Hai ngời xúc động gặp lại những ngời dân đợc họ cứu sống An-đrê-ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trËn sau vô Mü Lai 3 tuÇn 3/ HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu c[r]
Trang 1TUẦN 4
Thứ 2 ngày 24 tháng 9 năm 2018
Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki) Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý chính:Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khátvọng hoà bình của trẻ em(TLCH: 1,2,3)
* KNS: - Xỏc định giỏ trị
- Thể hiện sự cảm thụng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk, tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân,
về vụ nổ bom nguyên tử
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần HD đọc diễn cảm
III/ Hoạt động dạy học:
1/ GV giới thiệu bài : 2p
- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm Cánh chim hoà bình và nội dung
các bài học trong chủ điểm: Bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dântộc
- Giới thiệu bài đọc Những con sếu bằng giấy: Kể về một bạn nhỏ ngời
Nhật là nạn nhân đáng thơng của chiến tranh và bom nguyên tử
2/ HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: 10p
- Một HS đọc bài
- HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp sếu và tợng đài tởng niệm
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 - 3 lợt)
- Có thể chia thành các đoạn nh sau:
+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả mà 2 quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô Xa-xa-ki.
+ Đoạn 4: Ước vọng hoà bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma
- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi cho cácem
- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ
-Nhúm trưởng kiểm tra cỏc bạn đó nắm yờu cầu cỏc cõu hỏi chưa.
- HS tự làm việc cỏ nhõn , suy nghĩ tỡm cõu trả lời đỳng
- Nhúm trưởng tổ chức cho nhúm trao đổi, thống nhất ý kiến.
- Bỏo cỏo kết quả hoạt động trước lớp:
Trang 2- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử từ khi nào? (Từ khi Mĩ ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản).
- GV: Vào lúc chiến tranh thế giới sắp kết thúc, Mĩ quyết định ném cả 2 quả bomnguyên tử mới chế tạo đợc xuống nớc Nhật để chứng tỏ sức mạnh của nớc Mĩ,hòng làm cả thế giới phải khiếp sợ trớc loại vũ khí giết ngời hàng loạt này Các
em đã thấy số liệu thống kê những nạn nhân đã chết ngay sau khi quả bom nổ(gần nửa triệu ngời), số nạn nhân chết dần, chết mòn trong khoảng 6 năm đếnnăm1951 vì bị nhiễm phóng xạ nguyên tử gần 100 000 ngời Đấy là cha kểnhững ngời phát bệnh sau đó 10 năm nh Xa-da-cô và sau đó còn tiếp tục Thấy đ-
ợc thảm hoạ mà bom nguyên tử gây ra thật là khủng khiếp
- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? (Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ 1000 con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh).
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô? (Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi tới cho Xa-da-cô).
- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình? (Khi Xa-da-cô chết, các bạn đã quyên góp tiền xây tợng đài tởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên
tử sát hại Chân tợng đài khắc những dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các bạn:"Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình").
- Nếu đợc đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô? (Chúng tôi căm ghét chiến tranh, cái chết của bạn làm chúng tôi hiểu sự tàn bạo của chiến tranh, Tôi
sẽ cùng mọi ngời đấu tranh xoá bỏ vũ khí hạt nhân )
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? (Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới).
c) HDHS đọc diễn cảm:8p
- HS đọc tiếp nối 4 đoạn của bài văn
- GV chọn đọc diễn cảm đoạn 3
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp
- HS biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng
t-ơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ này bằng một trong hai cách: Rút về
- Yờu cầu nhúm trưởng điều hành, kiểm tra cỏc thành viờn trong nhúm hoànthành BT sau đú bỏo cỏo kết quả cho GV.( Cũn bao nhiờu em khụng hoàn thành)
- GV hỏi một vài em(nờu kết quả và cỏch làm)
B.Bài mới : 30p
Trang 3Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1p
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài mới 12p
1/ Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ:Làm việc cỏ nhõn.
- GV nêu ví dụ trong sgk để HS tự tìm quãng đờng đi đợc trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn trên bảng) Cho HS quan sát bảng, sau
đó nêu nhận xét: "Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đờng đi đợc cũng gấp lên bấy nhiêu lần".
