Bài 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm.. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự.. nhiên..[r]
Trang 1Tên bài dạy
Thứ
Hai
30/04
2018
1 Tập đọc 67 Tiếng cười là liều thuốc bổ
2 Toán 166 Ôn tập về đại lượng (tt) (tr176)
3 Khoa học 67 Ôn tập: Thực vật và động vật
4 Đạo đức 34 Dành cho địa phương
5 GDKNSChào cờ 34 Chào cờ tuần 34
1 Toán 169 Ôn tập về tìm số trung bình cộng (tr175)
2 TLV 67 Trả bài văn miêu tả con vật
3 LT&Câu 68 Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
4 Lịch sử 34 Ôn tập, kiểm tra định kì cuối học kì II
1 Toán 175 Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của haisố đó (tr175)
2 TLV 68 Điền vào giấy tờ in sẵn
Trang 2Thứ hai ngày 30 tháng 04 năm 2018
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng
đoạn trong SGK
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa cách phát âm cho HS (nếu có)
- Y/cầu HS đọc thầm, thảo luận và TLCH
- Gọi 1 HS đọc đ.1 thảo luận và TLCH
+ Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
+ Bài được chia làm 3 đoạn
Đ1: Từ đầu mỗi ngày cười 400 lần.
Đ2: Tiếng cười là làm hẹp mạch máu Đ3: Ở một số nước đến hết.
- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn
(SGK)
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc câu dài
- HS luyện đọc từ: sảng khoái, thỏa mãn, căm thù, bệnh nhân,
3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị,…
Trang 3+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc đ.2 thảo luận và TLCH
+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Gọi 1 HS đọc đ.3 thảo luận và TLCH
+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ra ý đúng nhất?
+ Đ.3 nói lên điều gì?
- Gọi 2 HS nêu nội dung của bài?
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi HS đọc
1 đoạn của bài
- HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1
đoạn: " Tiếng cười là hẹp mạch máu."
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Đ.3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
2 HS nêu: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.
3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn:
1 HS đọc lại
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm theo HD của GV
- HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc diễn cảmhay nhất
- Chuyển đổi được đơn vị đo diện tích
- Thực hiện được phép tính vơí số đo diện tích
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
Trang 43 Bài mới:
- GTB: - Ôn tập về đại lượng (tt)
HĐ: Hoạt động cá nhân
* Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chổ chấm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1dm2 =
=
m2 cm2
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết số thích hợp vào chổ chấm.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS nêu yêu cầu BT
2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở rồi nêu kết quả
dm21dm2 = 1001
m2
m2700dm2 = 7 m2
Trang 5- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật.
- Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tựnhiên
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ tr.134,135,136,137/SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát.
2 Bài cũ: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- Gọi 2 HS đứng trả lời tại chổ
+ Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn?
+ Vẽ sơ đồ mối quan hệ thức ăn giữa sinh
vật này với sinh vật khác.
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: Ôn tập: Động vật và thực vật.
HĐ: Hoạt động nhóm.
* Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật
nuôi, cây trồng động vật sống hoang dã.
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ
tr.134,135/ SGK và nói những hiểu biết
của em về những cây trồng, con vật đó?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, mỗi
- HS nhắc lại tựa bài
- HS quan sát , thảo luận trong nhóm, làm việc theo sự hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng, hòa tan trong đất
+ Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim
+ Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô khoai và
nó lại chính là thức ăn của rắn, mèo, hổ mang, đại bàng, cú,
+ Đại bàng: đại bàng ăn gà, chuột, xác chết của đại bàng lại là thức ăn cho nhiều loại động vật khác.
+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột + Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang
Trang 6- GV nhận xét đánh giá.
+ Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có
mối quan hệ thức ăn Mối quan hệ này
được bắt đầu từ sinh vật nào?
- GV chia nhóm 4 HS
- Yêu cầu HS thảo luận sau đó dùng mũi
tên và chữ để thể hiện mối quan hệ về
thức ăn giữa cây lúa và các con vật trong
hình, rồi giải thích sơ đồ
- GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm, HS
nào cũng được tham gia
- Yêu cầu HS trình bày
- GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ
từ tiết trước và hỏi :
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động
vật hoang dã với chuỗi thức ăn này?
- Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi thức
ăn
- GV chỉ vào sơ đồ và giảng: Trong sơ đồ
về mối quan hệ về thức ăn của một nhóm
vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã ta
thấy có nhiều mắt xích hơn Mỗi loài sinh
vật không phải chỉ liên hệ với một chuỗi
thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức
ăn Cây là chuỗi thức ăn của nhiều loài
vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là
thức ăn của một số loài vật khác
là chuột, gà, ếch, nhái, chim Rắn cũng
là thức ăn của con người
+ Gà: thức ăn của là là thóc, gạo, nhái, cào cào, nhưng gà lại là thức ăn của rắn, đại bàng,
- HS nhận xét, bổ sung
+ Mối quan hệ giữa các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa.
- Mỗi nhóm 4 HS nhận đồ dùng và hoạt động theo hướng dẫn của GV
- Nhóm trưởng điều khiến để lần lượt từng thành viên trình bày giải thích sơ đồ
- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm thảo luận và trả lời
+ Nhóm vật nuôi, cây trồng động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn.
1 HS lên bảng giải thích lại sơ đồ chuỗi thức ăn đã hoàn chỉnh
Trang 7- HS ý thức được việc bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên của tất cả mọi người
ở mọi lúc, mọi nơi
- HS biết bảo vệ môi trường xung quanh
- Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy - học:
- Chổi, ki đựng rác, thau đựng nước, giẻ lau
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: Hát
2 Ktbc:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Dành cho địa phương:
Bảo vệ môi trường.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tổ , cá
nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 8I Mục tiêu:
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật
II Đồ dùng dạy - học:
III Hoạt động dạy - học:
a) Chỉ ra các cạnh song song với nhau;
b) Các cạnh vuông góc với nhau
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
1m2 1m2 =
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D
- Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C
- Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = CB = 3cm
- Nối A với B ta được hình vuông ABCD:Chu vi hình vuông là: 3 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là: 3 3 = 9 (cm2)
Trang 92 2 = 4 (dm2)Diện tích nền phòng học là:
Tiết 2: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chung theo 4 nhóm nghĩa (BT1);
- Biết đặt câu vối từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2,3)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ rộng, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS thảo luận
1 HS nêu yêu cầu BT
- Nhóm 4 HS thảo luận và tìm từ, nhóm nàolàm xong trước dán phiếu lên bảng
a) Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua
vui.
b) Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng, vui
Trang 10- GV nhận xét, chốt ý đúng.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và đặt câu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV chia 2 nhóm thảo luận tìm từ, rồi đặt
câu với mỗi từ
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
Từ miêu tả tiếng cười
Ha hả
Hì hìKhanh kháchSằng sặcKhúc khích
- Dặn HS về nhà xem lại các bài tập và
chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ phương
tiện cho câu.
sướng, vui lòng, vui thú, vui vui.
c) Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và đặt câu
4 HS lên bảng làm trên phiếu
+ Chủ nhật, em được vui chơi thỏa thích + Mẹ đi công tác xa trở về, cả ba bố con
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 nhóm thảo luận tìm từ, rồi đặt câu với mỗi từ
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nam cười ha hả, đầy vẻ khoái chí
- Cu cậu gãi đầu cười hì hì, vẻ xoa diệu
- Chúng em vừa chơi kéo co vừa cười
khanh khách
- Bế Bin lên, nhúi đầu vào cổ bé, bé cười
lên sằng sặc
- Mấy bạn gái ngồi tâm sự với nhau dưới
tán bàng, không biết có gì vui mà thỉnh
thoảng lại nghe thấy những tiếng cười
khúc khích
- Xem phim hoạt hình Tom và Jerry, bé
Nam ôm bụng cười sặc sụa
Trang 11Tiết 4: Chính tả: (Nghe - viết)
NÓI NGƯỢC
I Mục tiêu:
- Nghe-viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đẹp bài vè dân gian Nói ngược
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu thanh dễ lẫn
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu khổ rộng viết nội dung BT2
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Ngắm trăng Không đề.
- Yêu cầu HS viết lại những từ đã viết sai
tiết trước vào nháp
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Nghe-viết: Nói ngược.
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét 5 bài tại chổ và đánh giá
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
HĐ 3: Hoạt động nhóm,
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV chia nhóm, giao việc
- GV dán 3 phiếu lên bảng lớp, gọi 3 nhóm
lên thi tiếp sức
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Bài vè nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười.
- HS nêu những từ ngữ mình dễ viết sai:
ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ,
3 nhóm lên thi tiếp sức
- Đại diện nhóm trình bày kết quả bài làm
Đáp án: giải đáp - tham gia - dùng - theo dõi - bộ não - kết quả - bộ não - bộ não -
không thể.
- HS nhận xét, chữa bài
- HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 12- GV nhận xét đánh giá tiết học.
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại những từ ngữ vừa
viết trong bài và chuẩn bị bài: Ôn tập.
- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chon mang tính sáng tạo
- Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn theo đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình
II Đồ dùng dạy- học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Hoạt động dạy - học:
1.Ốn định: Hát.
2.Bài cũ: Lắp ghép mô hình tự chọn (t.2)
- Gọi 2 HS nhắc lại nội dung tiết trước
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
Trang 13Tiết 1: Mỹ thuật (Giáo viên chuyên)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
- Gọi 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài đọc
- GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu từng
đoạn trong SGK
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
cách phát âm cho HS (nếu có)
- HD HS đọc câu dài
- Luyện đọc từ ngữ khó: mầm đá, đại phong,
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc, thảo luận nhóm và TLCH
+ Trạng Quỳnh là người như thế nào?
+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì?
+ Bài được chia làm 4 đoạn
Đ1: Tương truyền bênh vực dân lành Đ2: Một hôm, hai chữ "đại phong" Đ3: Bữa ấy, không thì khó tiêu.
Đ4: Đã khuya, hết.
- HS dùng bút chì đánh dấu từng đoạn (SGK)
4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS luyện đọc câu dài
- HS luyện đọc từ: mầm đá, đại phong,
4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, nêu chú giải SGK: Tương truyền, thời vua Lê - chúa Trịnh, túc trực, dã vị,…
+ đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng.
Trang 14+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm đá?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa
như thế nào?
+ Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá
không? Vì sao?
+ Chúa được Trạng cho ăn gì?
+ Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon
miệng?
HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm.
- Goi 3 HS đọc phân vai cả bài
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi để
tìm ra cách đọc
- HD HS luyện đọc đoạn: Từ: Thấy chiếc lọ
đề hai chữ “đại phong” hết bài
- GV đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
+ Không, vì làm gì có món đó
+ Cho ăn cơm với tương.
+ Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon.
3 HS đọc (Dẫn truyện, Trạng Quỳnh, Chúa Trịnh)
- Toàn bài đọc diễn cảm, giọng vui, hóm hỉnh, Trạng Quỳnh: Lễ phép, câu cuối truyện giọng nhẹ nhàng Giọng chúa Trịnh: phàn nàn, sau háo hức hỏi ăn món
vì đói quá, cuối cùng ngạc nhiên, vui vẻ
vì được ăn ngon
- HS lắng nghe
- HS thi đọc diễn cảm cả bài
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS nhận xét và tuyên dương bạn
+ Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết làm cho chúa ngon miệng vừa khuyên răn chê bai chúa.
- HS lắng nghe tiếp thu
III Các hoạt động dạy - học:
2 2 = 4 (dm2)
Trang 15- Quan sát hình bên, hãy chỉ ra:
a) Đoạn thẳng song song với AB.
b) Đoạn thẳng vuông góc với BC.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm vào PHT rồi trình bày kết
D E a) Đoạn thẳng DE song song với AB b) Đoạn thẳng CD vuông góc với BC.
- HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm vào PHT rồi trình bày kết quả
3 4 = 12 (cm2)Diện tích hình là:
12 + 12 = 24 (cm2)
- HS nhận xét, chữa bài
2 HS nêu
Trang 16- Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài học.
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị
bài: Ôn tập về tìm số trung bình cộng.
- HS lắng nghe, tiếp thu
ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Ktbc: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện tiết trước
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: - GTB: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia.
HĐ 1: - Hoạt động cả lớp.
* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài.
*Đề: Kể chuyện về một người vui tính mà em
biết
- Đọc các gợi ý
Lưu ý: HS có thể giới thiệu một người vui
tính, nêu những sự việc minh họa cho đặc
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
* Kể trong nhóm:
- Cho HS thực hành kể trong nhóm đôi
- Yêu cầu một vài HS thi kể toàn bộ câu
chuyện
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
nghĩa truyện
- HS hát
2 HS kể lại
- HS nhận xét bạn kể
- HS nhắc lại tên bài
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3
- HS kể trong nhóm đôi và thảo luận
2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS thi kể
- HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể nhữngtình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện
Trang 17- GV nhận xét, bình chọn, tuyên dương HS có
câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
4 Củng cố:
- GV nhận xét đánh giá tiết học,
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài: Ôn tập.
- HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn có câu chuyện hay nhất, kể hấp dẫn nhất và nêu được đầy đủ ý nghĩa
- HS lắng nghe tiếp thu
III Các hoạt động dạy - học:
Hướng dẫn: Các bước giải:
- Tính tổng số người tăng trong 5 năm.
- Tính số người tăng trung bình mỗi