Qua bài này cô phát động đến các bạn luôn thực hiện các hành động nên làm mà ta đã được biết trong tiết học này hôm nay để bảo vệ mắt và tai cho bản thân và cho mọi người xung quanh..[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2019
Đạo đức
Bài 2: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)I.Mục tiêu:
-HS hiểu thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
-Lược chải đầu
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Quần áo đi học cần phải như thế nào?
-Có nên mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt
khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp hay không?
3.Giới thiệu bài mới: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)
-Em có muốn làm như bạn không?
2.Cho HS quan sát tranh và trao đổi với bạn ngồi
Hoạt động 2: HS từng đôi một giúp nhau sửa
sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ (BT4)
-GV nhận xét và tuyên dương các đôi làm tốt
Hoạt động 3: Cả lớp hát bài : “Rửa mặt như mèo:.
-GV hỏi: Lớp mình có ai giống “mèo” không?
Chúng ta đừng ai giống “mèo” nhé!
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc câu thơ:
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”
C.Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Hát
-Phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng
-Không
-Trả lời tùy từng tranh
-2 bạn ngồi cùng bàn thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Học vần
Bài 13: Âm n, m.
I.Mục tiêu:
Trang 2-HS đọc và viết được: n, m, nơ, me.
-Đọc được câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề bố mẹ, ba má.
II.Đồ dùng dạy học:
-SGV, SGK
-Một cái nơ, vài trái me
-Bộ tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cho lớp viết bảng con tiếng bi, cá 2 HS viết
bảng lớp
-Gọi 1, 2 HS đọc câu ứng dụng
-GV nhận xét, cho điểm
3.Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta học tiếp
2 âm nữa: Âm n, m
B.Các hoạt động chính:
TIẾT 1 Hoạt động 1: Dạy âm n.
-Cho HS đọc âm n
-Cho HS ghép âm n
-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Nhận xét, chữa lỗi phát âm cho HS
-Để được tiếng nơ ta ghép thêm âm gì?
-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Nhận xét, chữa lỗi phát âm cho HS
-Đưa cho HS xem cái nơ và hỏi: Đây là cái gì?
-Vậy tiếng ứng dụng là: nơ.
-Cho HS đọc: nờ-ơ-nơ; nơ
-Chữa lỗi phát âm cho HS
Hoạt động 2: Dạy âm m (Quy trình tương tự)
-Cho HS ghép và đọc âm m
-Để được tiếng me ta ghép thêm âm gì?
-Chữa lỗi phát âm cho HS
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết n, nơ, m, me.
-GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết
-Lưu ý nét nối giữa các con chữ
-Cho HS viết bảng con
-Theo dõi, giúp đỡ HS
-Nhận xét – Tuyên dương những em viết đúng,
Trang 3a)Luyện đọc: Cho HS đọc lại bài ở tiết 1: cá nhân,
nhóm, lớp
-Chữa lỗi phát âm cho HS
Hướng dẫn HS đọc câu ứng dụng.
-Tranh vẽ gì?
-Hai mẹ con bò, bê đang ăn cỏ trên một cánhđồng
tươi tốt Như vậy, bò, bê sẽ được no nê Đây là nội
dung câu ứng dụng hôm nay
-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-GV đọc mẫu
-Cho 2, 3 HS đọc
b)Luyện viết:
-GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết
-Cho HS viết vào vở Tập viết
-Theo dõi, giúp đỡ HS
+Ở quê em, người sinh ra mình được gọi là gì?
+Em còn biết cách gọi nào khác?
+Nhà em có mấy anh em?
+Em cố gắng học giỏi
và về nhà giúp bố mẹ những công việc nhỏ, vừa sức với em
-Rèn HS yếu kỹ năng nói, viết đúng các tiếng: n, m, nô, me
-Thực hành các bài tập có các chữ: n, m
-Rèn HS khá giỏi tìm tiếng mới có chữ n hoặc m
II.Các hoạt động dạy học:
-Luyện nói: cá nhân, nhóm, lớp
-Làm bài tập: HD HS nói và nối
-Viết
-Cho HS tìm tiếng mới
Trang 4-GV theo dõi, giúp đỡ HS.