- Lu ý: Cha đa ra khái niệm, thuật ngữ "tỉ lệ thuận"
2/ Giới thiệu bài toán và cách giải: Thảo luận nhúm 2.
- GV nêu bài toán HS giải bài toán theo cách rút về đơn vị
Cách 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: ? km
- Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách rút về đơn vị (Trong 1 giờ ô tô đi
đợc bao nhiêu ki-lô-mét ? Trong 4 giờ ô tô đi đợc bao nhiêu ki-lô-mét ?)
- Trình bày bài giải nh cách 1 ở sgk
- GV gợi ý để dẫn ra cách 2 "tìm tỉ số", theo các bớc:
+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? (4 : 2 = 2 lần)
- Nh vậy quãng đờng đi đợc sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần) Từ đó tìm đợcquãng đờng đi đợc trong 4 giờ (90 x 2 = 180 km)
- Trình bày bài giải nh cách 2 sgk
L
u ý : HS chỉ cần chọn cách giải của mình.
Hoạt động 2: Thực hành: 25p
Bài 1: HS đọc yêu cầu, tìm hiểu bài toán.
- Yờu cầu HS hoạt động cỏ nhõn hoàn thành BT vào vở sau đú hai bạntrong bàn đổi chộo vở để kiểm tra bài cho nhau 1số em làm vào bảngnhúm
- GV xuống lớp kiểm tra HS làm bài.(Nhận xột và ghi kết quả học tậpcủa HS, hướng dẫn thờm cho HS yếu)
- GV cựng HS chữa bài trờn bảng nhúm
GV gợi ý: có thể giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- Tìm số tiền mua 1 m vải (80 000 : 5 = 16 000 (đồng))
- Tìm số tiền mua 7 m vải (16 000 x 7 = 112 000 (đồng))
Bài 2: Dành cho HSNK.
GV Gợi ý có thể giải bằng 2 cách
a) Giải bằng cách tìm tỉ số:
- 12 ngày so với 3 ngày thì gấp lên mấy lần ? (12 : 3 = 4 (lần))
- Nh vậy số cây trồng đợc cũng gấp lên 4 lần, do đó số cây đội trồng rừngtrồng đợc trong 12 ngày là bao nhiêu ? (1 200 x 4 = 4 800 (cây))
b) Bằng cách rút về đơn vị:
- Tìm số cây trồng trong 1 ngày (1 200 : 3 = 400 (cây))
- Tìm số cây trồng trong 12 ngày (400 x 12 = 4 800 (cây))
HS làm bài vào vở 2 HS làm bảng nhóm
Bài 3: Dành cho HSNK.
GVHD tóm tắt bài toán (GV liên hệ để giáo dục dân số)
a) 1000 ngời tăng: 21 ngời b) 1000 ngời tăng: 15 ngời
4000 ngời tăng: ? ngời 4000 ngời tăng: ? ngời
- Từ đó HS tìm ra cách giải bài toán (Theo phơng pháp tìm tỉ số)
a) 4000 ngời gấp 1000 ngời số lần là: 4000 : 1000 = 4 (lần)
Trang 4Chính tả
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Nắm chắc mô hình cấu tạo của vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê
1/ GV giới thiệu bài: 1p
- GV giới thiệu nội dung bài viết
2/ HDHS nghe - viết: 19p
- GV đọc toàn bài chính tả, HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại, GV nhắc các em những chữ dễ viết sai, chú ý cách viếthoa tên riêng ngời nớc ngoài
- GV đọc và yêu cầu HS soát lại bài
- GV nhận xét 7 - 10 bài
- GV nêu nhận xét chung
3/ HDHS làm bài tập chính tả: 10p
Bài tập 2:Làm bài cỏ nhõn.
- Một HS đọc nội dung bài tập điền tiếng nghĩa, chiến vào mô hình cấu tạo
vần
- 2 HS lên bảng điền vào phiếu; nêu sự giống và khác nhau giữa hai tiếng.+ Giống nhau: hai tiếng đều có âm chính gồm 2 chữ cái, GV nói đó lànguyên âm đôi
+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có.
Bài tập 3: Thảo luận nhúm đụi.
