Kĩ năng: Nhận biết và vẽ được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song nhanh, đúng.. Thái độ: Hs yêu thích môn học.[r]
Trang 11 Kiến thức: Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc.
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke
2 Kĩ năng: Nhận biết và kiểm tra hai đường thẳng vuông góc, đúng nhanh.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK +VBT.
III CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS nêu tên 1 số góc ở BT1- SGK
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới:
a Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
b Dạy bài mới
=> Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh O
- 2 HS dùng ê ke kiểm tra cácgóc
Trang 2Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đúng giọng nhân vật Hiểu đúng ND
của bài Trả lời đúng các câu hỏi
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, khao khát thực hiện ước mơ.
* GDQTE: Quyền có sự riêng tư
II CÁC KNSCB ĐƯỢC GD TRONG BÀI:
- Lắng nghe tích cực - Giao tiếp - Thương lượng
III ĐDDH: Tranh, bảng phụ ghi ND đoạn luyện đọc diễn cảm
IV CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc bài “Đôi giày ba ta màu
xanh” và trả lời câu hỏi về ND bài
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 GTB: 1’ Cho HS quan sát tranh
minh hoạ và giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn chia đoạn:
- T/c cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi HS đọc đoạn 2 và hỏi:
+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào
khi em trình bày ước mơ của mình?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
- 2 HS đọc nối tiếp - lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
Trang 3+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
- Đoạn 2 nói đến điều gì?
- Gọi HS đọc cả bài và nêu nội dung
- LH GDQTE: Quyền có sự riêng tư
c Đọc diễn cảm:
- Gọi HS phân vai toàn bài
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
+ Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay
mẹ nói với mẹ tha thiết nghề nàocũng đáng quý
- Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu
và đồng ý với em.
- ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và câu đã thuyết phục được mẹ.
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về cách tóm tắt đoạn văn và viết được đoạn văn
theo trình tự của chuyện
2 Kĩ năng: Rèn cho kĩ năng tóm tắt đoạn văn và viết đoạn văn theo trình tự của
Bài1.(VTHTV&T- 52): Dựa vào bài
thơ: “Gửi chú ở Trường Sa” đã học ở
tuần 6, lập dàn ý kể lại câu chuyện
trong bài thơ ấy.
- YC hs đọc lại bài “Gửi chú ở Trường
Trang 4- YC HS làm việc theo nhóm 4
- YC đại diện các nhóm trình bày
- Gọi HS chữa bài
- Gv nhận xét đánh giá
Bài 2(VTHTV&T- 53): Hãy tưởng
tượng, viết lại phần thân bài của câu
chuyện “Gửi chú ở Trường Sa” theo
- Hs thảo luận theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
1 Kiến thức: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
- Kiểm tra được hai đường thẳng song song
2 Kĩ năng: Nhận biết và kiểm tra đúng, nhanh hai đường thẳng song song.
3 Thái độ: Hs có ý thức học tập và yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước, SGK.
III CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng
vuông góc
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
* HĐ 2: Giới thiệu 2 đường thẳng vuông
góc.12’
- GV vẽ HCN như SGK lên bảng và giới
thiệu 2 đường thẳng song song
- Gọi HS nhắc lại 2 đường thẳng song
song
- Giúp HS nhận thấy: 2 đường thẳng song
song không bao giờ cắt nhau
- Y/c HS tìm và nêu 2 đường thẳng song
- 1 HS làm nêu
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- HS quan sát và nhận biết 2đường thẳng song song
- 2 HS nhắc lại các đường thẳngsong song
- HS tìm những đường thẳng
Trang 5- HS làm bài và chữa bài:
Bài 1: a) AB//DC; AD//BC
1 Kiến thức: Nghe - viết và trình bày các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ; không mắc
quá năm lỗi trong bài Làm BT chính tả
2 Kĩ năng: Nghe và viết đúng, đẹp bài chính tả Làm đúng các bài tập.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận, sạch sẽ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK + VBT, Vở Chính tả.
III CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc cho HS viết bảng: con dao,
rao vặt, giao hàng,
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn HS nghe - viết: 21’
- Y/c HS đọc đoạn cần viết chính tả
+ Những từ ngữ nào cho em biết nghề
Trang 6- GV nhận xét chung bài viết.
- Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó
(BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)
2 Kĩ năng: Hiểu đúng nghĩa các từ thuộc chủ điểm Tìm và ghép đúng, nhanh các từ có tiếng ước, tiếng mơ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lợi ích tốt nhất.
II ĐD DẠY HỌC: SGK, VBT
III CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng
gì? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc
kép
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài
2 Luyện tập: 26’
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS đọc bài "Trung thu độc
lập" và tìm những từ đồng nghĩa
với từ ước mơ
- Gọi HS nêu các từ tìm được
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ
vừa tìm " mong ước, mơ tưởng"
- Y/c hs đặt câu với từ mong ước.
-1HS trả lời - lớp theo dõi
- Lớp đặt câu và nêu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm và ghi từtìm được vào vở nháp
- HS nêu các từ: mơ tưởng, mong ước.
+ mong ước (là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai), mơ tưởng
(là mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai)
- Hs đặt câu
Trang 7Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS thảo luận và thực hiện
trong nhóm
- Gọi HS nêu kết quả
- GV chốt lại kết qủa đúng
Bài 3: GV gọi HS đọc y/c của bài.
- Trao đổi nhóm đôi và thực hiện
ghép các từ thích hợp
- Gọi HS trả lời trước lớp
Bài 4: Y/c HS đọc bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nêu các từ: ước mơ, ước muốn, ước
ao, ước mong, ước vọng,
mơ tưởng, mơ ước, mơ mộng,
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm đôi và làm bài
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- 1 HS nêu y/c
- Cả lớp làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Thực hiện theo y/c
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2 Kĩ năng: Vẽ được đường thẳng vuông góc, đường cao trong tam giác nhanh,
đúng
3 Thái độ: GD học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ê ke, thước thẳng, SGK.
III CÁC H D Y H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ : 3’
- Gọi HS nêu thế nào là 2 đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song
- Nhận xét, bổ sung
B Bài mới:
* HĐ 1: Giới thiệu bài.1’
- Nêu MT tiết học và ghi đầu bài
* HĐ 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và
- 2 HS nêu
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
Trang 8vuông góc với đường thẳng cho trước 8’
- GV vẽ đường thẳng AB và điểm E nằm trên AB
- Hướng dẫn HS vẽ đường thẳng vuông góc
* HĐ 3: GT đường cao của hình tam giác 5’
- GV vẽ hình tam giác lên bảng
- Giới thiệu: Qua điểm A ta vẽ đường thẳng vuông
1 Kiến thức: Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè,
người thân Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết traođổi về ý nghĩa câu chuyện
2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề hay, sáng tạo.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học, bạo dạn.
*GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng
II CÁC KNSCB ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thể hiện sự tự tin - Lắng nghe tích cực - Đặt mục tiêu - Kiên định
IV CÁC H D Y VÀ H C:Đ Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi học sinh kể lại một câu chuyện đã nghe
(đã đọc) về những ước mơ
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Kiểm tra việc CB bài của học sinh
Trang 9- GV đọc, phân tích đề bài.
+ H: yêu cầu đề bài về ước mơ là gì?
+ Nhân vật chính trong chuyện là ai?
- Gọi học sinh đọc gợi ý 2
- Y/c hs giới thiệu HD xây dựng cốt chuyện,
kể trong nhóm
- Y/c hs kể chuyện theo nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh còn kể yếu
Chú ý: Dùng đại từ "em" hoặc "tôi" xưng hô
trong khi kể
b Kể trước lớp:
- Tổ chức học sinh thi kể
- GV ghi tên chuyện, ước mơ trong truyện
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể theo tiêu chí
1 Kiến thức: Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin khẩn
cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
2 Kĩ năng: Đọc đúng, đọc trôi chảy câu chuyện Hiểu đúng ND chính của bài.
3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học.
* GDQTE: Quyền mơ ước, khát vọng những điều tốt đẹp.
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi ND bài học luyện đọc.
III HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS đọc bài “ Thưa chuyện với
mẹ” và nêu đại ý
- Nhận xét , đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: 30’
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc to toàn bài
- Y/c HS chia đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời - lớpnhận xét
- Cả lớp quan sát tranh minh hoạ
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc
- Chia 3 đoạn:
+ Đ1: Từ đầu thế nữa
Trang 10- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng
đoạn (2, 3 lượt; kết hợp đọc chú giải)
- Luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi-đát
cái gì?
+ Vua Mi-đát xin thần điều gì?
+ Theo em tại sao Mi-đát lại ước như
vậy? Ước mơ đó được thực hiện như
thế nào?
- Y/c HS rút ra ý đoạn 1
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:
+ Giảng nghĩa: khủng khiếp.
+ Tại sao Mi-đát lại xin lấy lại điều
ước?
- Gọi HS nêu ý đoạn 2
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi:
+ Vua Mi-đát có được điều gì khi
nhúng mình vào dòng sông Pác-Tôn?
+ Vua Mi-đát hiểu ra điều gì?
- Nêu ý đoạn 3:
- Gọi HS nêu nội dung của bài
c Đọc diễn cảm:
- Y/c HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- Gọi HS phân vai đọc toàn bài
- Tổ chức cho hs luyện đọc cá nhân
đoạn: Mi-đát bụng đói cồn cào tham
lam; sau đó thi đọc theo các tổ
+ Làm cho mọi vật ông chạm đềubiến thành vàng
+ Vì ông ta là người tham lam,
Ý 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.
- HS đọc đoạn 2, trả lời:
+ Khủng khiếp: là rất hoảng sợ, sợ
đến mức tột độ
+ Vì nhận ra sự khủng khếp củađiều ước…
Ý 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời:
+ Ông đã mất đi phép màu và rửasạch lòng tham
+ Hạnh phúc không thể xây dựngbằng ước muốn tham lam
Ý 3: Vua Mi - đát rút ra bài học quý.
- ND: Những điều ước tham lam không bao giờ mạng lại điều ước cho con người.
Trang 11+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.
+ Tập bơi khi có người lớnvà phương tiện cứu hộ
2 Kĩ năng:
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
3 Thái độ:
- Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạnđuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện cã nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi
* GDMTBHĐ: Khai thác các hình trong bài học để HS biết biển ( không khí, nước
biển, cảnh quan…) giúp ích cho sức khỏe con người
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hình minh họa trang 35/36 SGK
1 KTBC :(5’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài : (2’)
- Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động
* Hoạt động 1 :(8’) Thảo luận về các
biện pháp phòng tránh tai nạn đuối
nước
- Kết luận :
+ Không chơi đùa gần hồ , ao , sông ,
suối Giếng nước phải được xây thành
cao, có nắp đậy Chum , vại , bể nước
phải có nắp đậy
+ Chấp hành tốt các quy định về an
toàn khi tham gia các phương tiện
giao thông đường thủy Tuyệt đối
không lội qua suối khi trời mưa lũ ,
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
* Hoạt động 2 :(8’) Thảo luận về một - Các nhóm thảo luận : Nên tập bơi hoặc
Trang 12số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả
- GV giảng:
+ Không xuống nước bơi lội khi đang
ra mồ hôi Trước khi xuống nước
phải vận động , tập các bài tập theo
hướng dẫn để tránh cảm lạnh , chuột
rút
+ Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo
nội quy bể bơi ; tắm sạch trước và sau
khi bơi để giữ vệ sinh chung và vệ
sinh cá nhân
+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi
quá đói
- Kết luận : Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi
có người lớn và phương tiện cứu hộ ,
tuân thủ các quy định của bể bơi , khu
+ Tình huống 2 : Lan nhìn thấy em
mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và
đáng cúi xuống để lấy Nếu bạn là
Lan , bạn sẽ làm gì ?