_
Rèn Toán
Ôn bài: Luyện tậpI.Mục tiêu:
-Ôn củng cố các dấu bé hơn, lớn hơn
-Làm được các bài tập về bé hơn, lớn hơn
-Biết cẩn thận khi làm bài
II.Các hoạt động dạy học:
-Rèn HS yếu kỹ năng nói, viết đúng các tiếng: n, m, nô, me
-Thực hành các bài tập có các chữ: n, m
-Rèn HS khá giỏi tìm tiếng mới có chữ n hoặc m
II.Các hoạt động dạy học:
-Luyện nói: cá nhân, nhóm, lớp
-Làm bài tập: HD HS nói và nối
-Viết
-Cho HS tìm tiếng mới
-GV theo dõi, giúp đỡ HS
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2019
Học vần
Âm d, đI.Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được chữ d và đ; tiếng dê, đò
-Đọc được câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
II.Đồ dùng dạy học:
-GV: +Tranh minh họa có tiếng: dê, đò; câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
+Tranh minh họa phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2, 3 HS đọc và viết: n, m, nơ, me
-Cho 1 HS đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê
-Hát
-Thực hiện tùy khả năng
Trang 5TIẾT 1 Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm.
d (Quy trình tương tự các bài trước).
a)Nhận diện chữ: Chữ d gồm một nét cong hở
phải, một nét móc ngược (dài)
-GV: Em hãy so sánh d với các đồ vật, sự vật
trong thực tế (nếu có thể)
b)Phát âm và đánh vần tiếng
Phát âm
-GV phát âm mẫu d (đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi
thoát ra xát, có tiếng thanh)
-GV chỉnh sửa phát âm cho HS
Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)
-GV cho HS viết vào bảng con: dê Lưu ý: nét nối
-Khác nhau: đ có thêm nét ngang
3.Phát âm: đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, có tiếng
-GV có thể giải thích các từ ngữ này (hoặc có các
hình vẽ, vật mẫu) cho HS dễ hình dung
-GV đọc mẫu
TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập
a)Luyện đọc
Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
-Cho HS lần lượt phát âm: d, dê và đ, đò
-HS viết vào bảng con: d
-HS viết bảng con: dê
Trang 6-HS đọc tên bài Luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo
tranh cho thích hợp Chẳng hạn:
+Tại sao nhiều trẻ em thích những vật và con vật
này?
+Em biết những loại bi nào?
+Cá cờ thường sống ở đâu? Nhà em có nuôi cá cờ
không?
+Dế thường sống ở đâu? Em có quen anh chị nào
biết bắt dế không? Bắt như thế nào?
+Tại sao lại có hình cái lá đa bị cắt ra như trong
tranh? Em có biết đó là đồ chơi gì không?
C.Hoạt động nối tiếp:
-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc
theo
-HS tìm chữ vừa học (trong SGK, trong các tờ báo
hoặc bất kì văn bản in nào mà GV có)
-Dặn dò HS ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà;
xem trước bài 15
-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó
-Sử dụng được từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng, so sánh các số
-Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận
II.Đồ dùng dạy học:
-3 lọ hoa, 3 bông hoa, 4 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
-Hình vẽ 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ
-Hình vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm mỗi bên có 4 ô vuông
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 7A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS so sánh các số trong phạm vi 5
3.Giới thiệu bài mới:
-Gv giới thiệu ngắn gọn tên bài
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
a)Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3
-GV nêu bài toán: Có 3 lọ hoa và 3 bông hoa Hãy
so sánh số lọ hoa và số bông hoa với nhau
-Nếu HS trả lời được 3 = 3 thì GV hỏi “Tại sao?”
và hướng dẫn HS đó cách trả lời dựa trên so sánh
hoa và lọ
-Có thể mời HS lên cắm vào mỗi chiếc lọ một
bông hoa để thấy cứ mỗi một chiếc lọ lại có duy
nhất một bông hoa, nên số bông hoa bằng số lọ
hoa
-Ngoài ra có thể làm như sau:
-GV đưa ra 3 bông hoa, 3 chiếc lọ
Hỏi: Cô có mấy bông hoa? (ba bông)
Cô có mấy chiếc lọ? (ba chiếc)
Hãy cắm vào mỗi chiếc lọ chỉ một bông hoa
-Có thừa ra chiếc lọ hay bông hoa nào không?