- Một HS nêu yêu cầu của bài tập
-HS thảo luận theo cặp, thống nhất kết quả, sau đú phỏt biểu ý kiến, cỏcnhúm khỏc nhận xột
- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ý kiến: (Trong tiếng không có
âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi (nghĩa); Trong tiếng có
âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi (chiến))
- 2 - 3 HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
- Biết thế nào là cú trỏch nhiệm về việc làm của mỡnh
- Khi làm việc gỡ sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiờn định bảo vệ ý kiến đỳng của mỡnh
Trang 5- GDKNS: Kĩ năng kiờn định bảo vệ những ý kiến,việc làm đỳng của bản thõn.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.
a/ GV chia nhóm 2 và giao nhiệm vụ mỗi nhóm xử lí 1 tình huống trong BT3.b/ HS thảo luận nhóm
c/ Đại diện nhóm trình bày kết quả
d/ GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Ngời có tráchnhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phùhợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.Làm việc cỏ nhõn.
* Mục tiêu: Mỗi HS có thể kể một việc làm của mình dù nhỏ để rút ra bài học.
a/ GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặcthiếu trách nhiệm
- Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
b/ HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình
c/ Một vài HS trình bày trớc lớp GV gợi ý cho các em tự rút ra bài học
d/ GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống một cách có trách
nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản, ngợc lại ta sẽ thấy áy náy trong lòng
- Ngời có trách nhiệm là ngời trớc khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thậnnhằm mục đích tốt đẹp với cách thức phù hợp; khi có lỗi họ dám nhận tráchnhiệm và sẵn sàng làm lại
e/ GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong sgk
Trang 6B.Bài mới :30p
1/ Giới thiệu bài: 1p.
2/ Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc với sgk 10p
- Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi
tr-ởng thành, tuổi già
- Cách tiến hành:
B ớc 1: Giao nhiệm vụ và HD:
- HS đọc sgk trang 16, 17, thảo luận theo nhóm 2 về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi?
giảm dần Tuy nhiên, những ngời cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng
sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội
L
u ý : Tuổi vị thành niên ở Việt Nam quy định là 18 tuổi trở lên, nhng theo quy
định của tổ chức Y tế thế giới (WHO) Tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi Tuổi già: Ngời cao tuổi: 60 - 74 tuổi; ngời già: 75 - 90 tuổi; ngời già sống lâu: Trên
* Hoạt động 2: (19p)Trò chơi "Ai ? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc
đời"
- Mục tiêu: Cũng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuỏi trởng
thành, tuỏi già HS xác định bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
- Các nhóm lần lợt trình bày, nhóm khác có thể hỏi và bổ sung
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
đồng thời còn giúp chúng ta tránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể xảy
ra đối với mỗi ngời vào lứa tuổi của mình
Trang 7Thứ 3 ngày 25 thỏng 9 năm 2018
Chiều: Toỏn
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: rút về đơn vị hoặc tỡm
- Cỏc nhúm trưởng bỏo cỏo kết quả từng thành viờn trong nhúm với GV
- GV nhận xột và lưu ý thờm khi giải toỏn
GiảiMột ô tô chở đợc số HS là: 120 : 3 = 40 (học sinh)
Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô)
Bài 4: Cho HS giải bài toán (tơng tự bài 3)
Giải
Số tiền trả cho 1 ngày công là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là: 36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Bài 2: Dành cho HSNK.Yêu cầu HS đọc bài toán, tìm cách tóm tắt và trình bày
Nhận xét tiết học
HS về làm BT ở VBT
Trang 8- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ, một mặt ghi đúng (Đ), một mặt ghi sai (S).
III/ Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Động não.Làm việc cả lớp.
* Mục tiêu: HS nêu đợc những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
B
ớc 1: GV giảng và nêu vấn đề:
- Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh Mồhôi có thể gây ra mùi mồ hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt là ở các chỗkín sẽ gây ra mùi khó chịu
- Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nênnhờn Chất nhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thànhmụn trứng cá
- Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơmtho và tránh bị mụn trứng cá?
B
ớc 2: Làm việc cá nhân:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi trên
- GV ghi các ý kiến đó lên bảng nh (rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, thay quần
áo)
- GV yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc đã làm kể trên?
