văn
Bài tập 3
Trong cả hai câu thơ đều có sự thay đổi trật tự các phần trong cấu tạo của cụm danh từ và các thành phần cấu tạo của câu
Viết lại 2 câu nh sau:
Từng đám rêu xiên ngang mặt đất, Mấy hòn đá đâm toạc chân mây.
Bài tập 4: Tìm những câu có hiện tợng đổi trật tự:
- Tình th một bức phong còn kín Gió ở nơi đâu gợng mở xem
- Rất đẹp hình anh lúc nắng chiều Bóng dài trên đỉnh dốc cheo leo
Bài luyện tập giúp ta nhận ra đợc hiện tợng
đổi trật tự các phần trong cấu tạo của câu và hiểu đợc hiệu quả diễn đạt của hiện tợng ấy
Tiết 96 Làm văn
Thao tác lập luận bình luận
A Mục tiêu bài học
- Hs hiểu đợc nội dung , tác dụng và cách vận dụng thao tác lập luận bình luận
- Biết bình luận một vấn đề xã hội hay văn học
B Phơng tiện và cách thức tiến hành.
- Phơng tiện: Sgk, giáo án
- Phơng pháp : phát vấn thảo luận
C Nội dung trên lớp
1 Giới thiệu bài:
Các em đã học các thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh, lập luận bác bỏ và hôm nay về lập luận bình luận
Hoạt động 1: hớng dẫn
tìm hiểu khái niệm và tác
dụng của bình luận.
- Hs tìm hiểu mục 1
trong Sgk và cho biết:
- Bình luận là gì ?
- Đối tợng của bình
luận là gì ?
- Yêu cầu bình luận
nh thế nào ?
- Tác dụng của bình
luận ?
Gv chi hs đọc văn bản: Thời
gian nhàn rỗi và trả lời câu
hỏi cuối bài
I Bình luận và tác dụng của bình
luận
1 Khái niệm :
- Bình luận là sự bàn bạc và đánh giá về sự đúng sai, thật giả, hay dở, lợi hại của các hiện tợng
đời sống nh ý kiến, chủ trơng, sự việc, con
ng-ời hay tác phẩm văn học
- Ví dụ: Bình luận về thời tiết, về lớp học, về bộ phim mới xem, về kết quả trận bóng đá…
- Ví dụ báo chí đang bình luận về tình trạng hs
bỏ học nhiều trong khi bộ giáo dục đã chỉ rõ năm nay bỏ học ít hơn năm ngoái…
2 Tác dụng
- Bình luận để khẳng định cái đúng, cái hay, cái thật cái lợi; phê bình cái sai cái dở, lên án cái xấu cái ác làm cho xã hội ngày càng tiến bộ
+ Ví dụ minh hoạ: Văn bản Thời gian nhàn rỗi:
Đó là thời gian để sống cuộc sống riêng của mỗi
ng-ời, nếu thiếu nó, đời sống con ngời nghèo nàn không .@
Trang 3Hoạt động 2: tìm hiểu
cáh bình luận
Chuyển ý
Bình luận nhằm thể hiện
chính kiến của mình và
thuyết phục ngời nghe làm
theo Muốn cuộc tranh luận
ấy đi đến hiệu quả cao cần
có cách bình luận Cách
bình luận trong làm văn có
gì khác với bình luận thờng
ngày ?
- Thảo luận: có mấy
bớc trong bình
luận ?; Bớc nào quan
trọng ?
Gv khái quát ghi bảng
Hoạt động 3: tổ chức
cho hs luyện tập.( 12 phút )
- Cho hs đọc văn bản
Lòng đố kị
- Đối tợng bình luận
trong bài là gì ?
- Cách nêu bình luận
nh thế nào ?
- Bài viết đã sử dụng
những thao tác lập
luận nào ?