-GV: Khi đó ta nói “Ba bông hoa bằng ba chiếc
lọ” và yêu cầu một số HS nhắc lại
-Đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ, yêu
cầu HS nối từng chấm tròn xanh với chỉ một chấm
tròn đỏ
-Hỏi: Ba chấm tròn xanh so với ba chấm tròn đỏ
thì như thế nào?
-GV nêu: Ba lọ hoa bằng ba bông hoa, ba chấm
tròn xanh bằng bacha61m tròn đỏ ta nói “ba bằng
ba” viết là 3 = 3 (viết lên bảng) dấu “=” gọi là dấu
bằng cũng đọc là dấu bằng
b)Giới thiệu 4 = 4
Có thể làm tương tự như 3 = 3 hoặc nêu vấn đề:
-GV: Chúng ta đã biết 3 = 3 vậy 4 = 4 có đúng
không? Vì sao? Nếu đúng, em hãy sử dụng số cốc,
thìa và hình vẽ trên bảng để giải thích
-4 = 4 Vì: Nếu lấy 4 chiếc cốc và 4 chiếc thìa, thả
vào mỗi cốc chỉ một chiếc thìa thì không có cốc
nào hoặc thìa nào dư ra nên bốn chiếc cốc bằng
bốn chiếc thìa
-Có 4 ô vuông xanh và 4 ô vuông trắng, nếu nối
mỗi ô vuông xanh với chỉ một ô vuông trắng thì
không có ô vuông nào thừa ra, ta nói 4 ô vuông
-Mỗi một HS nhắc lại kết quả so sánh: Ba bằng ba
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận để rút
ra câu trả lời và cách giải thích
-Bốn bằng bốn
-HS lên bảng viết 4 =
-Hát
-Thực hiện tùy khả năng
Trang 8-Yêu cầu một số HS nhắc lại.
Hỏi tiếp: Vậy hai có bằng hai không?
Vậy năm có bằng năm không?
-GV viết lên bảng 2 = 2; 3 = 3; 4 = 4; 5 = 5
-Em có nhận xét gì về những kết quả trên?
-Có thể hỏi: Số ở bên trái và số ở bên phải dấu
bằng giống hay khác nhau?
-GV kết luận: Mỗi số bằng chính nó và ngược lại
nên chúng bằng nhau
-Yêu cầu HS nhắc lại 1 = 1; 2 = 2; 3 = 3; 4 = 4; 5
= 5
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
Bài 1: Hướng dẫn HS viết dấu bằng theo mẫu, dấu
viết phải cân đối giữa hai số không cao quá,
không thấp quá
Bài 2: -Cho HS tập nêu cách làm của bài (so sánh
các nhóm đối tượng với nhau rồi viết kết quả vào
Chữa bài: Cho HS đọc miệng kết quả, các
HS khác nghe, bổ sung nếu cần thiết, sửa nếu sai
Bài 3: -Gọi HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm bài rồi chữa miệng
Bài 4: Giảm tải.