- VD: Rửa mặt bằng nớc sạch thờng xuyên sẽ giúp chất nhờn trôi đi, tránh
đợc mụn trứng cá, gội đầu, tắm rửa, thay quần áo thờng xuyên sẽ giúp cơ thể sạch
sẽ, thơm tho
- GV kết luận: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thểnói chung Nhng ở lứa tuổi dậy thì, cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển, vìvậy chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục
* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập:
B
ớc 1: GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ phát phiếu học tập cho HS.
- Nam nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nam"
- Nữ nhận phiếu "Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ"
Phiếu học tập số 1
Vệ sinh cơ quan sinh dục nam: Hãy khoanh vào chữ cái trớc các câu đúng:
1 Cần rửa cơ quan sinh dục:
Trang 9a) Hai ngày thay một lần.
b) Mỗi ngày thay một lần
c) Giặt và phơi trong bóng râm
d) Giặt và phơi ngoài nắng
Phiếu học tập số 2
Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ: Hãy khoanh vào chữ cái trớc các câu đúng:
1 Cần rửa cơ quan sinh dục:
a) Hai ngày một lần
b) Hằng ngày
c) Khi thay băng vệ sinh
2 Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a) Dùng nớc sạch
b) Dùng xà phòng tắm
c) Dùng xà phòng giặt
d) Không rửa bên trong chỉ rửa bên ngoài
3 Sau khi đi vệ sinh cần chú ý:
a) Lau từ phía trớc ra phía sau
b) Lau từ phía sau lên phía trớc
4 Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
a) ít nhất 4 lần trong ngày
b) ít nhất 3 lần trong ngày
c) ít nhất 2 lần trong ngày
B
ớc 2: Chữa bài tập:
- Đáp án: Phiếu học tập số 1: 1 - b; 2 - a, b, d; 3 - b, d
Phiếu học tập số 2: 1 - b, c; 2 - a, b, d; 3 - a; 4 - a
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 2.
Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ
về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì
B
ớc 1: Làm việc theo nhóm 2.
- Các nhóm quan sát các hình: 4, 5, 6, 7 trang 19 sgk và trả lời:
- Chỉ và nói nội dung từng hình: (Hình 4: vẽ 1 bạn tập võ, 1 bạn chạy, 1 bạn
đánh bóng, 1 bạn đá bóng Hình 5: Vẽ 1 bạn đang khuyên bạn khác không nênxem loại phim không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi Hình 6: Vẽ các loạithức ăn bổ dỡng Hình 7: Vẽ các chất gây nghiện)
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất
và tinh thần ở tuổi dậy thì?
B
ớc 2: Làm việc cả lớp:
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
Kết luận: ở tuổi dậy thì các em cần ăn uống đủ chất, tăng cờng luyện tậpTDTT, vui chơi giải trí lành mạnh, tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện
nh thuốc lá, rợu bia không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh
* Hoạt động 4: Trò chơi "Tập làm diễn giả".
Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên làm ở
tuổi dậy thì
- GV gọi 6 HS lên bảng:
+ HS 1: Dẫn chơng trình: Xin giới thiệu diễn giả đầu tiên: bạn "khử mùi".+ HS 2: nói về cách tắm rửa hàng ngày
+ HS 1: Cám ơn bạn "khử mùi" và bây giờ là "Cô trứng cá"
+ HS 3: Nêu nguyên nhân và cách phòng ngừa mụn trứng cá
+ HS 1: Xin cảm ơn "Cô trứng cá" và xin giới thiệu bạn "Nụ cời"
+ HS 4: Trình bày cách vệ sinh răng miệng giữ cho hàm răng đẹp, hơi thởthơm tho và nụ cời tơi
+ HS 1: Tiếp theo xin mời bạn :Dinh dỡng"
+ HS 5: Trình bày về các chất dinh dỡng cần cho cơ thể
+ Xin cám ơn, tiếp theo khách mời cuối cùng của chúng ta là một "Vận
động viên"
+ HS 6: Nói về tác dụng của việc tập TDTT
Trang 10- GV khen ngợi và giúp HS rút ra bài học.
