Hoạt động2:Thực hành vẽ sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường theo trí tưởng tượng của mình.. MT: Cho HS thực hành: - Trình bày sản phẩm - GV nhận xét tổng kết.[r]
Trang 1TuÇn 1 Thø hai, ngµy 7 th¸ng 9 n¨m 2020
- Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
Kỹ Năng: Đọc - Hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp mai phục
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàngbênh vực kẻ yếu của Dế Mèn
-Thể hiện sự thông cảm -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân
GDHS yêu quý và bảo vệ các loài vật vô hại và có ích
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra dụng cụ
- Cho 1 HS đọc bài + tên t/g Chia đoạn
* Cho HS đọc đoạn lần 1: đọc nối tiếp, HS
nêu từ khó, GV ghi bảng kết hợp sửa lỗi
phát âm từng từ: gạch dưới âm hoặc vần dễ
phát âm sai GV phát âm
- Yêu cầu 1 HS đọc chú giải
* Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
- GV theo dõi và lưu ý cách đọc từng nhóm
- GV đọc toàn bài
HS chuẩn bị
- Lớp theo dõi và chia đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc lần 1 Nêu từ khó trong đoạn
Trang 2HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
MT: Giúp HS tìm hiểu ND bài:
* Yêu cầu đọc thầm đoạn
GV nêu câu hỏi tương ứng với đoạn và yêu
cầu HSTL
GV nhận xét, chốt ý sau từng câu hỏi và
chuyển ý
- Cả lớp đoc thầm đoạn 1 và cho biết Dế
Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
- Nêu ý Đ1: GV chốt ý, ghi
- 1 HS đọc đoạn 2
+Đoạn văn tả về ai? Về cái gì?
+Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Nêu một vài hình ảnh nhân hoá mà em
thích?Vì sao em thích hình ảnh đó?
Nêu ý Đ4: GV chốt ý, ghi bảng
- Nêu nội dung chính của bài?
HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm :
MT: Giúp HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc Cho
HS nêu giọng đọc của bài
- Cho HS đọc nối tiếp lại bài
- GV nêu đoạn văn cần luyện đọc, hướng
HS nêu lại ý
- Hình dáng chị Nhà Trò
- Thân bé nhỏ, người bự những phấn, như mới lột, Cánh mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu chưa quen mở…
HS nêu lại ý
- Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăncủa bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì chết Nhà Trò ốm yếu kém không đủ ăn, không trả được nợ nên đã bị bọn nhện đánh mấy bận Lần này chúng chăng tơ ngang đường đe bắt chị ăn thịt
HS nêu lại ý
+Em đừng sợ… ăn hiếp kẻ yếu+Cử chỉ và hành động:phản ứng mạnh mẽxoè 2 càng ra bảo vệ cho Nhà Trò
-HS nêu
HS nêu lại ý
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,bênh vực ngườiyêú, xoá bỏ áp bức bất công.
1-2HS nêu lại ND bài
- 1 HS nêu giọng đọc
- HS đọc nối tiếp lại đoạn 1 lượt
- Theo dõi
Trang 3vật có ích sống trong thiên nhiên ?
Luyện đọc lại bài văn
Nêu lại nd bài
HS theo dõi, thảo luận và tự liên hệ
-HS lần lượt nêu
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000.
I Mục tiêu:
1 Giúp HS: - Ôn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000 - Ôn tập viết tổng thành số
- Ôn tập về chu vi của một hình
2 KN: Đọc, viết thành thạo các số trong PV 100 000
3 TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 KTBC:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV hỏi:Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã
được học đến số nào?
-Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số
đến 100 000
-GV ghi tựa lên bảng
b Dạy –học bài mới;
Hoạt động 1: Cách đọc, viết số và các hàng
MT: Giúp HS cách đọc, viết, số:
- GV viết số 83251 yêu cầu H S đọc
- Nêu rõ mỗi chữ số của số trên thuộc hàng nào?
- Đọc các số sau và nêu giá trị của mỗi chữ số có
Trang 4- Cứ bao nhiêu đơn vị ở hàng thấp thì lập thành một
đơn vị ở hàng cao hơn liền nó?
- Nêu các số tròn chục,tròn trăm, tròn nghìn?
