1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giao an Tuan 4 Lop 1

27 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 223,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua bài này cô phát động đến các bạn luôn thực hiện các hành động nên làm mà ta đã được biết trong tiết học này hôm nay để bảo vệ mắt và tai cho bản thân và cho mọi người xung quanh..[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 09 tháng 9 năm 2019

Đạo đức

Bài 2: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)I.Mục tiêu:

-HS hiểu thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, ích lợi của việc ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ

-Lược chải đầu

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Quần áo đi học cần phải như thế nào?

-Có nên mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt

khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp hay không?

3.Giới thiệu bài mới: Gọn gàng, sạch sẽ (Tiết 2)

-Em có muốn làm như bạn không?

2.Cho HS quan sát tranh và trao đổi với bạn ngồi

Hoạt động 2: HS từng đôi một giúp nhau sửa

sang quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ (BT4)

-GV nhận xét và tuyên dương các đôi làm tốt

Hoạt động 3: Cả lớp hát bài : “Rửa mặt như mèo:.

-GV hỏi: Lớp mình có ai giống “mèo” không?

Chúng ta đừng ai giống “mèo” nhé!

Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc câu thơ:

“Đầu tóc em chải gọn gàng

Áo quần sạch sẽ, trông càng thêm yêu”

C.Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

-Hát

-Phẳng phiu, lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng

-Không

-Trả lời tùy từng tranh

-2 bạn ngồi cùng bàn thực hiện

Rút kinh nghiệm:

Học vần

Bài 13: Âm n, m.

I.Mục tiêu:

Trang 2

-HS đọc và viết được: n, m, nơ, me.

-Đọc được câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề bố mẹ, ba má.

II.Đồ dùng dạy học:

-SGV, SGK

-Một cái nơ, vài trái me

-Bộ tranh minh họa

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cho lớp viết bảng con tiếng bi, cá 2 HS viết

bảng lớp

-Gọi 1, 2 HS đọc câu ứng dụng

-GV nhận xét, cho điểm

3.Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta học tiếp

2 âm nữa: Âm n, m

B.Các hoạt động chính:

TIẾT 1 Hoạt động 1: Dạy âm n.

-Cho HS đọc âm n

-Cho HS ghép âm n

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

-Nhận xét, chữa lỗi phát âm cho HS

-Để được tiếng nơ ta ghép thêm âm gì?

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

-Nhận xét, chữa lỗi phát âm cho HS

-Đưa cho HS xem cái nơ và hỏi: Đây là cái gì?

-Vậy tiếng ứng dụng là: nơ.

-Cho HS đọc: nờ-ơ-nơ; nơ

-Chữa lỗi phát âm cho HS

Hoạt động 2: Dạy âm m (Quy trình tương tự)

-Cho HS ghép và đọc âm m

-Để được tiếng me ta ghép thêm âm gì?

-Chữa lỗi phát âm cho HS

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết n, nơ, m, me.

-GV viết mẫu, hướng dẫn quy trình viết

-Lưu ý nét nối giữa các con chữ

-Cho HS viết bảng con

-Theo dõi, giúp đỡ HS

-Nhận xét – Tuyên dương những em viết đúng,

Trang 3

a)Luyện đọc: Cho HS đọc lại bài ở tiết 1: cá nhân,

nhóm, lớp

-Chữa lỗi phát âm cho HS

Hướng dẫn HS đọc câu ứng dụng.

-Tranh vẽ gì?

-Hai mẹ con bò, bê đang ăn cỏ trên một cánhđồng

tươi tốt Như vậy, bò, bê sẽ được no nê Đây là nội

dung câu ứng dụng hôm nay

-Cho HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

-GV đọc mẫu

-Cho 2, 3 HS đọc

b)Luyện viết:

-GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết

-Cho HS viết vào vở Tập viết

-Theo dõi, giúp đỡ HS

+Ở quê em, người sinh ra mình được gọi là gì?

+Em còn biết cách gọi nào khác?

+Nhà em có mấy anh em?

+Em cố gắng học giỏi

và về nhà giúp bố mẹ những công việc nhỏ, vừa sức với em

-Rèn HS yếu kỹ năng nói, viết đúng các tiếng: n, m, nô, me

-Thực hành các bài tập có các chữ: n, m

-Rèn HS khá giỏi tìm tiếng mới có chữ n hoặc m

II.Các hoạt động dạy học:

-Luyện nói: cá nhân, nhóm, lớp

-Làm bài tập: HD HS nói và nối

-Viết

-Cho HS tìm tiếng mới

Trang 4

-GV theo dõi, giúp đỡ HS.