- Nhận biết đợc các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm
từ trái nghĩa với từ cho trớc (BT2, BT3)
- HSNK đặt đợc 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở BT 3
1/ GV giới thiệu bài:
- Trong các tiết học trớc các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và tácdụng của từ đồng nghĩa Tiết học này giúp các em biết về từ trái nghĩa và tác dụngcủa từ trái nghĩa
2/ Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- GV nờu bài tập 1
- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1
- GVHDHS so sánh nghĩa của 2 từ: chính nghĩa, phi nghĩa.
-Phi nghĩa : Trái với đạo lí Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến
tranh có mục đích xấu xa, không đợc những ngời có lơng tri ủng hộ
Chính nghĩa: Đúng với đạo lí Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,
chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công
- GV: Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ
trái nghĩa
Bài tập 2:
- GV nờu bài tập
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi với bạn bên cạnh
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét chữa bài trên màn hình
+ sống/chết; vinh/ nhục; (vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổvì bị khinh bỉ.)
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT 3.
- GVHD: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tơng phản,làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của ngời Việt Nam - thà chết mà đợctiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài trên màn hình Tìm những cặp từ trái nghĩa
trong mỗi thành ngữ, tục ngữ:
- HS làm bài vào VBT
Trang 11- GV gọi HS nêu bài làm của mình.
- GV treo bảng phụ cú ghi các cặp từ trái nghĩa: đục/trong; đen/sáng; rách/lành;dở/ hay
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV gọi HS trả lời
- GV chữa bài trên bảng các cặp từ trái nghĩa: hẹp/rộng; xấu/đẹp; trên/dới
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài.
- Yờu cầu HS suy nghĩ cỏ nhõn và nờu cỏch làm
- Một số HS nờu cỏch làm, GV ghi bảng
- Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi thực hiện theo yờu cầu
- Đại diện cỏc cặp nờu kết quả và cỏch thực hiện để tỡm ra kết quả; cỏc nhúmkhỏc nhận xột, bổ sung
- GV chốt lại lời giải:
+ Hoà bình/chiến tranh, xung đột
+ Thơng yêu/căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thùhằn, thù hận, hận thù, thù địch
+ Đoàn kết/chia rẽ, bè phái, xung khắc
+ Giữ gìn/phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại
Bài tập 4: HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân.HS NK đặt đợc 2 câu
- HS trình bày bằng miệng bài làm của mình, GV cùng HS nhận xét
- GVHD: Hai câu mỗi câu chứa một từ trái nghĩa
+ Những ngời tốt trên thế giới yêu hoà bình Những kẻ ác thích chiến tranh.
+ Ông em thơng yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào.
- Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa:
+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
+ Chúng ta phải biết giữ gìn, không đợc phá hoại môi trờng.
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi ngời sống vì hòa bình, chống chiếntranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc (Trả lờicác câu hỏi trong SGK; Thuộc lòng ít nhất cũng đợc một khổ thơ
- HSNK: Học thuộc và đọc diễn cảm đợc toàn bộ bài thơ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk Tranh, ảnh về trái đất trong vũ trụ
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 12- Bài thơ "Bài ca trái đất của nhà thơ Định Hải đã đợc phổ nhạc thành bàihát mà trẻ em Việt Nam nào cũng biết Qua bài thơ này, nhà thơ Định Hải muốnnói với các em một điều rất quan trọng Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ để biết
-Nhúm trưởng kiểm tra cỏc bạn đó nắm yờu cầu cỏc cõu hỏi chưa.
- HS tự làm việc cỏ nhõn , suy nghĩ tỡm cõu trả lời đỳng
- Nhúm trưởng tổ chức cho nhúm trao đổi, thống nhất ý kiến.
- Bỏo cỏo kết quả hoạt động trước lớp:
- Hình ảnh trái đất có gì đẹp? (Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển).
- Em hiểu hai câu thơ cuối của khổ thơ 2 ý nói gì? (Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm Cũng nh mọi trẻ em trên thế giới dù khác nhau về màu da nhng đều bình đẳng, đều đáng quý, đáng yêu).
- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất? (Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân Vì chỉ có hoà bình, tiếng hát, tiếng cời mới
đem lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất).