Hoạt động2: Luyện tập
MT: Giúp HS luyện tập:
Bài 1 3:GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó
yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số
trên tia số a và các số trong dãy số b.GV đặt câu hỏi
gợi ý HS
Phần a:
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
+ Các số trong dãy số này được gọi là những số
tròn gì?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì
mỗi số bằng số đứng ngay trức nó thêm 1000 đơn vị
Bài 2 3:-GV yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau
-Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong
bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số
-GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS đọc yêu cầu bài tập
-2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT.Sau đó,
HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
Tiết 3: Đạo đức
Trang 5TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập Làm chủ trong học tập
GDKNS: Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập Bình luận, phê phán những hành vikhông trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức
2 KTBC:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài mới:
- Nếu em là Long em có thể chọn cách giải quyết
nào? Vì sao em chọn cách giải quyết đó?
-Đại diện nhóm trình bày,lớp bổ sung từng cách
giải quyết
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:
-GV nêu yêu cầu BT 1
-HS trình bày ý kiến trao đổi chất vấn lẫn nhau
GV chốt lại ý đúng:c (đúng),a,b.d(sai
Hoạt động3: Thảo luận nhóm (BT2)
MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:
GV nêu từng ý trong BT và yêu cầu mỗi HS lựa
chọn đúngvào 1 trong 3vị trí quy ước theo 3 thái
đo: Tán thành, phân vân, không tán thành
- Yêu cầu các nhóm giải thích lí do về sự lựa chọn
của mình
- GV kết luận: b,c đúng; a sai
Hoạt động4:Thi sưu tầm kể chuyện
Sưu tầm các mẫu chuyện về tấm gương trung thực
trong học tập
HS xem và đọc
-HS lần lược nêu-HS nêu
Cách giải quyết c là đúng
- Hs giải thích
HS làm việc cá nhân-HS lần lượt trình bày, lớp nhận xét bổ sung
HS trình bày lựa chọn của mình dưới hình thức biểu quyết
-HS giải thích
HS thi đua kể giữa các tổ
HS liên hệ
Trang 62 Kĩ năng: Luyện tập đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê.
3 TĐ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
62437; 74137; 15981; 832
Trang 7giá tiền 1 (loại hàng) số lượng (mua)
Gv củng cố, chốt lại lời giải đúng
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu yêu cầu bài
- HS trả lời
- Hs tự làm bài
- Hs đọc kết quả, đổi chéo vở kiểm tra
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc bảng thống kê, quan sát mẫu
- HS trả lời
- Hs trả lời
- Hs làm tương tự
- Hs đọc bài làm rồi chữa bài
- Hs làm bài và chữa bài
Tiết 2: Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG I.Mục tiêu:
1 KT: Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh
2 KN: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
3 TĐ: HS yêu thích học môn Tiếng Việt và thích sử dụng Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: Giới thiệu chương trình
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Phần nhận xét
MT: Giúp HS hình thành KT:
Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- Kết quả: 6 tiếng, 8 tiếng
Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” ghi lại cách
đánh vần đó
- HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đánh vần: 1 HS đánh vần từng tiếng
- Ghi lại kết quả đánh vần vào bảng con
Trang 8Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV giúp HS gọi tên, các phần ấy
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của tiếng còn
- GV chốt: Trong mỗi tiếng bộ phận vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu
không bắt buộc phải có mặt
-Vậy mỗi tiếng thường gồm có mấy bộ phận?
Đó là những bộ phận nào?
-Trong 3 bộ phận đó thì bộ phận nào luôn luôn
phải có mặt trong tiếng, bộ phận nào có thể có
hoặc có thể không?
Hoạt động 2: Luyện tập
MT: Giúp HS luyện tập:
Bài tập 1 7:GV nêu yêu cầu BT
GVtreo mô hình tiếng lên bảng
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cầu tạo của tiếng
bờ – âu – bâu – huyền – bầu
- Trao đổi nhóm đôi
- HS trình bày: Tiếng bầu gồm 3 phần+ Âm đầu, Vần, Thanh
- Thảo luận nhóm đôi, mỗi HS phân tích 2 tiếng
- Đại diện nhóm sửa bài
Tiếng nào cũng phải có vần và thanh,
có tiếng không có âm đầu
- HS đọc ghi nhớ
- HS làm vào vở
- Gọi từng em lên bảng sửa BT
2 HS đọc yêu cầu BT,suy nghĩ để TL
Trang 92.KN: Viết đúng , đẹp tên riêng : Dế Mèn , Nhà Trò Làm đúng bài tập chính tả phân biệt
an / ang.
3.TĐ: Rèn luyện kỹ năng trình bày và viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là
gì ?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để
viết lại đoạn 1 và 2 của bài “Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu ”và làm các bài tập chính tả
b) Các HĐ:
HĐ1 Hướng dẫn học sinh nghe – viết
MT: Giúp HS viết đúng:
* GV đọc mẫu đoạn viết
Cho HS đọc đoạn cần viết, tìm từ khó
GV hỏi:
+ Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì?
- Cách trình bày đoạn viết ntn? Bài có mấy
câu? Những chữ cái đầu câu được viết ntn?
- Cho HS nêu từ khó GV chốt và ghi bảng
từng từ Yêu cầu phân tích từ khó: GV gạch
dưới âm, vần dễ viết sai
* GV đọc bài cho HS viết:
GV lưu ý cách trình bày, cách để vở, tư thế
ngồi viết;
- Đọc từng câu : Gv đọc cả câu, sau đó đọc
thong thả từng cụm từ 2-3 lần cho HS viết
vào vở
- Theo dõi uốn nắn cho học sinh
- HS viết xong, đọc lại toàn bài viết cho HS
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm tự tìm và gạch dưới từng từ
- Dế Mèn gặp Nhà Trò ; Hình dángđáng thương, yếu ớt của Nhà Trò
- HS quan sát bài mẫu và trả lời
- HS nêu từ khó HS phân tích từng
từ, cách viết âm, vần, dấu thanh
VD: Khi viết từ điểm vàng, cần lưu ý vần iêm trong tiếng điểm, vần ang trong tiếng vàng,…
Theo dõi
1-2HS đọc lại từng từ
- Viết vào bảng con từng từ khó
HS theo dõi
- Viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi và dò lỗi
Mở SGK, đổi vở dò lỗi chéo dựa theo SGK
Hoạt động nhóm 4
Trang 10MT: Giúp HS biết phân biệt.
Bài 2
-GV cho Hs làm bài
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở
nháp , giơ tay báo hiệu khi xong để GV
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải
viết lại bài và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , chữa bài trên bảng củabạn
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lời giải : cái la bàn
- Theo dõi và thực hiện
Tiết 4: Lịch sử
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết:
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
2 Kĩ năng: HS biết: Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta
3 Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn Lịch sử & Địa lí
Khẳng định hai QĐ Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
- GV treo bản đồ Địa lý tự nhiên lên bảng Giới
thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi
vùng
HĐ cả lớp
HS trình bày lại và xác định trên bản
đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống
Trang 11Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:
GV đưa cho mỗi nhóm 1 bức tranh (ảnh) về
cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một
vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh
hoặc ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nm có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:
GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như
ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hang ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể
một sự kiện chứng minh điều đó?
-Vậy để học tốt môn Lịch sử –địa lí em cần
phải làm gì?
4 Củng cố - Dặn dò
Môn LS-ĐL lớp 4 giúp em hiểu biết được điêug
gì?
- Quan sát và tả sơ lược về cảnh thiên nhiên và
đời sống của người dân địa phương?
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
HĐ nhóm 4Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lời các câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo
HS phát biểu ý kiến
Truyền thuyết về An Dương Vương sxây thành Cổ Loa, Hai Bà Trưng chống giặc Ngô …
Quan sát sự vật hiện tượng thu thập tìm kiễm tài liệu, Mạnh dạn nêu thắc mắc,đặt câu hỏi và cùng tìm câu trả lời
Hiểu biết về thiên nhiên con người Việt Nam,biết công lao của cha ông
ta trong một thời dựng nước và giữ nước
Buổi chiều
Tiết 3 : Khoa học
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu:
1 KT: Sau bài học HS có khả năng:
-Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình
2 KN: Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong cuộc sống
3 TĐ: GDKNS: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến khôngkhí, thức ăn, nước uống từ môi trường
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ôn định tổ chức
2 KTBC: KT dụng cụ học tập
3 Bài mới:
Trang 12a.Giới thiệu bài
b.Nội dung bài mới
Hoạt động1: Liên hệ thực tế
MT: Giúp HS biết vận dụng:
-Kể ra những thứ em dùng hàng ngày để duy trì sự
sống?
-GV chỉ định HS nêu-GV ghi lên bảng
-Nếu ta nhịn thở ta sẽ cảm thấy như thế nào?(Cho
HS bịt mũi)
-Nếu nhịn ăn hay nhịn uống ta sẽ cảm thấy thế
nào?
-Nếu hàng ngày chúng ta không được sự quan tâm
của gia đình bạn bè thì sẽ ra sao?
-Để sống và phát triển bình thường ta cần những
điều kiện nào?
Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập
MT: Giúp HS luyện tập, thực
hành:-GV yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang
4-5 SGKvà cho biết con người cần những gì cho
cuộc sống hàng ngày của mình?
-GV phát phiếu và yêu cầu HS làm theo nhóm
-Cho HS trình bày
+Như mọi sinh vật khác con ngưòi càn gì để sống?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn cần
-HS lần lượt nêu-Thấy khó chịu và không thể nhịn thở được
-Đói khát và mệt -Thấy buồn và cô đơn-HS nêu
-HS quan sát và lần lượt nêu-Hoạt động nhóm 6 các nhóm làm vào phiếu
-Các nhóm lần lượt trình bày+ Không khí, thức ăn,nước uống, nhiệt độ,ánh sáng
+Nhà ở, quàn áo, tình cảm gia đình, bè bạn
HS thảo luận và làm các phiếu cònlại nộp cho giáo viên
-Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhóm mình với nhóm khác
Trang 13THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu:
1.KT: Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện
2 KN: Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác
3 TĐ: Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Mở đầu
GV giới thiệu
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tuần này các em đã kể lại câu chuyện nào ?
-Vậy thế nào là văn kể chuyện ? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em trả lời câu chuyện đó
HĐ1) Tìm hiểu ví dụ
MT: Giúp HS hình thành kiến thức:
MT: Giúp HS tìm hiểu:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 đến 2 HS kể tóm tắt câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể
- Chia HS thành các nhóm nhỏ , phát giấy và
bút dạ cho HS
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện
các yêu cầu ở bài 1
- Gọi các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng
- Yêu cầu các nhóm nhận xét , bổ sung kết
quả làm việc để có câu trả lời đúng
-GV ghi các câu trả lời đã thống nhất vào
một bên bảng
Bài 2
-GV lấy ra bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể
- Yêu cầu 2 HS đọc thành tiếng
-GV ghi nhanh câu trả lời của HS
+ Bài văn có những nhân vật nào ?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy ra với
các nhân vật ?
+ Bài văn giới thiệu những gì về hồ Ba Bể ?
+ Bài hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ Ba Bể ,
Bài nào là văn kể chuyện ? vì sao ? ( có thể
đưa ra kết quả bài 1 và các câu )
- 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi
- Trả lời tiếp nối đến khi có câu trả lờiđúng
+ Bài văn không có nhân vật + Bài văn không có sự kiện nào xảy ra
+ Bài văn giới thiệu về độ cao , vị trí ,chiều dài , địa hình , cảnh đẹp của hồ Ba
Trang 14+ Theo em , thế nào là văn kể chuyện ?
- Kết luận : Bài văn Hồ Ba Bể không phải là
văn kể chuyện , mà là bài văn giới thiệu về
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- Gọi 2 đến 3 HS đọc câu chuyện của mình
Các HS khác vàGV có thể đặt câu hỏi để tìm
hiểu rõ nội dung
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Kết luận : Trong cuộc sống cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Đó là ý nghĩa của câu
chuyện các em vừa kể
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ
- Dặn HS về nhà kể lại phần câu chuyện mình
phải là văn kể chuyện , mà là bài văngiới thiệu về hồ Ba Bể
+ Kể chuyện là kể lại một sự việc có nhân vật , có cốt truyện , có các sự kiệnliên quan đến nhân vật Câu chuyện đó phải có ý nghĩa
+Truyện Cây Khế : có nhân vật ngườianh, người em , con chim , câu chuyện
về lòng tham và tính ích kỉ của ngườianh Ý nghĩa câu chuyện là khuyên tanên sống ngay thẳng , thật thà
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
sự giúp đỡ của em đối với người phụ nữ Sự giúp đỡ ấy tuy nhỏ bé nhưng rấtđúng lúc , thiết thực vì cô đang mangnặng
- Lắng nghe