_

Rèn Toán

Ôn bài: Luyện tậpI.Mục tiêu:

-Ôn củng cố các dấu bé hơn, lớn hơn

-Làm được các bài tập về bé hơn, lớn hơn

-Biết cẩn thận khi làm bài

II.Các hoạt động dạy học:

-Rèn HS yếu kỹ năng nói, viết đúng các tiếng: n, m, nô, me

-Thực hành các bài tập có các chữ: n, m

-Rèn HS khá giỏi tìm tiếng mới có chữ n hoặc m

II.Các hoạt động dạy học:

-Luyện nói: cá nhân, nhóm, lớp

-Làm bài tập: HD HS nói và nối

-Viết

-Cho HS tìm tiếng mới

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2019

Học vần

Âm d, đI.Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được chữ d và đ; tiếng dê, đò

-Đọc được câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: +Tranh minh họa có tiếng: dê, đò; câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

+Tranh minh họa phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2, 3 HS đọc và viết: n, m, nơ, me

-Cho 1 HS đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê

-Hát

-Thực hiện tùy khả năng

Trang 5

TIẾT 1 Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm.

d (Quy trình tương tự các bài trước).

a)Nhận diện chữ: Chữ d gồm một nét cong hở

phải, một nét móc ngược (dài)

-GV: Em hãy so sánh d với các đồ vật, sự vật

trong thực tế (nếu có thể)

b)Phát âm và đánh vần tiếng

Phát âm

-GV phát âm mẫu d (đầu lưỡi gần chạm lợi, hơi

thoát ra xát, có tiếng thanh)

-GV chỉnh sửa phát âm cho HS

Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)

-GV cho HS viết vào bảng con: dê Lưu ý: nét nối

-Khác nhau: đ có thêm nét ngang

3.Phát âm: đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, có tiếng

-GV có thể giải thích các từ ngữ này (hoặc có các

hình vẽ, vật mẫu) cho HS dễ hình dung

-GV đọc mẫu

TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập

a)Luyện đọc

Luyện đọc lại các âm ở tiết 1

-Cho HS lần lượt phát âm: d, dê và đ, đò

-HS viết vào bảng con: d

-HS viết bảng con: dê

Trang 6

-HS đọc tên bài Luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.

-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo

tranh cho thích hợp Chẳng hạn:

+Tại sao nhiều trẻ em thích những vật và con vật

này?

+Em biết những loại bi nào?

+Cá cờ thường sống ở đâu? Nhà em có nuôi cá cờ

không?

+Dế thường sống ở đâu? Em có quen anh chị nào

biết bắt dế không? Bắt như thế nào?

+Tại sao lại có hình cái lá đa bị cắt ra như trong

tranh? Em có biết đó là đồ chơi gì không?

C.Hoạt động nối tiếp:

-GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc

theo

-HS tìm chữ vừa học (trong SGK, trong các tờ báo

hoặc bất kì văn bản in nào mà GV có)

-Dặn dò HS ôn lại bài, tự tìm chữ vừa học ở nhà;

xem trước bài 15

-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó

-Sử dụng được từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng, so sánh các số

-Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận

II.Đồ dùng dạy học:

-3 lọ hoa, 3 bông hoa, 4 chiếc cốc, 4 chiếc thìa

-Hình vẽ 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ

-Hình vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm mỗi bên có 4 ô vuông

III.Các hoạt động dạy học:

Trang 7

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS so sánh các số trong phạm vi 5

3.Giới thiệu bài mới:

-Gv giới thiệu ngắn gọn tên bài

B.Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau

a)Hướng dẫn HS nhận biết 3 = 3

-GV nêu bài toán: Có 3 lọ hoa và 3 bông hoa Hãy

so sánh số lọ hoa và số bông hoa với nhau

-Nếu HS trả lời được 3 = 3 thì GV hỏi “Tại sao?”

và hướng dẫn HS đó cách trả lời dựa trên so sánh

hoa và lọ

-Có thể mời HS lên cắm vào mỗi chiếc lọ một

bông hoa để thấy cứ mỗi một chiếc lọ lại có duy

nhất một bông hoa, nên số bông hoa bằng số lọ

hoa

-Ngoài ra có thể làm như sau:

-GV đưa ra 3 bông hoa, 3 chiếc lọ

Hỏi: Cô có mấy bông hoa? (ba bông)

Cô có mấy chiếc lọ? (ba chiếc)

Hãy cắm vào mỗi chiếc lọ chỉ một bông hoa

-Có thừa ra chiếc lọ hay bông hoa nào không?