- Bài thơ muốn nói với em điều gì? (Trái đất là của chung chúng ta Chúng ta phải chống chiến tranh, giữ hoà bình cho trái đất mãi mãi bình yên).
c) HDHS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GVHD các em giọng đọc, ngắt nhịp và nhấngiọng
- GVHD cả lớp đọc diễn cảm 2 khổ thơ tiêu biểu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ phim trong SGK và lời thuyếtminh cho mỗi hình ảnh, kể lại đợc câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai đúng ý,ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
Trang 13- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời
Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộcchiến tranh xâm lợc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ SGK.
III Hoạt động dạy học :
1/ GV giới thiệu truyện phim:
- Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai là bộ phim của đạo diễn Trần Văn Thuỷ, đoạt giải
Con hạc vàng cho phim ngắn hay nhất tại Liên hoan phim châu á, Thái Bình
D-ơng năm 1999 ở Băng Cốc
Bộ phim kể về cuộc thảm sát vô cùng tàn khốc của quân đội Mĩ ở thôn MỹLai, nay thuộc xã Sơn Mỹ, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi vào sáng ngày 16tháng 03 năm 1968 và hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có lơng tâm đãngăn chặn cuộc thảm sát, tố cáo vụ giết chóc man rợ của quân đội Mĩ ra trớc côngluận
- GVHDHS quan sát các tấm ảnh và đọc phần lời ghi dới tấm ảnh
2/ GV kể chuyện 2 – 3 lần:
- GV kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèmchức vụ, công việc của những lính Mĩ trờn tranh:
- GV kể lần 2, 3: kết hợp giới thiệu từng hình ảnh minh hoạ phim trên hình
- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình ảnh minh hoạ VD:
Đoạn 1: Đây là cựu chiến binh Mĩ Mai-cơ Ông trở lại Việt Nam với mong ớc
đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh hồn của những ngời đã khuất ở Mỹ Lai
Đoạn 2: Năm 1968, quân đội Mĩ đã huỷ diệt Mỹ Lai Đây là tấm ảnh t liệu ghi lại
một cảnh có thực, cảnh một tên lính Mĩ đang châm lửa đốt nhà Tấm ảnh này donhà báo Mĩ có tên là Rô-nan chụp đợc trong vụ thảm sát Mỹ Lai Còn nhiều tấm
ảnh nữa là bằng chứng về tội ác của lính Mĩ trong vụ thảm sát VD ảnh xác baongời dân có cả phụ nữ lẫn trẻ em nằm trong vũng máu; lính Mĩ dí súng vào mangtai một phụ nữ đứng tuổi
Đoạn 3: Đây là tấm ảnh t liệu chụp hình ảnh chiếc trực thăng của Tôm-xơn và
đồng đội đậu trên cánh đồng Mỹ Lai, tiếp cứu 10 ngời dân vô tội
Đoạn 4: Giới thiệu ảnh t liệu 4 và 5.
Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt vì anh đã tự bắn vàochân để khỏi tham gia tội ác
Ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tố cáo vụ thảm sát Mỹ Lai trớc công luận, buộctoà án của nớc Mĩ phải đem vụ Mỹ Lai ra xét xử Đây là minh hoạ của một tờ tạpchí Mĩ đăng tin phiên toà xử vụ Mỹ Lai ở nớc Mĩ
Đoạn 5: Ảnh 6 và 7: Tôm-xơn và Côm-bơn đã trở lại Việt Nam sau 30 năm xảy ra
vụ thảm sát Hai ngời xúc động gặp lại những ngời dân đợc họ cứu sống ốt-ta vắng mặt trong cuộc gặp gỡ vì anh đã chết trận sau vụ Mỹ Lai 3 tuần)
(An-đrê-3/ HDHS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:
a) Kể theo nhóm 2: HS kể từng đoạn và trao đổi về nội dung, ý nghĩa câuchuyện với bạn bờn cạnh
b) Thi kể chuyện trớc lớp Trao đổi về ý nghĩa: Chuyện giúp bạn hiểu điềugì? Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh? Hành động của những ngời lính Mĩ có lơngtâm giúp bạn hiểu điều gì?
