Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó.. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán.[r]
Trang 1TUẦN 4
NS: 20/9/2017
NG: Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017
TOÁN
Tiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS qua ví dụ cụ thể làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết vận dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ, VBT
III CÁC HĐDH:
A Kiểm tra ( 5 phút )
- 1HS lên làm BT 3 (SGK-18 )
- HS và GV nhx chốt lời giải đúng
B Bài mới ( 13 phút )
1 GTB: Trực tiếp
2 Nội dung
a/ VD:
- Gv nêu VD để HS tự tìm quãng
đường đi trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ rồi
ghi kết quả vào bảng
? Em có nhận xét gì về thời gian đi
và quãng đường đi được ?
b/ Bài toán:
- Gv nêu bài toán
? BT cho biết gì ?
? BT hỏi gì ?
? BT này thuộc loại toán nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- 2HS lên bảng giải mỗi em giải 1
cách, lớp làm ra nháp, nhận xét
Bài giải Nửa chu vi vườn hoa là :
120 : 2 = 60 (m) a) Chiều rộng vườn hoa là:
60 : (5 + 7) x 5 = 25 (m) Chiều dài vườn hoa là :
60 – 25 = 35 (m) Diện tích vườn hoa là :
35 x 25 = 875 (m 2 ) b) Diện tích lối đi là :
875 : 25 = 35 (m 2 )
ĐS : a/ 25 m, 35 m b/ 35 m 2
Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Thời gian tăng thì quãng đường tăng
- 2 giờ đi được 90 km
- 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km
- BT về đại lượng tỉ lệ
- P pháp rút về đơn vị hoặc tìm tỉ số Tóm tắt :
2 giờ : 90 km
4 giờ : ? km
Bài giải Cách 1 :
Trong 1 giờ ô tô đi được là:
90 : 2 = 45 (km) Trong 4 giờ ôtô đi được là:
45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km.
Cách 2 :
Trang 23 : Luyện tập : ( 19 phút )
Bài 1:VBT-21
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- ? BT thuộc loại toán nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- Đọc kết quả, nhận xét
Bài 2 : VBT-21
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- Đổi chéo bài kiểm tra, nhận xét
Bài 3 :
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
? Dùng p.pháp nào để giải ?
4 : Củng cố dặn dò : ( 3 phút )
- GV nhận xét tiết học
- BVN : 1,2,3 ( 19 )
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km.
Bài 1: 1 HS đọc đề
Tóm tắt:
6m: 90000 đồng 10m: … đồng?
- BT về đại lượng tỉ lệ
- PP rút về đơn vị
Bài giải Mua một mét vải hết số tiền là:
90000 : 6 = 15000 (đồng)
10 mét vải hết số tiền là:
15000 x 10 = 150000 (đồng) Đáp số: 150000 đồng.
Bài 2 : - 1HS đọc đề
Tóm tắt:
25 hộp : 100 cái bánh
6 hộp: … cái bánh?
- BT về đại lượng tỉ lệ
- P pháp rút về đơn vị
Bài giải
Số cái bánh trong một hộp là:
100 : 25 = 4 (cái bánh)
6 hộp có số cái bánh là:
4 x 6 = 24 (cái bánh) Đáp số: 24 cái bánh.
Bài 3 : 1HS đọc đề
Tóm tắt:
1000 người tăng: 21 người
4000 người tăng: …người?
- Phương pháp tìm tỉ số Lắng nghe
-TẬP ĐỌC
Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu
tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa da
-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
- Hiểu ND: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
Trang 33 Thái độ: GD HS lòng yêu hoà bình.
* GD quyền TE: HS có quyền được sống trong hoà bình, được bảo vệ khi có xung đột chiến tranh, có quyền được kết bạn, được yêu thương, chia sẻ.
II CÁC KNSCB:
- Xác định được giá trị, sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại)
III ĐDDH: BGPP.
IV CÁC HĐDH :
A Kiểm tra: (3’)
- H đọc 2 phần vở kịch và nêu ý nghĩa vở
kịch
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
- G giới thiệu chủ điểm mới “Cánh chim
hoà bình”
- ? Tranh vẽ gì?