+ Tình huống 3 : Trên đường đi học
về , trời đổ mưa to và nước suối chảy
xiết , Mỵ và các bạn của Mỵ nên làm
- GV chốt lại nội dung bài
đi bơi ở đâu ?
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống Nêu ra mặt lợi và hại của các phương ánlựa chọn để tìm ra các giải pháp an toànphòng tránh tai nạn sông nước Có tìnhhuống có thể đóng vai , có tình huống chỉcần phân tích
- Các nhóm lên đóng vai Cả lớp theodõi , đặt mình vào địa vị nhân vật trongtình huống nhóm bạn đưa ra và cùngthảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xửđúng
- Đưa ra phương án , phân tích kĩ mặt lợi
và hại của từng phương án để tìm ra giảipháp an toàn nhất
- Nhận xét, bình chọn
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 13? Kể những việc nên làm để phòng
tránh tai nạn đuối nước?
? Theo em môi trường cảnh quan
biển có tốt cho sức khỏe con người
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Biết sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiềutầng…), rừng khộp ( rừng rụng lá mùa khô)
2 Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ ( lược đồ) và kể tên những con song bắt nguồn từ Tây
Nguyên: sông Xễan, sông XrêPôk, sông Đồng Nai
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của người dân.
* GD SDNLTK & HQ : Bảo vệ cuộc sống ( Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của
nhiều con sông , các con sông cảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòngsông lắm thác ghềnh bởi vậy , Tây Nguyên có tiềm năng thuỷ điện to lớn )
- GD cho HS biết tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng , đồngthời tích cực tham gia trồng rừng ( vì Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hếtsức phong phú , cuộc sống của người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng : củi đun ,thực phẩm … )
*GDBVMT: Giúp HS thấy được việc trồng rừng và khai thác rừng phải hợp lý để
không ảnh hưởng đến đất rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí Tự nhiên VN Tranh , ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở TâyNguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 KTBC ( 5’)
? Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên
? Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Trang 14việc trông cây công nghiệp ?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài
- Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động
Hoạt động 1(10’) : Khai thác sức nước
- GV nêu các câu hỏi và cho các nhóm
làm việc
- Sửa chữa , giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
- Mời 3 em lên chỉ 3 con sông : Xê-Xan ,
Ba , Đồng Nai và nhà máy thủy điện
Y-a-li trên bản đồ ở bảng
- GV nhận xét, chốt lại
? Nêu những lợi ích mà rừng đã mang
lại cho cuộc sống của con người?
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc nhóm 4 theonhững gợi ý sau :
+ Quan sát lược đồ hình 4 , kể tênmột số con sông ở Tây Nguyên ;những con sông này bắt nguồn từ đâu
và chảy ra đâu ?+ Tại sao các sông ở Tây Nguyênlắm thác ghềnh ?
+ Người dân Tây Nguyên khai thácsức nước để làm gì ?
+ Các hồ chứa nước do Nhà nước vànhân dân xây dựng có tác dụng gì ?+ Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-litrên lược đồ và cho biết nó nằm trêncon sông nào ?
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả làm việc trước lớp
- 3 Hs lên chỉ
- HS phát biểu
Hoạt động 2(10’) : Rừng và việc khai
thác rừng ở Tây Nguyên
-Yêu cầu HS quan sát hình 6 , 7 và đọc
mục 4 SGK để trả lời các câu hỏi
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Quan sát hình 6 , 7 và đọc mục 4SGK để trả lời các câu hỏi sau :+ Tây Nguyên có những loại rừngnào ?
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có cácloại rừng khác nhau ?
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừngkhộp dựa vào việc quan sát tranh ,ảnh và các từ gợi ý sau : rừng rậmrạp , rừng thưa , rừng thường một