C.Củng cố, dặn dò:2p
Trang 14- HS nêu lại ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngời Mĩ có
l-ơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiếntranh xâm lợc Việt Nam
- GV nhận xét tiết học và dặn chuẩn bị bài sau
_
Kĩ thuật Thêu dấu nhân (T2) I/ Mục tiêu:
- HS thêu đợc mũi thêu dấu nhân, các mũi thêu tơng đối đều nhau Thêu
đ-ợc ít nhất 5 dấu nhân Đờng thêu có thể bị dúm
- HS khéo tay thêu đợc ít nhất 8 dấu nhân Các mũi thêu đều nhau Đờngthêu ít bị dúm Biết ứng dụng thêu dấu nhân để trang trí sản phẩm đơn giản
II/ Đồ dùng dạy học:
Mẫu thêu dấu nhân
Vật liệu dụng cụ dạy học
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Học sinh thực hành cỏ nhõn.
Gọi học sinh nhắc lại cách thêu dấu nhân
GV nhận xét thao tác và hệ thống lại cách thêu dấu nhân
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh,nêu các yêu cầu của sản phẩm
Thứ 5 ngày 27 thỏng 9 năm 2018
Luyện từ và câu Luyện tập về từ trái nghĩa I/ Mục tiêu:
-Tìm đợc từ trái nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (3 trong số 4 câu); BT3
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu BT4 (chọn 3 trong số 4 ý a,
b, c, d); đặt đợc câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm đợc ở BT4 (BT5)
- HSNK thuộc đợc 4 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT 4 và làm đợc toàn bộ BT 4
Trang 151/ GV giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu bài học
2/ HDHS làm bài tập:
Bài tập 1: Làm bài cỏ nhõn.
- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, làm vào VBT
- GV treo bảng phụ và gọi 2 - 3 HS lên bảng làm bài và trình bày kết quả.Cả lớp và GV nhận xét
Lời giải:
+ Ăn ít ngon nhiều: ăn ngon, có chất lợng tốt hơn ăn nhiều mà không ngon.+ Ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả
+ Nắng chóng tra, ma chóng tối: Cảm giác chóng tra và chóng tối
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho: yêu quý trẻ em thì trẻ emhay đến nhà, nhà lúc nào cũng vui vẻ; kính trọng tuổi già thì mình cũng đợc thọ
nh ngời già
- HS thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trên
Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Thảo luận theo nhúm 2
- HS thảo luận Trao đổi với bạn để tỡm ra cỏc cặp từ trỏi nghĩa
- Đại diện 1 số nhúm trỡnh bày kết quả, nhúm khỏc bổ sung GV nhận xột và kếtluận
* Các từ trái nghĩa với từ in đậm: lớn; già; dới; sống.
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu BT 3.Làm bài cỏ nhõn.
- Các từ trái nghĩa thích hợp: nhỏ; vụng; khuya.
- HS học thuộc 3 thành ngữ, tục ngữ
Bài tập 4: GVHD
-Thảo luận nhúm 4
- HS thảo luận Trao đổi với bạn để tỡm ra cỏc cặp từ trỏi nghĩa
- Đại diện 1 số nhúm trỡnh bày kết quả, nhúm khỏc bổ sung GV nhận xột và kếtluận
a) Tả hình dáng - to/bé; to/nhỏ; to xù/bé tí; to kềnh/bé tẹo
- béo/gầy; mập/ốm; béo múp/gầy tong
- cao/thấp; cao/lùn; cao vống/lùn tịtb) Tả hành động - khóc/cời; đứng/ngồi; lên/xuống; vào/ra
c) Tả trạng thái - buồn/vui; lạc quan/bi quan; phấn chấn/ỉu xìu
- sớng/khổ; vui sớng/đau khổ; hạnh phúc/bất hạnh
- khoẻ/yếu; khoẻ mạnh/ốm đau; sung sức/mệt mỏi
d) Tả phẩm chất - tốt/xấu; hiền/dữ; lành/ác; ngoan/h; khiêm tốn/kiêu căng; hèn
nhát/dũng cảm; thật thà/dối trá; trung thành/phản bội; cao ợng/hèn hạ; tế nhị/thô lỗ
th-Bài tập 5:Làm bài cỏ nhõn.