- Gv giới thiệu bài học
2- Luyện đọc: (10’)
- 1H đọc toàn bài
* Gv Chia đoạn: 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV luyện HS phát âm tên địa lí, nước
ngoài
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc các nhân
3 - 4 em)
- 4 H đọc nối tiếp đoạn lần 2- lớp theo dõi
2 H đọc phần chú giải SGK
? Em hiểu những truyền thuyết nghĩa là
gì?
? Đặt câu có từ truyền thuyết.
* HD đọc câu văn dài - đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn
giọng trong đoạn văn?
2 H nêu - Gv ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần
nhấn giọng
2-3 H đọc nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp G quan sát
hướng dẫn
- Thi đọc: Đoạn 2 (3 em/ lượt) đọc 2 - 3
lượt
- H theo dõi và bình chọn nhóm đọc tốt
Đọc phân vai “ Lòng dân”
- Một bạn nhỏ và rất nhiều những con sếu …
Những con sếu bằng giấy
+ Đoạn 1: Ngày 16/7/1945 Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hai quả bom nguyên tử + Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma 644 con + Đoạn 4: Xúc động mãi hoà bình
Xa - da - cô Xa - xa - ki
Hi - rô - si - ma, Na - ga - da - ki
+ Loại truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử mang nhiều yếu tố thần kì + Việt Nam có nhiều truyện truyền thuyết rất hay
Mười năm sau, em lâm bệnh
nặng Nằm trong bệnh viện/ nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình,
cô bé ngây thơ tin vào một truyền
thuyết nói rằng/ nếu gấp đủ một
nghìn con sếu bằng giấy treo trong
phòng, em sẽ khỏi bệnh
Trang 4- G đọc mẫu toàn bài và lưu ý cách đọc
cho từng đoạn
3- Tìm hiểu bài: (12’)
- 1H đọc đoạn 1- lớp đọc thầm
? Vì sao Xa-da-co bị nhiễm phóng xạ?
? Nêu nội dung chính đoạn 1
- 1H đọc đoạn 2 - lớp đọc thầm
+ Hai quả bom nguyên tử rơi xuống Nhật
Bản đã gây ra hậu quả gì ?
* G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 2
- 1H đọc đoạn 3 - lớp đọc thầm
+ Xa - da - cô bị nhiễm phóng xạ khi nào?
+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
*G tiểu kết- HS nêu ý đoạn 3
- 1H đọc đoạn 4 - lớp đọc thầm
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình
đoàn kết với Xa - da - cô?
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
+ Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ
nói gì với Xa - da - cô?
- H nêu ý kiến, GV chốt ý
+ Câu chuyện này muốn nói với các em
điều gì?
4- Đọc diễn cảm:(10’) )
- 2Hs nhắc lại giọng đọc bài văn
+ Từ ngữ cần nhấn giọng
- Hs luyện đọc diễn cảm (cá nhân, nhóm)
GV và HS cùng nhận xét đánh giá bình
chọn bạn đọc hay nhất
- 2Hs đọc tốt đọc diễn cảm toàn bài
3 Củng cố - dặn dò: (2’)
? Chiến tranh ở Việt Nam trong thời kì
kháng chống Mĩ, chúng ta đã bị ném
những loại bom gì? Hậu quả của nó ra
sao?
- Đưa ra cho Hs xem tranh ảnh về hậu quả
của chiến tranh, sự phản đối chiến tranh
*Liên hệ: Chúng ta có quyền được sống
1.Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản:
- Ngày 16/7/1945: Mỹ chế tạo bom nguyên tử
- Nửa tháng sau Mỹ ném 2 quả bom xuống Nhật Bản
2 Hậu quả của 2 quả bom gây ra:
- Gần nửa triệu người chết
- Đến năm 1951: 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử
3 Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki:
- Gấp 1000 con sếu treo quanh phòng sẽ khỏi bệnh
4.Ước vọng Hoà Bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma:
- Gấp sếu gửi cho Xa-da-cô
- Góp tiền xây dựng tượng đài 5-6 HS nêu
* Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới.
- thành công, quyết định, mau chóng, nửa triệu người, may mắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngây thơ
4 - 5 H nêu
Lắng nghe
Trang 5trong hoà bình, được bảo vệ khi xung đột
chiến tranh, có quyền được kết bạn, được
yêu thương, chia sẻ Biết cảm thông chia
sẻ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát
hại.
-CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
- Tiếp tục củng cố về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng viết đúng viết đẹp
3 Thái độ: GD HS tính cẩn thận, sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DH : Bút dạ, phiếu khổ to
III CÁC HĐDH :
A Kiểm tra: (3’)
- 2H lên bảng thực hiện
- Lớp nhận xét
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
- Luyện tập về cấu tạo vần, quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng
2- HD viết chính tả: (25’)
a) Tìm hiểu nội dung:
- Gv đọc bài
- HS đọc thầm lại
+ Vì sao Phrăng Đơ bô- en rất trung
thành với đất nước Việt Nam?
+ Vì sao đoạn văn lại đặt tên là “Anh bộ
đội Cụ Hồ gốc Bỉ”?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- 2H tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- G đọc cho HS viết
- G đọc HS soát lỗi
- GV chấm 7 bài, nhận xét
- Lớp đổi chéo vở soát lỗi
3- HD làm bài tập chính tả: (10’)
- 1H đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm bài tập vào vở, 1H lên bảng
làm
? Tiếng nghĩa và tiếng chiến về cấu tạo
có gì giống và khác nhau?
- Lớp nhận xét, GV kết luận
- G nêu yêu cầu
Viết phần vần của các tiếng: Chúng
tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình.
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
+ Là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân dân ta thương yêu anh gọi anh là bộ đội Cụ Hồ
- Phrăng Đơ-bô-en; Phan Lăng; dụ dỗ
- Viết chính tả
* Bài 1: Chép phần vần của các tiếng
in đậm vào mô hình cấu tạo vần :
- Cùng có âm chính là nguyên đôi âm,
tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa
không có
*Bài 2: Quy tắc đánh dấu thanh của
các tiếng
Trang 6- H nối tiếp nhau nêu ý kiến.
- Lớp và GV nhận xét, kết luận
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- G hệ thống nội dung bài
- G nhận xét tiết học
- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng - Chuẩn bị bài tuần 5
- Tiếng không có âm cuối : Đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
- Tiếng có âm cuối : Đặt dấu thanh có chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi Lắng nghe
-NS: 20/9/2017
NG: Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2017
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu, phân biệt những từ trái nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng dùng từ đặt câu
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ khi nói, khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HDDH:
A Kiểm tra: (3’)
- 2 H nối tiếp nhau đọc đoạn văn của
mình trước lớp
- Lớp và GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp
2- Nhận xét: (10’)
*Bài 1: 2H đọc y/c bài 1 và đoạn văn
- H dùng từ điển nêu nghĩa 2 từ: chính
nghĩa, phi nghĩa
- H so sánh nghĩa của 2 từ GV chốt ý :
(Là trái với đạo lí - Đúng với đạo lí)
+ Vậy thế nào là từ trái nghĩa?
*Bài 2: - GV đọc câu tục ngữ
- H tìm từ trái nghĩa: 2, 3 HS nêu ý kiến
- Lớp và GV chốt ý, củng cố nghĩa của
từ
*Bài 3: - H đọc yêu cầu 3
- 2, 4 H nêu ý kiến, GV chốt ý
3- Ghi nhớ: SGK (39)
- 3H đọc ghi nhớ
- H tìm cặp từ trái nghĩa, GV chốt ý
BT3: đọc đoạn văn miêu tả cơn mưa
Từ trái nghĩa
*Bài 1: So sánh từ :
- Phi nghĩa: Trái với đạo lý…
- Chính nghĩa : Đúng với đạo lý…
*Bài 2: Tìm từ trái nghĩa:
Sống - chết Vinh - nhục
*Bài 3: Tác dụng của cách dùng từ
trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo
ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam
Trang 74- Luyện tập: (20’)
*Bài 1: - 2H đọc yêu cầu
- 1H đọc các câu thành ngữ, tục ngữ
- H tìm các cặp từ trái nghĩa
- 4H lên bảng gạch chân, lớp nhận xét
*Bài 2: - Tương tự bài tập 1
*Bài 3: - HS nêu yêu cầu của bài 3
- HS trao đổi nhóm (bàn)
- Đại diện nhóm nêu ý kiến, lớp nhận
xét
GV chốt kiến thức
- HS đặt câu có chứa 1 từ trái nghĩa
- HS đặt câu có chứa 1 cặp từ trái nghĩa
*Bài 4: - HS nêu miệng, GV chốt ý
nhanh
(Đ - S)
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV hệ thống nội dung bài
- Thế nào là từ trái nghĩa ?
- Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
- Hoàn thành bài tập 4
*Bài 1: Tìm cặp từ trái nghĩa:
đục / trong đen / sáng rách / lành dở / hay
*Bài 2: Điền từ trái nghĩa vào chỗ
chấm:
hẹp / rộng ; xấu / đẹp ; trên / dưới
*Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với các từ
đã cho
- Hoà bình / chiến tranh, xung đột
- Đoàn kết / chia rẽ, bè phái
- Thương yêu / căm ghét, thù hận…
- Giữ gìn/ chia rẽ, bè phái…
*Bài 4: Đặt câu:
VD: Em rất yêu hoà bình và ghét chiến tranh
3-4 HS nêu
-TOÁN
Tiết 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS củng cố, rèn kĩ năng giải BT liên quan đến quan hệ tỉ lệ
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng một trong hai cách “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐD DẠY HỌC: Bảng phụ
II CÁC HĐDH :
1 Bài cũ : ( 5 phút )
1HS lên làm BT 2(19)
2 Luyện tập (32 phút )
Bài 1: Củng cố giải BT về QH tỉ lệ
? Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt:
3 ngày trồng : 1200 cây
12 ngày trồng : cây ?
Bài giải
12 ngày gấp 3 ngày số lần là :
12 : 3 = 4 (lần)
12 ngày đội đó trồng được số cây thông là :
1200 x 4 = 4800 (cây) Đáp số : 4800 cây.
Bài 1 (VBT-22): 1HS đọc đề
Tóm tắt:
Trang 8? Bài toán hỏi gì?
? BT thuộc loại toán nào ? Dùng p
pháp nào để giải ?
- Hs tự tóm tắt và giải BT
- Đọc kết quả, nhận xét
Bài 2 : Củng cố giải BT về QH tỉ lệ
- Cách làm tương tự BT1
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài, đổi chéo kiểm tra,
nhận xét
Bài 3 : Củng cố giải BT về QH tỉ lệ
-Tương tự Bài 1và 2
? Dùng P pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- HS nói miệng cách làm và giải
thích
3 Củng cố dặn dò: (3 phút)
- Gv nhận xét tiết học
- BVN : 1,2,3,4 ( 19,20 )
20 quyển : 40000 đồng
21 quyển : … đồng?
- BT về QH tỉ lệ
Bài giải Mua một quyển vở hết số tiền là:
40000 : 20 = 2000 (đồng) Mua 21 quyển vở hết số tiền là:
2000 x 21 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 đồng.
Bài 2 (VBT-22) 1HS đọc đề
Tóm tắt:
1 tá bút chì : 15000 đồng
6 bút chì : … đồng?
Bài giải
1 tá = 12 cái Giá một chiếc bút chì là:
15000 : 12 = 1250 (đồng) Giá sáu chiếc bút chì là:
1250 x 6 = 7500 (đồng) Đáp số: 7500 đồng.
-P.pháp rút về đơn vị
Tóm tắt:
2 ngày : 72000 đồng
3 ngày : … đồng?
-P.pháp rút về đơn vị (đáp số 108000 đồng)
-NS: 20/9/2017
NG: Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2017
TOÁN
Tiết 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp HS qua VD cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải BT liên quan đến dạng quan hệ tỉ lệ đó
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: bảng phụ.
III CÁC HĐDH :
Trang 91 Bài cũ (5 phút)
-1HS lên làm BT 4 (20)
2 Bài mới ( 12 phút)
+ G nêu ví dụ trong SGK, kẻ bảng
- H nêu kết quả số bao gạo có được khi
chia hết 100 kg gạo vào các bao…
- G gợi ý cho H quan sát bảng nêu nhận
xét
+ 2H đọc bài toán G gợi ý tóm tắt
phân tích
-G gợi ý cho H giải theo 2 cách
-1 số h nêu miệng cách giải, G ghi
bảng
- H+G: nhận xét, sửa chữa.G chốt lại
? Nhìn vào bảng kết quả nêu nhận xét ?
? Đây là BT thuộc dạng nào ?
? Có những p pháp giải nào ?
- 1HS lên bảng làm, lớp làm nháp,
nhận xét
3 : Luyện tập ( 20 phút )
Bài 1 : - 1HS đọc đề
- P.tích đề
? BT thuộc loại toán nào ?
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS tự tóm tắt và giải
- HS đọc kết quả, nhận xét
Bài 2 :
Cách làm tương tự bài 1
? Dùng p pháp nào để giải ?
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm, nhận xét
Bài 3:
-Tương tự cách làm trên
- HS làm bài
- Đối chiếu kết quả với bảng phụ, n.xét
4 Củng cố, dặn dò (3 phút )
- GV nhận xét tiết học
- HD : 1,2,3 ( 21 )
- Tóm tắt
2 ngày : 72000 đồng
5 ngày : đồng ?
Bài giải Làm 1 ngày được trả số tiền là :
72 000 : 2 = 36 000 ( đồng ) Làm trong 5 ngày được trả số tiền là :
36 000 x 5 = 180 000 ( đồng ) Đáp số: 180 000 đồng.
VD (SGK) Nhận xét: Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao nhiêu lần thì số bao gạo… giảm đi bấy nhiêu lần
- Bài toán(SGK): Tóm tắt
2 ngày: 12 người
4 ngày: … người ?
- Khi số kg gạo tăng thì số bao gạo giảm
- BT về QH tỉ lệ
- P.Pháp tìm tỉ số và p pháp rút về đơn vị
Giải : SGK (20, 21)
Bài 1 : Tóm tắt:
10 ngày: 14 người
1 tuần lễ: … người?
- BT về QH tỉ lệ
- P pháp rút về đơn vị (ĐS: 20 ngày)
Bài 2 : Tóm tắt:
100 học sinh: 26 ngày
130 học sinh: …ngày?
- P pháp rút về đơn vị (ĐS: 20 ngày)
Bài 3 : Tóm tắt:
18 giờ : 5 máy
10 giờ : … máy?
(ĐS : 4 máy) Lắng nghe
TẬP ĐỌC
Tiết 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
Trang 10I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Đọc đúng các từ ngữ và đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Hiểu nội dung bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng của các dân tộc
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 GD HS tinh thần đoàn kết, bình đẳng giãu các dân tộc
* Giáo dục HS bảo vệ môi trường: giữ gìn trái đất luôn xanh, sạch, đẹp
* Giáo dục HS có quyền được kết bạn với bè bạn năm châu, được sống trong hoà bình, đồng thời phải có bổn phận giữ gìn bảo vệ trái đất.
II ĐD DẠY HỌC: BGPP.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra: (3’)
- 2H đọc bài, nêu ND chính từng đoạn
- Lớp nhận xét, GV tuyên dương
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài (1’)
? Bức tranh gợi cho em nhớ tới điều gì ?
- Hát bài: Trái đất này là của chúng mình
2- Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc: (10’)
- 1H đọc toàn bài
* G Chia đoạn: 3 khổ thơ
- 3 HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1
- HD phát âm từ khó dễ lẫn (đọc các nhân
3-4 em)
-3 H đọc nối tiếp khổ thơ lần 2- lớp theo dõi
2 H đọc phần chú giải SGK
* HD đọc câu văn dài- đưa bảng phụ
? Nêu cách ngắt nghỉ và từ cần nhấn giọng
trong câu thơ?
2 H nêu- G ghi kí hiệu ngắt nghỉ, từ cần nhấn
giọng
2-3 H đọc nhận xét
- HS luyện đọc theo cặp GV QSHD
- Thi đọc: khổ thơ 2 (3 em/ lượt) đọc 2- 3
lượt
- H theo dõi và n.xét bình chọn nhóm đọc tốt
- G đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài: (12’)
- 1H đọc khổ1 - Lớp đọc thầm
+ Hình ảnh trái đát có gì đẹp?
* GV tiểu kết – HS nêu ý khổ 1
- 1 HS đọc khổ 2- lớp đọc thầm
+ Em hiểu 2 câu cuối khổ 2 nói gì?
Những con sếu bằng giấy
- Bom H; bom A
- Tiếng cười ran /cho trái đất không già
*Khổ 1: Hình ảnh đẹp của trái đất
- Trái đất giống như quả bóng xanh có tiếng hải âu, bồ câu,…
*Khổ 2: Sự bình đẳng các DT trên trái đất