Củng cố
Qua bài văn em hiểu
thêm thế nào là lập luận
bình luận và cách bình
luận ?
có cuộc sống riêng nữa.Thời gian nhàn rỗi chính là thời gian để văn hoá phát triển
Tác giả đề nghị mọi ngời hãy chăm lo đến thời gian nhàn rỗi của chính mình
II Cách sử dụng thao tác bình luận Giữa ý kiến bình luận hàng ngày với thao tác bình luận trong bài văn khác xa nhau Nừu khi bình luận hàng ngày khen chê tuỳ thích còn khi làm văn bình luận phải thực hiện các bớc đi chặt chẽ
Một bài bình luận có 4 bớc:
- Bớc 1: Xác định đối tợng bình luận ( một hiện tợng trong đời sống, một nhân vật lịch sử hay văn học )
- Bớc 2: Giới thiệu đối tợng bình luận ( tên đối t-ợng, mô tả về đối tợng và trích dẫn ý kiến đã viết hay giới thiệu tác phẩm văn học nhân vật
vh liên quan )
- Bớc 3: Đề xuất nhận định đánh giá có lập luận chứng minh, giải thích, phân tích , so sánh Xét
sự vật từ nhiều phơng diện góc độ để đánh giá cho thoả đáng
- Bớc 4: Vận dụng các thao tác lập luận để bình luận mở rộng ( Bàn về thái độ hành động, cách giải quyết; liên hệ với thời đại và hoàn cảnh sống ; bàn tới ý nghĩa xa rộng hơn mà ván đề
đã gợi ra )
II Luyện tập
Bài 1.Tìm hiểu văn bản bình luận : Lòng đố kị.
- Đối tợng văn bản: Lòng đố kị
- Cách nêu: khẳng định là hiện tợng muôn thuở trong xã hội loài ngời
- Các thao tác lập luận:
+ Phân tích các mặt: trong đời sống… trong lớp học…
+ Lập luận chứng minh: Thời Tam quốc…
+ Lập luận bình luận: lòng đố kị gắn với sự hiếu thắng…trên thực tế…
- Văn bản kết luận: lòng đố kị là thói xấu cần khắc phục…
Tuần 25
Tiết 97 – 98 đọc văn
Từ ấy ( Tố Hữu )
Đọc thêm: Nhớ đồng ( Tố Hữu )
A Mục tiêu cần đạt
- Hs cảm nhận đợc niềm vui lớn của nhà thơ khi đợc giác ngộ lí tởng cộng sản và nhờ đó biết gắn cá nhân mình với nhân dân để tạo cho mình sức mạnh tinh thần to lớn
@
Trang 4- Hiểu đợc nghệ thuật diễn tả tâm trạng vui sớng, tin tởng say mê bằng những hình
ảnh tơi sáng, giọng thơ khoẻ khoắn sảng khoái, nhịp thơ dồn dập hăm hở
B Phơng tiện và cách thức
- Phơng tiện: Sgk, giáo án tài liệu đĩa ngâm
- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu , vấn đáp thảo luận
C Nội dung trên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng 2 bài thơ của Hồ Chí Minh và nêu đặc sắc nghệ thuật bài thơ
3 Giới thiệu bài
Trong cuộc đời của mỗi ngời có những giờ phút trọng đại, đánh dấu sự phát tiển của nhân cách Với Tố Hữu, thời điểm đợc dứng trong đội ngũ những ngời cộng sản là cái mốc quan trọng ấy Hôm nay …
Hoạt động 1: tìm hiểu về tác
giả tác phẩm
- Em tự đọc Sgk và nêu hiểu
biết của mình về tác giả: tiểu
sử, tập thơ chính…
- Giới thiệu đôi nét về tập thơ
Từ ấy ?
- Gv cho hs đọc diễn cảm
bài thơ với giọng vui tơi
phấn khởi hồ hởi
- Cho biết bài thơ có mấy
phần và nội dung các
đoạn ra sao ?
Hoạt động 2: hớng dẫn đọc
hiểu bài thơ
- ý chung của bài thơ là gì
?
- Từ ấy là khi nào ?
- Vì sao không dùng các
từ khác nh từ đó khi
ấy…?
- Các hình ảnh trong bài
có phải là thật không ?
- Phân tích ý nghĩa các từ
bừng, chói và các hình ảnh ẩn
dụ : mặt trời chân lí
- Nhận xét về những hình ảnh
ẩn dụ so sánh ấy ?
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành sinh năm
1920 mất 2002 quê gốc Phù Lai, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế
- Ông đợc giác ngộ cách mạng từ 1937, con đờng thơ gắn bó mật thiết với những chặng đờng đi của cách mạng
- Ông có các tập thơ nổi tiếng nh: Từ ấy, Việt Bắc,
Gió lộng, Ra trận máu và hoa, Một tiếng đờn Riêng chung, Ta với ta.
2 Tác phẩm
- Từ ấy là tập thơ đầu tay với tiếng hát trong trẻo
mê say của ngời thanh nien khi mới giác ngộ lí t-ởng cộng sản Tập thơ gồm 71 bài gồm 3 phần:
máu lửa, xiềng xích và giải phóng.
- Thể thơ bảy chữ chia 3 khổ
- Bố cục 3 phần: Niềm vui sớng say mê khi khi gặp lí tởng cộng sản; Nhận thức về lé sống và Sự chuyển biến trong tình cảm
II Đọc hiểu bài thơ
Từ ấy là thời điểm quan trọng trong cuộc đời Tố
Hữu Đó là thời điểm nhà thơ trẻ tuổi đợc giác ngộ
lí tởng cộng sản và đứng trong hàng ngũ những ngời đảng viên và xác định đợc mục tiêu lí tởng cuộc đời mình
ý chung của bài thơ: diễn tả niềm vui sớng hạn phúc tràn ngập tâm hồn trong thời điểm ấy
Khổ 1
- Cách thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ, so sánh trực tiếp: nắng hạ và mặt trời chân lí
+ Nắng hạ: khác với nắng các mùa trong năm phù hợp với từ bùng
+ Mặt trời chân lí: hình ảnh biểu hiện ánh sáng lí luận của Đảng- chủ nghĩa Mác – Lê nin sáng rực
rỡ ấm áp, cần thiết nh ánh sáng mặt trời
Hai câu thơ đã diễn tả niềm vui sớng say mê của tác giả khi bắt gặp lí tởng cuộc đời
- Hai câu sau tiếp tục diễn tả niềm vui sớng
ấy qua các hình ảnh: hồn tôi-vờn hoa lá, rất
đậm hơng và rộn tiếng chim
- Các hình ảnh thơ đều rất sống động, mới
mẻ trẻ trung Cái hấp dẫn không chỉ ở các .@
Trang 5Thảo luận nhóm
Đọc diễn cảm lại khổ 2 và cho
biết:
- Lẽ sống mới mà ngời đảng
viên trẻ tuỏi nhận thức đợc ở
đây là gì ?
- Lẽ sống ấy mới mẻ ra sao ?
- Từ buộc ở đây có phải là
miễn cỡng không ?
Gv cho ví dụ minh hoạ trong
bài Nhớ đồng -> đó là tâm
trạng tự nguyện gắn bó với giai
cấp cùng khổ
Đọc diễn cảm khổ 3
- Khổ thơ cuối đã tiếp tục cụ
thể hoá ý thơ khổ 2 ra sao ?
- Kết cấu có gì đặc biệt ?
- Giải thích về một số cụm từ:
kiếp phôi pha, cù bất cù bơ ?
Hoạt động 3: tổng kết
Củng cố:
Vì sao bài thơ là tuyên ngôn về
lí tởng và nghệ thuật của tác
giả ?
- Nêu những đặc sắc về nghệ
thuật bài thơ ?
Hoạt động 4
Hớng dẫn bài đọc thêm Nhớ
đồng – Tố Hữu theo hớng dẫn
chung
hình ảnh so sánh ẩn dụ khái quát mà là ở tấm lòng chân thành, trong trẻo nồng nhiệt trong cách diễn đạt mới lạ so với thi ca yêu nớc đơng thời
Thế giơí nghệ thuật trong thơ Tố Hữu thờng đợc soi chiếu ánh sáng dịu mát mùa xuân hay trong trẻo mùa thu ít khi có nắng hạ Cách diễn đạt còn tạo ra một tâm trạng gần nh choáng váng
Khổ 2
Giác ngộ lí tởng cộng sản với Tố Hữu là giác ngộ lập trờng giai cấp , từ bỏ cái tôi cá nhân t sản để nhập vào khối đời chung của nhân dân lao khổ
- Từ buộc không phải là bắt buộc mà tự
nguyện gắn bó
- Đâu những ngày xa, tôi nhớ tôi Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời Vẩn vơ theo mãi vòng quanh quẩn Muố thoát than ôi, bớc chẳng rời.
Rồi một hôm nào tôi thấy tôi Nhẹ nhàng nh con chim cà lơi Say đồng hơng nắng vui ca hát Trên chín tầng cao bát ngát trời…
(Nhớ đồng-TH) Khổ 3
Nhà thơ tiếp tục ghi nhận những chuyển bién về nhận thức và tâm hồn mình là kết quả khi đã hoà nhập:
- Là con của vạn nhà: tập thể lớn lao rộng rãi
- Vạn kiếp phôi pha: nghèo khổ bần hàn
- Vạn đầu em nhỏ- cù bất cù bơ: thành ngữ diễn tả lang thang đói rách bụi đời
Cách nói trực tiếp để xác định rõ vị thế của cá nhân trong gia đình lớn: là con, là anh, là
em …
III Tổng kết.
Đặc sắc của thơ Tố Hữu trong thời kì này (Từ ấy) không phải là khám phá về thế giới mà là những hiểu biết chân thực của cái tôi trong sáng hồn nhiên của một thanh niên khát khao lí tởng, tự ca hát về niềm vui lớn của mình khi bắt gặp lí tởng cao đẹp của thời đại, đợc sống , chiến đấu hi sinh cho lí tởng ấy
Tiết 99 tiếng Việt Luyện tập về câu nghi vấn tu từ
A Mục tiêu cần đạt
- Hs nắm đợc hiểu quả diễn đạt của câu nghi vấn tu từ
- Biết vận dụng hiểu biết nói trên vào đọc hiểu văn bản và làm văn
B Phơng tiện và cách thức.
- Phơng tiện: Sgk, giáo án bảng phụ
- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận
C Nội dung trên lớp
@
Trang 61 Giới thiệu bài
Trong khi học các lớp bậc THCS, các em đã học về các kiểu câu: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng Hôm nay chúng ta có tiết luyện tập với 2 phần: ôn tập và thực hành luyện tập
Hoạt động 1
Ôn lại kiến thức về câu nghi vấn
và câu nghi vấn tu từ
- Em hãy nêu khái niệm và
lấy ví dụ phân biệt giữa
kiểu câu nghi vấn ?
- Và câu nghi vấn tu từ ?
- > Gv cho hs thảo luận
nhóm để tìm ra khái niệm
ví dụ
+ Bây giờ là mấy giờ rồi ?
+ Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm
Hoạt động 2: làm bài tập
- Gv chia nhóm và phân
công tiếp cho hs làm các
bài tập
- Đọc lại bài Nhớ đồng và
cho biết :
- Có những khổ thơ nào có
câu nghi vấn tu từ ?
- Tác dụng của cá câu nghi
vấn tu từ đó?
- Đọc và làm theo yêu cầu
của bài tập 3
- Bài đã yêu cầu những nội
dung nào ?
Đoạn thơ:
Các vị La Hán chùa Tây Phơng
Tôi đến thăm về lòng vấn vơng
Há chẳng phải đây là xứ Phật
Mà sao ai nấy mặt đau thơng ?
Hớng dẫn làm bài 4
- Có mấy yêu cầu ?
- Trả lời theo yêu cầu các
phần
I Ôn tập kiến thức
- Câu nghi vấn có hình thức nghi vấn
- (Các từ: ai, gì nào, sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, , hả, chứ, có, không…)
- Hình thức dấu chấm hỏi cuối câu hay có khi dấu chấm than
Cần phân biệt câu nghi vấn nói chung và câu nghi vấn tu từ
- Câu nghi vấn tu từ là câu có hình thức nghi vấn nhng nội dung của nó đã bao hàm ý trả lời (khẳng định hay phủ định)
- Và biểu lộ cảm xúc tế nhị của ngời phát ngôn
II Luyện tập Bài 1.Phân biệt 2 loại câu nghi vấn
- Những câu nghi vấn trong đoạn trích của
Vũ Nh Tô để hỏi (Những câu nghi vấn
đích thực)
- Câu nghi vấn trong đoạn tghơ của Tố Hữu không dùng để hỏi mà dùng bộc lộ cảm xúc Có thể diễn tả hai câu bằng câu: Không có gì sâu bằng những tra thơng nhớ
Bài 2: Nêu vai trò và tác dụng của nghệ thuật
nghi vấn tu từ trong bài Nhớ đồng- Tố Hữu.
+ Bài thơ có 13 khổ thơ thì trong đó có 11 khổ thơ có nghi vấn tu từ (trừ khổ 2 khổ: 11, 12 + Tác dụng của các câu nghi vấn tu từ: Tô đậm nỗi nhớ nhung da diết của tác giả về cảnh sắc thiên nhiên, bóng dáng con ngời, hồn quê trong
điệu hò hố, …
Bài 3
a/ Hàm ý trả lời trong từng câu nh sau:
- Nguyễn Giang cũng ở trong những ngời ấy
- Cái xã hội …chính là do các nhân vật ấy gây ra
b/ Phần nội dung chung trong các hàm ý trả lời trên là ý khẳng định, xác định
c/ Chẳng hạn: đoạn thơ trong bài Các vị la hán chùa Tây Phơng
d/ Chuyển đổi câu:
- Chính Nguyễn Giang cũng ở trong bọn ngời xấu số ấy
- Cái xã hội Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán này, do chính các nhân vật giả dối
Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán ấy múa bút, khua lỡi gây nên
Bài tập 4.
a/ Hàm ý trả lời trong từng câu nh sau:
- Ngời ta không phải loài cầm thú
@
Trang 7Bài tập 5 về nhà làm viết đoạn
văn trong đó dùng câu nghi vấn
tu từ
Gv tổng kết lại
Qua các phần luyện tập các em
nắm thêm về hiệu quả diễn đạt
của nghi vấn tu từ; từ đó sẽ vận
dụng hiểu biết trên vào giờ đọc
văn và làm văn cho tốt
- …không thể tởng tợng là mình khoẻ và khắc khoẻ
- Không ai cho tao lơng thiện Không thể làm mất đợc những vết mảnh chai
b/ Phần nội dung chung trong các hàm ý trả lời trên là ý phủ định, phủ nhận
c/ Ví dụ tơng tự ; Hỡi sông Hồng tiếng hát bốn ngàn năm
Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng ? d/ Chuyển đổi câu:
- Một ngời nằm trên giờng bệnh không thể tởng tợng là mình khoẻ và tự khắc khoẻ đ-ợc
- Không ai cho tao lơng thiện…
Bài 5: Đoạn văn trong đó có dùng nghi vấn tu từ Mùa thu xứ Bắc tiết trời se lạnh, khô ráo và dễ chịu Mùa thu thờng gợi lên nỗi nhớ mơ hồ và
da diết Vì thế, các thi nhân mùa thu là mùa của thơ ca Còn với Xuân Diệu, mùa thu là mùa yêu ? Một tìnhg yêu đầu đời chớm nở Một tình yêu trong xa cách nhớ nhung Một tình yêu đơn phơng Một tình yêu lãng mạn nh ciều sơng giăng giăng muôn nẻo…Lẽ nào con ngời có thể
bỏ qua và dửng dng trớc mùa thu ?
Tiết 100 – làm văn Luyện tập thao tác lập luận bình luận
A Mục tiêu cần đạt
- Hs nắm vững thao tác lập luận bình luận
- Biết vận dụng thao tác bình luận để viết bài bình luận
B Phơng tiện và cách thức
- Phơng pháp: vấn đáp thảo luận nhóm
- Phơng tiện: Sgk Giáo án
C Nội dung trên lớp
1/ Giới thiệu bài
Muốn làm tốt văn nghị luận, nhất thiết phải rèn luyện kĩ thao tác lập luận bình luận
là quan trọng hàng đầu vì các thao tác này gắn liền với việc đề xuất luận điểm Trong bài này có 2 hình thức luyện tập là nhận thức, nhận biết và thực hành bài tập
- Đọc bài Thanh nien và
số phận của Nguyễn
Khắc Viện
- Bàn về truyện Thày bói
xem voi.
Thảo luận nhóm
- Xác định đối tợng, nội
dung và cách bình luận
trong văn bản ấy ?
Bài 3: viết đoạn văn
- Gv hớng dẫn cách làm
theo 3 bớc
- Nếu thời gian không
Bài 1: Nhận biết thao tác nghị luận
- Đáp án bài Thanh niên và số phận:
Bình luận về số phận của thanh niên Thao tác so sánh số phận của thanh niên đời trớc với thanh niên thời nay Phân tích để khẳng định số phận của mỗi ngời đều do bản thân và sự giúp đỡ của bạn bè
đóng vai trò quyết định
- Bài Bàn về truyện Thày bói xem voi
Đáp án: bình luận một truyện ngụ ngôn, với thao tác phân tích và so sánh
Bài 2 Viết đoạn văn bình luận Gợi ý cách viết: 2 bớc + Bớc 1: Chọn một đề để lập ý
Trớc hết tìm hiểu đề sau đó lập ý lập dàn ývới .@
Trang 8đủ, giáo viên nhắc hs
về nhà làm tiếp.
- Củng cố:
Bài luyện tập hôm nay gồm
những kiến thức nào ?
(Là luyện tập nhận thức nhận
biết và thực hành)
những câu hỏi:
- Câu thành ngữ có nội dung gì ?
- Nội dung ấy có đúng đắn và sâu sắc không ?
- Có nên làm theo t tởng câu thành ngữ không
? và làm theo nh thế nào ? + Bớc 2: Lập dàn ý chính cho đoạn văn
- Thao tác giải thích: Vì sao nhịn mà lại lành ; Nhịn ai ? Sao phải nhịn ? Nhịn tức là lùi bớc
im lặng sẽ làm đối phơng không có cớ để tấn tới Nhịn là nhẫn nhịn Chỉcó kẻ tầm thờng mới không biết nhẫn nhịn
+ Bớc 3: Gv cho các em viết thành đoạn văn diễn
đạt ý đó
Tiết 101 đọc văn
Về luân lí xã hội nớc ta
(trích Đạo đức và luân lí Đông Tây của Phan Châu Trinh)
A Mục tiêu cần đạt
- Hs hiểu đợctinh thần yêu nớc và mối quan tâm đặc biệt tới vấn đề dân trí của
cụ Phan khi kêu gọi gây dựng nền luân lí xã hội nớc ta- một điều kiện thiết yếu để khôi phục ý thức về nghĩa vụ với quốc gia nhằm mục đích giành lại
độc lập tự do
- Cảm nhận đợc sức thuyết phục của bài diễn thuyết thông qua hệ thống lập luạn chặt chẽ có cách diễn đạt khá dung dị, dễ hiểu , với giọng điệu khá chân thành, nhiều khi thống thiết
B Phơng tiện cách thức
- Phơng tiện: Sgk, giáo án và bảng phụ
- Phơng pháp: hớng dẫn đọc tìm hiểu, vấn đáp và thảo luận nhóm
C Nội dung trên lớp
1 Giới thiệu bài
Diễn thuyết là hình thức giao tiếp với công chúng, thờng đợc các nhà chính trị dùng
để khẳng định một quan niệm, t tởng hay đờng lối chính trị văn hoá nào đó Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài diễn thuyết nổi tiếng từ những năm đầu thế kỉ XX
- Tự đọc tiểu dẫn và cho
biết:
- Thử so sánh giữa 2 nhà
yêu nớc: cụ Phan Bội
Châu và Phan Chu
Trinh về đờng lối cách
mạng ?