- HS đặt câu và trình bày, GV nhận xét
- HS làm bài vào vở
- Trờng hợp mỗi câu chứa một từ trái nghĩa:
+ Chú chó cún nhà em béo múp Chú vàng nhà Hơng thì gầy nhom.
+ Hoa hớn hở vì đợc 10 điểm Mai ỉu xìu vì không đợc điểm tốt.
- Trờng hợp một câu chứa một hoặc nhiều cặp từ trái nghĩa:
+ Hải cao lêu đêu, còn Hà thì lùn tịt.
+ Bác Xan-trô vừa thấp vừa béo đi bên ngài Đôn-ki-hô-tê vừa cao vừa gầy
trông rất buồn cời
+ Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá thì chẳng ai a.
Trang 16- Biết giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách: rút về đơn vị hoặc tỡm
tỉ số
- BT cần làm: Bài 1, bài 2
II/Đồ dựng dạy học:
Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học:35p
1/ Giới thiệu bài:
2/ Nội dung luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt rồi giải bài toán theo cách "tìm tỉ số".
-HS làm bài cỏ nhõn 1 em giải ở bảng phụ Cả lớp làm vào vở GV theo dừi, giỳp
đỡ em yếu GV chấm 1 số bài nhận xột GV cựng HS chữa bài trờn bảng phụ
Bài 2: Thảo luận nhúm 4.
GV gợi ý cho HS tìm ra cách giải (Trớc hết tìm số tiền thu nhập bình quân hàngtháng khi có thêm 1 con Sau đó tìm số tiền thu nhập bình quân hàng tháng bịgiảm đi bao nhiêu?)
- Bước 1 Học sinh làm việc cỏ nhõn tự đọc bài toỏn để tỡm ra cỏch giải.
- GV hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ
- Bước 2 Học sinh tự hoàn thành vào vở, trao đổi, thảo luận và chia sẻ với bạn
cựng bàn về kết quả của mỡnh; 1 học sinh làm bài ở bảng phụ
- Bước 3 Trao đổi, chia sẻ kết quả với cỏc bạn trong tổ; thống nhất kết quả.
( GV theo dừi, kiểm tra, nhắc nhở và hỗ trợ cho học sinh)
- Bước 4 Bỏo cỏo kết quả trước lớp ( một số học sinh nờu cỏch làm, kết quả).
- Giỏo viờn chấm một số bài, nhận xột
- Cả lớp chấm bài của học sinh ở bảng phụ:
Bài giảiVới gia đình có 3 ngời (Bố, mẹ và 1 con) thì tổng thu nhập của gia đình là:
800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)Với gia đình có 4 ngời (thêm 1 con) mà tổng thu nhập không đổi thì bìnhquân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời là:
Trang 17Mỗi bao 50kg: 300 bao Xe tải có thể chở đợc số ki-lô-gam gạo là:
Mỗi bao 75kg: ? bao 50 x 300 = 15 000 (kg)
Xe tải có thể chở đợc số bao gạo 75kg là:
- Lập đợc dàn ý cho bài văn tả ngôi trờng đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài;biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trờng
- Dựa vào dàn ý đã lập viết đợc thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếpcác chi tiết hợp lí
1/ GV giới thiệu bài:
- Trong tiết TLV trớc các em đã trình bày dàn ý của bài tả cảnh trờng học.Trong tiết học hôm nay, sau khi tìm hiểu chúng ta sẽ tập chuyển một phần trongdàn ý thành một đoạn văn hoàn chỉnh
2/ HDHS luyện tập:
Bài tập 1: Làm bài cỏ nhõn.
- Một vài HS trình bày kết quả quan sát ở nhà
- HS lập dàn ý chi tiết GV phát bút dạ cho 2 - 3 HS
- HS trình bày dàn ý, GV cùng cả lớp nhận xét
Ví dụ về dàn ý:
Mở bài Giới thiệu bao quát:
- Trờng nằm trên một khoảng đất rộng
- Ngôi trờng nổi bật với mái ngói đỏ, tờng vôi trắng, những hàng câyxanh bao quanh
Thân bài Tả từng phần của cảnh trờng: