1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án lớp 4 5 tuần 1

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 55,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Học sinh nêu được những điều kiện vật chất mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình: Thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sốn[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: 29/8/201

Ngày giảng: Sáng thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(5A)

Chiều thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(5D)

Chiều thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017(5B)

KHOA HỌC BÀI 1: SỰ SINH SẢN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình

Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

2 Kĩ năng: Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh hoạ

- Phiếu học tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

+ Giới thiệu bài, ghi bảng

b Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con

ai”(13’)

Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những điểm giống

với bố, mẹ mình

+ GV phổ biến cách chơi

- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em

bé, sẽ phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé

đó Ngược lại ai nhận được phiếu có hình

bố, mẹ sẽ phải đi tìm con mình

- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy

định sẽ thắng)

- Gv quan sát các nhóm, nhận xét

- Gv Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho

các bé?

+ HS chơi theo 2 nhóm

+Vì bố mẹ sinh ra em bé và em bé

có những đặc điểm giống bố mẹ

Trang 2

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

Gv kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ

sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

*Hoạt động 2: Làm việc cả lớp(20’)

+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự sinh

sản

+ Cách tiến hành:

- B1: Gv yêu cầu hs quan sát các hình

1,2,3/4,5 sgk và đọc lời thoại giữa các

nhân vật trong hình

- B2: Làm việc theo cặp

- GV HD, nhận xét

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

với mỗi gia đình, dòng họ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

- HS liên hệ tùy thuộc vào thực tế gia

đình

Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế

hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy

trì kế tiếp nhau

*GDKNS: -Nhận biết được các đặc điểm

của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét

bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

3 Củng cố- Dặn dò(2’)

- GV tóm tắt nội dung bài

- HS liên hệ xem em giống ai trong gia

đình

- Nhận xét giờ học

- Dặn: Học bài và chuẩn bị bài sau: Nam

hay Nữ

+ HS nêu nhận xét

+ Hs lắng nghe

- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk) đọc các lời thoại giữa các nhân vật

- HS liên hệ vào thực tế gia đình

- HS làm việc theo cặp rồi trình bày trước lớp

- HS đọc mục bóng đèn (sgk) +Duy trì nòi giống

+Không duy trì được nòi giống, dòng họ của mình

- Hs lắng nghe

-Ngày soạn: 29/8/2017

Ngày giảng: Sáng thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(4A)

KHOA HỌC BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

I MỤC TIÊU

Trang 3

1 Kiến thức: Học sinh nêu được những điều kiện vật chất mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình: Thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

2 Kĩ năng: Nêu và nhận biết các ĐK vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần cho cuộc sống nhanh, đúng

3 Thái độ: Có ý giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần, yêu thich môn học

*GDBVMT: GD HS ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước, không khí (HĐ2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phông chiếu cho hoạt động 1, phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức(1’)

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài(2’): Gv nêu mục tiêu bài học.

b.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1(11’): Con người cần gì để

sống?

Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần

có cho cuộc sống của mình

-Yêu cầu hs quan sát phông chiếu các tranh

minh họa(slide 1,2,3)

- Yêu cầu Học sinh liệt kê tất cả những gì các

em cần có cho cuộc sống của mình

- Giáo viên ghi các ý kiến: con người cần

+ Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ

dùng

+ Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, phương

tiện học tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh bịt mũi? Em có

cảm giác như thế nào?

+ Nếu nhịn ăn, nhịn uống em cảm thấy thế nào?

+Nếu hàng ngày em không được sự quan tâm

của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao?

Giáo viên kết luận: Con người không nhịn

được thở quá 3-4 phút,không thể nhịn uống

nước quá 3,4 ngày và không thể nhịn ăn quá

28-30 ngày

Giáo viên kết luận: (Slide 4)

Những điều kiện cần để con người sống và phát

triển:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,

quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các

phương tiện đi lại,

- Học sinh hoạt động cá nhân quan sát phông chiếu và trả lời

- Học sinh trả lời dựa vào hình

- Hs khác nhận xét bổ sung

- Hs Làm theo yêu cầu của GV

-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơn được nữa -Em cảm thấy đói khát và mệt -Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và

cô đơn

- Hs quan sát phông chiếu và

Trang 4

+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện

học tập, vui chơi, giải trí,…

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống

mà chỉ có con người cần

Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà

con người cũng như những sinh vật khác cần để

duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà

chỉ có con người mới cần

Cách tiến hành:

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình minh

hoạ trang 4, 5 / SGK

-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống

hằng ngày của mình ?