C.Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
4)-2 = 2-5 = 5
-Mỗi số luôn bằng chính nó
Rút kinh nghiệm:
Rèn chữ
Rèn viết: i, a, n, m, d, đI.Mục tiêu:
-HS yếu viết đúng các chữ, đều nét
-HS khá giỏi viết đẹp
II.Các hoạt động dạy học:
-Cho HS viết bảng con
-GV theo dõi, giúp đỡ
-Cho HS viết vở
-GV theo dõi, giúp đỡ
-Chấm một vài HS, nhận xét bằng miệng cho từng em
_
Rèn toán
Ôn bài: Bằng nhau, dấu =I.Mục tiêu:
-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó
-Sử dụng được từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng, so sánh các số
-Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận
Trang 9II.Các hoạt động dạy học:
-Biết đọc và viết: t, th, tổ, thỏ
-Đọc được câu ứng dụng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề ổ, tổ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa: tổ, thỏ; bố thả cá mè, bé thả cá cờ
-Tranh minh họa phần luyện nói: ổ, tổ
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Cho 2, 3 HS đọc và viết: d, đ, dê, đò
-1 HS đọc câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi
t (Quy trình tương tự các bài trước)
a)Nhận diện chữ
-Chữ t gồm: nét xiên phải, nét móc ngược (dài) và
một nét ngang
-So sánh t với i
+Giống nhau: nét xiên phải và nét móc ngược
+Khác nhau: i: nét móc ngược ngắn, có dấu chấm
ở đầu; t: nét móc ngược dài ra và có nét ngang
b)Phát âm và đánh vần tiếng
Phát âm
-GV phát âm mẫu t (đầu lưỡi chạm răng rồi bật ra,
không có tiếng thanh)
-Cho HS nhìn bảng, phát âm GV chỉnh sửa phát
âm cho HS
Đánh vần
-Vị trí của các chữ trong tiếng khóa tổ (t đứng
trước, ô đứng sau, dấu hỏi trên ô)
Trang 10Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng)
-GV viết mẫu: t
Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)
-Cho HS viết bào bảng con: tổ Lưu ý: nét nối
giữa t và ô, dấu hỏi trên ô
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
th (quy trình tương tự)
Từ bài này, bắt đầu xuất hiện các chữ ghép GV
chú ý dạy cách nối giữa hai con chữ đơn thành
một chữ ghép, khi hướng dẫn viết chữ
Lưu ý:
1.Chữ th là chữ ghép từ hai con chữ t và h (t đứng
trước, h đứng sau)
2.So sánh chứ t với th:
-Giống nhau: đều có chữ t
-Khác nhau: th có thêm con chữ h
3.Phát âm: đầu lưỡi chạm răng rồi bật mạnh,
không có tiếng thanh
4.Viết: Có nét nối giữa t và h
-GV có thể giải thích các từ ngữ này (hoặc có các
hình vẽ, vật muẫ) cho HS dễ hình dung
-GV đọc mẫu
TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập
a)Luyện đọc
Luyện đọc lại các âm ở tiết 1
-Cho HS lần lượt phát âm: t, tổ và th, thỏ
-Cho HS đọc tên bài Luyện nói: ổ, tổ
-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo
Trang 11C.Hoạt động nối tiếp:
-Gv chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc
HS được củng cố về:
-Khái niệm bằng nhau
-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, cac1dau61 lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh
II.Đồ dùng dạy học: SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV có thể tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc
-GV ghi nội dung kiểm tra lên bảng phụ, gọi một
HS lên bảng, yêu cầu các HS khác làm vào phiếu
kiểm tra để kiểm tra được tất cả các HS trong lớp
3.Giới thiệu bài mới:
-Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành so sánh
các số trong phạm vi 5
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Bài 1
-GV yêu cầu một HS nêu cách làm bài (so sánh
hai số rồi điền dấu thích hợp vào ô trống)
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu, gọi một HS lên
bảng làm bài, gọi HS chữa miệng (theo từng cột)
Trang 12-Yêu cầu HS quan sát cột 3 (2 < 3; 3 < 4; 2 < 4).
-Hỏi: Các số được so sánh ở hai dòng đầu có gì
giống nhau?
-Kết quả thế nào?