-GV: Khi đó ta nói “Ba bông hoa bằng ba chiếc

lọ” và yêu cầu một số HS nhắc lại

-Đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn đỏ, yêu

cầu HS nối từng chấm tròn xanh với chỉ một chấm

tròn đỏ

-Hỏi: Ba chấm tròn xanh so với ba chấm tròn đỏ

thì như thế nào?

-GV nêu: Ba lọ hoa bằng ba bông hoa, ba chấm

tròn xanh bằng bacha61m tròn đỏ ta nói “ba bằng

ba” viết là 3 = 3 (viết lên bảng) dấu “=” gọi là dấu

bằng cũng đọc là dấu bằng

b)Giới thiệu 4 = 4

Có thể làm tương tự như 3 = 3 hoặc nêu vấn đề:

-GV: Chúng ta đã biết 3 = 3 vậy 4 = 4 có đúng

không? Vì sao? Nếu đúng, em hãy sử dụng số cốc,

thìa và hình vẽ trên bảng để giải thích

-4 = 4 Vì: Nếu lấy 4 chiếc cốc và 4 chiếc thìa, thả

vào mỗi cốc chỉ một chiếc thìa thì không có cốc

nào hoặc thìa nào dư ra nên bốn chiếc cốc bằng

bốn chiếc thìa

-Có 4 ô vuông xanh và 4 ô vuông trắng, nếu nối

mỗi ô vuông xanh với chỉ một ô vuông trắng thì

không có ô vuông nào thừa ra, ta nói 4 ô vuông

-Mỗi một HS nhắc lại kết quả so sánh: Ba bằng ba

-HS làm việc theo nhóm, thảo luận để rút

ra câu trả lời và cách giải thích

-Bốn bằng bốn

-HS lên bảng viết 4 =

-Hát

-Thực hiện tùy khả năng

Trang 8

-Yêu cầu một số HS nhắc lại.

Hỏi tiếp: Vậy hai có bằng hai không?

Vậy năm có bằng năm không?

-GV viết lên bảng 2 = 2; 3 = 3; 4 = 4; 5 = 5

-Em có nhận xét gì về những kết quả trên?

-Có thể hỏi: Số ở bên trái và số ở bên phải dấu

bằng giống hay khác nhau?

-GV kết luận: Mỗi số bằng chính nó và ngược lại

nên chúng bằng nhau

-Yêu cầu HS nhắc lại 1 = 1; 2 = 2; 3 = 3; 4 = 4; 5

= 5

Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.

Bài 1: Hướng dẫn HS viết dấu bằng theo mẫu, dấu

viết phải cân đối giữa hai số không cao quá,

không thấp quá

Bài 2: -Cho HS tập nêu cách làm của bài (so sánh

các nhóm đối tượng với nhau rồi viết kết quả vào

Chữa bài: Cho HS đọc miệng kết quả, các

HS khác nghe, bổ sung nếu cần thiết, sửa nếu sai

Bài 3: -Gọi HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm bài rồi chữa miệng

Bài 4: Giảm tải.

C.Hoạt động nối tiếp:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

4)-2 = 2-5 = 5

-Mỗi số luôn bằng chính nó

Rút kinh nghiệm:

Rèn chữ

Rèn viết: i, a, n, m, d, đI.Mục tiêu:

-HS yếu viết đúng các chữ, đều nét

-HS khá giỏi viết đẹp

II.Các hoạt động dạy học:

-Cho HS viết bảng con

-GV theo dõi, giúp đỡ

-Cho HS viết vở

-GV theo dõi, giúp đỡ

-Chấm một vài HS, nhận xét bằng miệng cho từng em

_

Rèn toán

Ôn bài: Bằng nhau, dấu =I.Mục tiêu:

-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, biết mỗi số luôn bằng chính nó