- Hớng dẫn đọc hiểu tác
phẩm
Thảo luận 1:
- bố cục bài văn chia mấy
đoạn ?
- Kết cấu bài diễn thuyết
theo đờng hớng nào ?
I/ Khái quát về tác giả và tác phẩm
1/ Tác gỉa (1872-1926)
- Trong giai đoạn 30 năm đầu thế kỉ XX, hai
cụ Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là 2 nhà chí sĩ có t tởng yêu nớc thơng nòi với những đờng lối khác nhau
- Nếu PBC có đờng lối dựa vào ngoại viện để làm cách mạng bạo động thì cụ PCT chủ
tr-ơng dựa vào phong trào dân chủ của Pháp để
đánh đổ phong kiến, chấn hng đất nớc
- Thơ văn của cụ tỏ chí và tuyên truyền vận
động đồng bào làm cách mạng
2 Tác phẩm
- Thể loại: văn chính luận về vấn đề chính trị xã hội hiện thời
- Bố cục: 3 đoạn:1 ở nớc ta cha có luân lí xã hội; 2 Các nớc châu âu luân lí xã hội rất phát triển trong khi nớc ta kém phát triển Đó là nguyên nhân dân ta đói nghèo lạc hậu; 3 .@
Trang 9Đọc lại văn bản
Thảo luận 2:
- Theo anh chị, cái luân lí
xh mà tác giả nêu trong
bài là gì ?
- Những biểu hiện nào
trong bài chứng tỏ nớc
ta không có luân lí xh ?
- Theo tác giả, muốn có
luân lí xh thì phải làm
những gì ?
- Em hiểu gì về quan hệ
giữa tuyên truyền ý thức
công dân gây dựng
đoàn thể với sự nghiệp
đấu tranh giành lại tự
do độc lập cho tổ
quốc ?
- ( Hơi khó ! GV hớng
dẫn thêm )
Củng cố
- Nêu thành công hay
tính hấp dẫn của bài
diễn thuyết này ?
-Con đờng dẫn đến tự do độc lập: tuyên truyền CNXH, có đoàn thể lo công ích
- Lô gíc lập luận: hiện trạng chung – hiện trạng cụ thể – giải pháp
II Tìm hiểu bài văn.
1 Nội dung của luân lí xã hội Luân lí xh của tác giả nêu trong đoạn trích chứa nội dung phong phú
- Trớc hết, đó là ý thức tơng trợ nhau giữa các cá nhân trong xã hội
- Sau đó Luân lí xh là “cái nghĩa vụ mỗi ngời trong nớc” tức là ý thức công dân mà mỗi ngời phải có
- Cao hơn, cái luân lí xh là “nghĩa vụ laòi
ng-ời ăn ở với nhau” là tinh thần hợp tác của con ngời, vợt lên trên các ranh giới dân tộc
và lãnh thổ
- Nói dản dị hơn, đó là ý thức sẵn sàng làm việc chung, sẵn sàng giúp đỡ nhauvà tôn trọng quyền lợi của ngời khác
2 Biểu hiện của nớc ta không có luân lí xh:
- Dân ta “phải ai tai nấy, ai chết mặc ai, ù lì trơ tráo…”
- Dân ta không biết đến đoàn thể, không coi trọng công ích
- Ngời này ngó theo ngời kia đều chạy theo sức mạnh
- Vua quan thì mặc sức bóp nặn dân chúng, chỉ coi trọng vơ vét; coi sự dốt nát của dân là
điều kiện tốt để củng cố quyền lực …
- Hình ảnh ví von “Có kẻ mang đai đội mũ, kẻ
áo rộng khăn đen lúc nhúc…”
3 Theo tác giả, muốn có luân lí :
- Phải biết gây dựng đoàn thể để hỗ trợ nhau trong cuộc sống và bảo vệ lẫn nhau
- Bỏ thói quen dựa dẫm vào quyền thế, chấm dứt tệ mua quan bán tớc…
- Đánh đổ chế độ vua quan bán nớc đã khiến
t tởng tự do cách mạng không nảy nở đợc
- Quan hệ mật thiết giữa tuyên truyền ý thức công dân , gây dựng đoàn thể với sự nghiệp giành tự do độc lập Hớng vào mục đích cuối cùng (giành độc lập tự do) nhng cũng tỉnh táo lựa chọn bớc đi:
+ Từ chỗ nhận thức dân ta dân trí quá thấp và ý thức đoàn thể của ngời dân kém (gây trở ngại cho mu đồ cứu nớc), ông kêu gọi gây dựng
đoàn thể, đánh đổ vua quan thối nát, truyền bá
t tởng XHCN
Lập luận nh vậy rất chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
Sức hấp dẫn trong diễn thuyết của PCT: lập luận sáng sủa khúc triết, tình cảm tràn đầy, lập trờng đánh đổ quân chủ công hai, kế hoạch vạch ra cụ thể,
rõ ràng
@
Trang 10 Sức thuyết phục của bản này có ý nghĩa với cả thời đại ngày nay
Tiết 102-103 đọc văn
Một thời đại trong thi ca
(Trích Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân)
A Mục tiêu cần đạt.