-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh

vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình

các em cùng thảo luận và điền vào phiếu

Những yếu tố

cần cho sự sống

Con người

Động vật Thực

vật 1.Không khí

2.Nước

3 Ánh sáng

4.Nhiệt độ(thích

hợp với từng đối

tượng)

5.Thức ăn(thích

hợp với từng đối

tượng)

6 Nhà ở

7 Tình cảm gia

đình

8 Phương tiện

giao thông

9 Tình cảm bạn

10 Quần áo

11 Trường học

đọc

- Hs quan sat các hình 4, 5 và trả lời

-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi

HS nêu một nội dung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè,

có quần áo để mặc, xe máy, ô

tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao,

Trang 5

12.Sách báo

13.Đồ chơi

Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng nhóm

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập

-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào

bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn

thành phiếu chính xác nhất

Những yếu tố

cần cho sự sống

Con người

Động vật Thực

vật 1.Không khí x x x

2.Nước x x x

3 Ánh sáng x x x

4.Nhiệt độ(thích

hợp với từng đối

tượng)

x x x

5.Thức ăn(thích

hợp với từng đối

tượng)

x x x

6 Nhà ở x

7 Tình cảm gia

đình

x

8 Phương tiện

giao thông

x

9 Tình cảm bạn

x

10 Quần áo x

11 Trường học x

12.Sách báo x

13.Đồ chơi x

-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 4,5

SGK vừa đọc lại phiếu học tập

-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con

người cần gì để duy trì sự sống ?

-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần

gì để sống ?

-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm -1HS đọc yêu cầu trong phiếu

-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh và đọc phiếu

-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí, …

Trang 6

*GV kết luận: Ngồi những yếu tố mà cả con

người, động vật và thực vật đều cần như: Nước,

khơng khí, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

Con người cịn cần các điều kiện về tinh thần,

văn hố, xã hội và những tiện nghi khác như:

Nhà ở, bệnh viện, trường học, phương tiện giao

thơng, …

3 Củng cố, dặn dị(3’)

*GDBVMT : Nước , khơng khí …vơ cùng cần

thiết đối với đời sống con người nhưng những

tài nguyên vơ giá đĩ đang bị hủy hoại , bởi vậy

chúng ta cần thực hiện các biện pháp hiệu quả

để bảo vệ nguồn nước , để giữ bầu khơng khí

trong lành như khơng xả rác xuống nước …

- Nhận xét giờ học

- Dặn: Chuẩn bị bài sau

-Lắng nghe

- Hs lắng nghe

-Ngày soạn: 29/8/2017

Ngày giảng: Sáng thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(4A)

ĐẠO ĐỨC BÀI 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

2.Kĩ năng: Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

3.Thái độ: Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

*GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Trung thực trong học tập là thực hiện năm điều bác

Hồ dạy(HĐ 2)

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

- Kỹ năng tự nhận thức

- Kỹ năng bình luận, phê phán

- Kỹ năng làm chủ bản thân

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phơng chiếu làm bảng phụ HĐ1 ở phần NX Các

mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(1’)

2 Bài mới :

a.Giới thiệu bài(2’)

b Hướng dẫn hs tìm hiểu bài:

Trang 7

*HĐ1: Giúp HS xử lý tình huống,biết thế

nào là trung thực trong học tập(12’)(Slide

1)

- Yêu cầu hs đọc và xử lí tình huống trang 3/

sgk

- Cho Hs nêu các cách giải quyết trong tình

huống đó

- Gv theo dõi tóm tắt cách giải quyết của hs

trên bảng

- Nếu em là Long em sẽ chọn cach giải

quyết nào?

Gv nhận xét , kết luận: Trong học tập

chúng ta cần phải luôn trung thực Khi mắc

lỗi gì trong học tập, ta nên thẳng thắn nhận

lỗi và sửa lỗi

- Gv Yêu cầu HS quan sát phông chiếu đọc

kết luận

* HĐ2: Giúp HS thực hành qua bài tập

(18’)

BT1/tr4sgk :

- Yêu cầu hs làm bài cá nhân

-Tổ chức cho Hs trình bày ý kiến, trao đổi

Gv kết luận :

+ Cách giải quyết ( c ) là phù hợp, thể hiện

trung thực trong học tập

+ Các việc a, b, d là thiếu trung thực trong

học tập

BT2/tr4 sgk:

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu hs

trình bày nhận định của mình tán thành hoặc

không tán thành và giải thích vì sao?

- Gv nhận xét ,kết luận :

+ Ý kiến b,c là đúng

+ Ý kiến a là sai

- Gv gọi 1,2 hs đọc phần ghi nhớ sgk

? Yêu cầu hs sưu tầm kể về tấm gương, mẩu

chuyện trung thực trong học tập

- Gv nx

* GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Trung thực

trong học tập là thực hiện năm điều bác Hồ

dạy, Hồ Chí Minh coi trung thực là nói đi

đôi với làm Các em cần hoàn thiện mình để

- HS xem tranh (trang 3,SGK) đọc nội dung tình huống

- HS đọc nội dung tình huống và lần lượt nêu các cách giải quyết

- Hs nêu cách giải quyết của mình

- Các nhóm thảo luận vì sao mình chọn cách giải quyết đó?

- Đại diện các nhóm trả lời

+Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

+Trung thực trong học tập, em sẽ được mọi người quý mến

- Hs quan sát phông chiếu

- Hs làm việc cá nhân

- Hs trả lời, hs khác nhận xét bổ sung

- Hs suy nghĩ và trả lời

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- 1, 2 hs đọc ghi nhớ

- Hs kể về tấm gương trung thực trong học tập

Trang 8

xứng đáng là con cháu Bác hồ.

3 Củng cố- dặn dò(2’)

- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

- Tự liên hệ bản thân (Bài tập 6 sgk)

- Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (Bài tập 5

Sgk)

- Nhận xét tiết học

-Ngày soạn: 30/8/2017

Ngày giảng: Chiều thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(4A)

ĐỊA LÍ

BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ

I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh biết:

1 Kiến thức: - Định nghĩa đơn giản về bản đồ: BĐ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất định

- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, ký hiệu bản đồ

- Tỉ lệ bản đồ

2 Kĩ năng: Nhận biết và nêu các yếu tố của bản đồ nhanh, đúng

3 Thái độ: Gd lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam, III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức (1’)

2.Bài mới.

a Giới thiệu bài (1’)

b Bản đồ:

*HĐ1(6’): Làm việc cả lớp.

B1: Gv treo bản đồ lên bảng theo thứ tự

lãnh thổ từ lớn đến nhỏ( thế giới, châu

lục, Việt Nam, ) rồi yêu cầu học sinh

nêu phạm vi lãnh thổ thể hiện trên mỗi

bản đồ

- Giáo viên nhận xét bổ sung rồi kết

luận những ý chính: Bản đồ là hình vẽ

thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt

Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

+Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt

trái đất

+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộ phận

của bề mặt Trái Đất- các châu lục

+ Bản đồ Việt Nam thể hiện một bộ

- Hs quan sát, đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Hs trả lời câu hỏi, học sinh khác nhận xét bổ sung

- Nhắc lại kết luận

Trang 9

phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất- nước

Việt Nam

* HĐ 2(9’): Làm việc CN:

B1: Giáo viên nêu nhiệm vụ và yêu cầu

học sinh thực hiện: học sinh quan sát

hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm

và đền Ngọc Sơn trên từng hình

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta

thường phải làm như thế nào?

B2: Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện câu trả lời

Kết Luận: Muốn vẽ bản đồ của một

khu vực nào đó, người ta sử dụng ảnh

chụp từ máy bay hay vệ tinh , tính toán

chính xác các khoảng cách trên thực tế,

sau đó thu nhỏ theo tỉ lệ, lựa chọn các kí

hiệu rồi thể hiện các đối tượng đó lên

bản đồ

c Một số yếu tố của bản đồ:

*HĐ3(10’): Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên yêu cầu các nhóm đọc SGK,

quan sát bản đồ và thảo luận trả lời câu

hỏi:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Trên bản đồ người ta thường quy định

các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như

thế nào?

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?

+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1

xăng-ti-mét trên bản đồ ứng với bao

nhiêu mét trên thực tế?

+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí

hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để

làm gì

- Giáo viên giải thích thêm:Tỉ lệ bản đồ

thường được biểu diễn dưới dạng tỉ số,

là một phân số luôn có tử số là 1 Mẫu

số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và

ngược lại

Gv kết luận: Một số yếu tố của bản đồ

là: tên bản đồ, phương hướng, tỉ lệ, kí

hiêu bản đồ

*HĐ4(6’): Thực hành.

- Giáo viên nêu nhiệm vụ: quan sát chú

giải hình 3 và vẽ kí hiệu của một số đối

- học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình

- Đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Hs hoạt động theo nhóm

- Hs thực hiện, trả lời câu hỏi gợi ý của

Gv

- Đại diện các nhóm trả lời

- Hs quan sát bảng chú giải ở hình 3 và thực hiện yêu cầu của gv

Trang 10

tượng địa lí như đường biên giới quốc

gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ

khoáng sản…

- Làm việc theo cặp: 1 em vẽ kí hiệu, 1

em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì

- Gv Quan sát giúp đỡ, nx

5 Củng cố- dặn dò(3’)

- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương Hs

học tập tích cực

- Nhặc nhở học sinh chuẩn bị bài sau.

- Hs làm việc theo cặp

-Ngày soạn: 30/8/2017

Ngày giảng: Chiều thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017(4A)

KHOA HỌC BÀI 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

1 Kiến thức: - Kể những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống

- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất`

- Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

2 Kĩ năng: Kể những gì hàng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống và nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất nhanh, đúng; vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất đúng, nhanh

3 Thái độ: Yêu thích môn học, yêu khám phá

*GDBVMT: GD HS ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường sạch sẽ.( HĐ2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phông chiếu làm bảng phụ phần nhận xét, sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường HĐ 1 Giấy A4 và bút vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Kể những điều kiện vật chất mà con người

cần để duy trì sự sống?

- Ngoài những điều kiện vật chất, con người

cần những điều kiện tinh thần gì?

2.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài(1 ’ ) :GV nêu YC tiết dạy

b.Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

*HĐ1 (15’) Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở

người

- 2HS

- lắng nghe

Ngày đăng: 10/04/2021, 00:42

w