-GV nêu: Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn nên hai
bé hơn bốn Sau đó, yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Bài 2
-GV: Yêu cầu HS nêu cách làm
-So sánh rồi viết kết quả, chẳng hạn so sánh số bút
mực với số bút chì ta thấy ba bút mực nhiều hơn
hai bút chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3
-GV yêu cầu cả lớp làm bài Theo dõi việc làm bài
của HS Gọi một HS đọc kết quả “Năm bút chì
nhiều hơn bốn quyển vở, viết 5 > 4; 4 < 5; “Ba
chiếc áo bằng ba chiếc quần” viết 3 = 3; “Năm
chiếc mũ bằng năm bạn HS” viết 5 = 5
Hoạt động 3: Bài 3
-GV treo hình SGk phóng to và yêu cầu nêu cách
làm
-Nếu như HS nêu được thì tốt, HS không nêu
được, GV nêu và giải thích cho các HS hiểu, ta
phải thêm vào trong khung hình màu xanh một số
ô vuông xanh hoặc trắng để cuối cùng có số ô
xanh bằng số ô trắng Chẳng hạn ở cụm hình thứ 2
đã có 3 ô xanh và 1 ô trắng, ta phải thêm vào đó 2
ô trắng, ta dùng bút nối và ghi mũi tên hình có 2 ô
trắng vào hình này, như vậy ta có 3 ô xanh bằng 3
ô trắng
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào phiếu, gọi một HS
lên bảng làm bài
-Chữa bài: Gọi một HS nhận xét bài của bạn trên
bảng GV yêu cầu HS dưới lớp kiểm tra bài của
mình
-HS đọc kết quả sau khi đã nối:
+4 ô xanh bằng 4 ô trắng, viết 4 = 4
+5 ô xanh bằng 5 ô trắng, viết 5 = 5
C.Hoạt động nối tiếp:
-Có thể hỏi như sau: Trong các số chúng ta đã
-Hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn
Trang 13I.Mục tiêu:
-Hiểu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Có kỹ năng biết vệ sinh để giữ gìn mắt và tai
-Có ý thức tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy học: SGK, tranh trong SGK, một số tranh ảnh GV sưu tầm được về các
hoạt động có liên quan đến mắt và tai
III.Các hoạt động dạy học:
A.Hoạt động khởi động:
1.Khởi động: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Nhận biết các vật xung quanh.
-Nhờ đâu em thấy được các vật xung quanh?
-HS nghe một bài hát, hỏi:
+Cô vừa làm gì?
+Vì sao em biết?
-Để biết được mùi thơm của các vật xung quanh
em dùng giác quan nào?
-GV bịt mắt cho HS sờ vào viên phấn và hỏi: Vật
-Trong cuộc sống, nếu ta thiếu đi một trongn hững
giác quan thì cũng làm cho các hoạt động chậm
hơn so với người bình thường Để giúp các em
biết được cần phải làm gì để bảo vệ mắt và tai
Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em cách
bảo vệ qua bài “Bảo vệ mắt và tai”
-GV ghi tựa bài
-Lắng nghe
-Hát
-Thực hiện tùy khả năng
Hoạt động 1: Bảo vệ mắt
-Treo tranh 1:
+Bạn trong tranh đang làm gì?
+Vì sao bạn ấy che mắt?
+Hành động của bạn đúng hay sai?
+Ta có nên học tập bạn ấy không?
Nếu có ánh sáng chói chiếu vào mắt nên dùng tay
che mắt hoặc nhắm mắt lại không nên nhìn trực
tiếp vào ánh sáng (mặt trời, đèn) Mờ mắt
-Treo tranh 2: Gợi ý quan sát
+Bạn trong tranh đang làm gì?
+Bạn ấy làm như thế đúng hay sai? Vì sao?
Gần cửa sổ thường có đủ ánh sáng Nên đọc
sách ở những nơi có đủ ánh sáng
-Treo tranh 3:
+Tranh vẽ bạn gái đang làm gì?
+Vị trí đứng của bạn như thế nào?
+Ta có nên làm như bạn đó không?
+Ngước mắt lên nhìn mặt trời
+Vì chói mắt
+Đúng
+Nên
+Thảo luận tìm nộ dung tranh
+Nêu ý kiến của mình
-HS nhắc lại
+Bạn gái đang xem ti vi
+Bạn gái đứng quá