- Hs nắm đợc quan niệm đúng đắn của Hoài Tanh trong việc định nghĩa thơ mới tập trung vào vấn đề cốt yếu là tinh thần thơ mới
- Cảm nhận đợc cách luận giải sắc sảo, cách diễn đạt tài hoa, hóm hỉnh, đầy sức thuyết phục của tác gải trong đoạn trích
B Phơng tiện và cách thức
- Phơng tiện: Sgk, giáo án tài liệu về Hoài Thanh
- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu, vấn đfáp thảo luận
C Nội dung trên lớp
1/ Giới thiệu bài
Trong tham luận khi đọc tại lễ kỉ niệm nhân 10 năm ngày mất của Hoài Thanh, năm 1992 Nguyễn Bao viết:Hoài Thanh, ngời say mê thơ mới vào bậc nhất Với cuốn Thi nhân Việt Nam, cuốn sách hấp dẫn đối với nhiều thế hệ bạn đọc … Hôm nay ta tìm hiểu văn nghị luận phê bình của HT…
Đọc tiểu dẫn và khái quát
những nội dung chính
- Về vị trí đoạn trích ?
- Về thể loại, em thấy
ng-ời phê bình cần có các
năng lực nào ?
- Gv cho đọc văn bản
Nêu dàn ý của đoạn
trích ?
- Nội dung luận điểm bao
trùm là gì ?
Thảo luận nhóm:
- Dàn ý của đoạn trích là
nh thế nào ?
- Gồm mấy phần ?
(3 phần)
- Nội dung các phần là
gì ?
Gv khái quát cho ghi
I/ Giới thiệu chung 1/ Tác giả
- Hoài Thanh (1909 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên, quê tại xã Nghi Trung huyện Nghi Lộc tỉnh Ngê, An
- Xuất thân nhà nghèo, sớm tham gia phong trào yêu nớc, viết văn từ khi dạy học ở Huế, những năm 20 tuổi
- Hoạt động chủ yếu trong nghành phê bình văn hoá nghệ thuật
2/ Tác phẩm
- Đoạn trích ở đầu cuốn Thi nhân VN, trớc khi hợp tuyển các tác giả
- Thể phê bình: đòi hỏi phẩm chất khoa học bộc lộ ở những luận điểm mới mẻ sâu sắc phản ánh đợc bản chất sự việc; ở khả năng cảm xúc thẩm mĩ tinh tế
II Đọc hiểu
1/ Dàn ý đoạn trích
- Luận điểm bao trùm là “tinh thần của thơ mới” với nội dung sau:
a/ Giới thuyết nguyên tắc để xác định tinh thần của hai thời đại thơ
- Không căn cứ vào cục bộ và cái dở của thơ mỗi thời
- Phải căn cứ vào đại thể và cái hay của mỗi thời
b/ Xác định tinh thần thơ mới là cái tôi, tinh thần thơ xa là cái ta
- Giới thuyết chung về điểm giống và khác của cái tôi cái ta
- Xác định bản chất: ta là ý thức đoàn thể, tôi .@