-Sử dụng được từ “bằng nhau”, dấu =, để so sánh số lượng, so sánh các số

-Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận

Trang 9

II.Các hoạt động dạy học:

-Biết đọc và viết: t, th, tổ, thỏ

-Đọc được câu ứng dụng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề ổ, tổ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa: tổ, thỏ; bố thả cá mè, bé thả cá cờ

-Tranh minh họa phần luyện nói: ổ, tổ

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-Cho 2, 3 HS đọc và viết: d, đ, dê, đò

-1 HS đọc câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi

t (Quy trình tương tự các bài trước)

a)Nhận diện chữ

-Chữ t gồm: nét xiên phải, nét móc ngược (dài) và

một nét ngang

-So sánh t với i

+Giống nhau: nét xiên phải và nét móc ngược

+Khác nhau: i: nét móc ngược ngắn, có dấu chấm

ở đầu; t: nét móc ngược dài ra và có nét ngang

b)Phát âm và đánh vần tiếng

Phát âm

-GV phát âm mẫu t (đầu lưỡi chạm răng rồi bật ra,

không có tiếng thanh)

-Cho HS nhìn bảng, phát âm GV chỉnh sửa phát

âm cho HS

Đánh vần

-Vị trí của các chữ trong tiếng khóa tổ (t đứng

trước, ô đứng sau, dấu hỏi trên ô)

Trang 10

Hướng dẫn viết chữ (chữ đứng riêng)

-GV viết mẫu: t

Hướng dẫn viết tiếng (chữ trong kết hợp)

-Cho HS viết bào bảng con: tổ Lưu ý: nét nối

giữa t và ô, dấu hỏi trên ô

-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

th (quy trình tương tự)

Từ bài này, bắt đầu xuất hiện các chữ ghép GV

chú ý dạy cách nối giữa hai con chữ đơn thành

một chữ ghép, khi hướng dẫn viết chữ

Lưu ý:

1.Chữ th là chữ ghép từ hai con chữ t và h (t đứng

trước, h đứng sau)

2.So sánh chứ t với th:

-Giống nhau: đều có chữ t

-Khác nhau: th có thêm con chữ h

3.Phát âm: đầu lưỡi chạm răng rồi bật mạnh,

không có tiếng thanh

4.Viết: Có nét nối giữa t và h

-GV có thể giải thích các từ ngữ này (hoặc có các

hình vẽ, vật muẫ) cho HS dễ hình dung

-GV đọc mẫu

TIẾT 2 Hoạt động 2: Luyện tập

a)Luyện đọc

Luyện đọc lại các âm ở tiết 1

-Cho HS lần lượt phát âm: t, tổ và th, thỏ

-Cho HS đọc tên bài Luyện nói: ổ, tổ

-GV tùy trình độ lớp để có các câu hỏi gợi ý theo

Trang 11

C.Hoạt động nối tiếp:

-Gv chỉ bảng hoặc SGK cho HS theo dõi và đọc

HS được củng cố về:

-Khái niệm bằng nhau

-So sánh các số trong phạm vi 5 và cách sử dụng các từ, cac1dau61 lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=) để đọc ghi kết quả so sánh

II.Đồ dùng dạy học: SGK.

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV có thể tự thiết kế bài tập để kiểm tra việc

-GV ghi nội dung kiểm tra lên bảng phụ, gọi một

HS lên bảng, yêu cầu các HS khác làm vào phiếu

kiểm tra để kiểm tra được tất cả các HS trong lớp

3.Giới thiệu bài mới:

-Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục thực hành so sánh

các số trong phạm vi 5

B.Các hoạt động chính:

Hoạt động 1: Bài 1

-GV yêu cầu một HS nêu cách làm bài (so sánh

hai số rồi điền dấu thích hợp vào ô trống)

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào phiếu, gọi một HS lên

bảng làm bài, gọi HS chữa miệng (theo từng cột)

Trang 12

-Yêu cầu HS quan sát cột 3 (2 < 3; 3 < 4; 2 < 4).

-Hỏi: Các số được so sánh ở hai dòng đầu có gì

giống nhau?

-Kết quả thế nào?

-GV nêu: Vì hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn nên hai

bé hơn bốn Sau đó, yêu cầu HS nhắc lại

Hoạt động 2: Bài 2

-GV: Yêu cầu HS nêu cách làm

-So sánh rồi viết kết quả, chẳng hạn so sánh số bút

mực với số bút chì ta thấy ba bút mực nhiều hơn

hai bút chì, ta viết 3 > 2 và 2 < 3

-GV yêu cầu cả lớp làm bài Theo dõi việc làm bài

của HS Gọi một HS đọc kết quả “Năm bút chì

nhiều hơn bốn quyển vở, viết 5 > 4; 4 < 5; “Ba

chiếc áo bằng ba chiếc quần” viết 3 = 3; “Năm

chiếc mũ bằng năm bạn HS” viết 5 = 5

Hoạt động 3: Bài 3

-GV treo hình SGk phóng to và yêu cầu nêu cách

làm

-Nếu như HS nêu được thì tốt, HS không nêu

được, GV nêu và giải thích cho các HS hiểu, ta

phải thêm vào trong khung hình màu xanh một số

ô vuông xanh hoặc trắng để cuối cùng có số ô

xanh bằng số ô trắng Chẳng hạn ở cụm hình thứ 2

đã có 3 ô xanh và 1 ô trắng, ta phải thêm vào đó 2

ô trắng, ta dùng bút nối và ghi mũi tên hình có 2 ô

trắng vào hình này, như vậy ta có 3 ô xanh bằng 3

ô trắng

-GV yêu cầu HS tự làm bài vào phiếu, gọi một HS

lên bảng làm bài

-Chữa bài: Gọi một HS nhận xét bài của bạn trên

bảng GV yêu cầu HS dưới lớp kiểm tra bài của

mình

-HS đọc kết quả sau khi đã nối:

+4 ô xanh bằng 4 ô trắng, viết 4 = 4

+5 ô xanh bằng 5 ô trắng, viết 5 = 5

C.Hoạt động nối tiếp:

-Có thể hỏi như sau: Trong các số chúng ta đã

-Hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn

Trang 13

I.Mục tiêu:

-Hiểu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai

-Có kỹ năng biết vệ sinh để giữ gìn mắt và tai

-Có ý thức tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy học: SGK, tranh trong SGK, một số tranh ảnh GV sưu tầm được về các

hoạt động có liên quan đến mắt và tai

III.Các hoạt động dạy học:

A.Hoạt động khởi động:

1.Khởi động: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Nhận biết các vật xung quanh.

-Nhờ đâu em thấy được các vật xung quanh?

-HS nghe một bài hát, hỏi:

+Cô vừa làm gì?

+Vì sao em biết?

-Để biết được mùi thơm của các vật xung quanh

em dùng giác quan nào?

-GV bịt mắt cho HS sờ vào viên phấn và hỏi: Vật

-Trong cuộc sống, nếu ta thiếu đi một trongn hững

giác quan thì cũng làm cho các hoạt động chậm

hơn so với người bình thường Để giúp các em

biết được cần phải làm gì để bảo vệ mắt và tai

Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em cách

bảo vệ qua bài “Bảo vệ mắt và tai”

-GV ghi tựa bài

-Lắng nghe

-Hát

-Thực hiện tùy khả năng

Hoạt động 1: Bảo vệ mắt

-Treo tranh 1:

+Bạn trong tranh đang làm gì?

+Vì sao bạn ấy che mắt?

+Hành động của bạn đúng hay sai?

+Ta có nên học tập bạn ấy không?

Nếu có ánh sáng chói chiếu vào mắt nên dùng tay

che mắt hoặc nhắm mắt lại không nên nhìn trực

tiếp vào ánh sáng (mặt trời, đèn) Mờ mắt

-Treo tranh 2: Gợi ý quan sát

+Bạn trong tranh đang làm gì?

+Bạn ấy làm như thế đúng hay sai? Vì sao?

Gần cửa sổ thường có đủ ánh sáng  Nên đọc

sách ở những nơi có đủ ánh sáng

-Treo tranh 3:

+Tranh vẽ bạn gái đang làm gì?

+Vị trí đứng của bạn như thế nào?

+Ta có nên làm như bạn đó không?

+Ngước mắt lên nhìn mặt trời

+Vì chói mắt

+Đúng

+Nên

+Thảo luận tìm nộ dung tranh

+Nêu ý kiến của mình

-HS nhắc lại

+Bạn gái đang xem ti vi

+Bạn gái đứng quá

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w