- HS phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 01/9/2020
Ngày giảng: Thứ hai 7/9/2020
TOÁN BÀI 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI – TRÁI TRƯỚC SAU Ở GIỮA
I MỤC TIÊU
- Xác định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình
huống cụ thể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ
- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái,
trước, sau, ở giữa để mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình
huống thực tế
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học
- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
- HS quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học
- HS nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải
quyết vấn đề thực tiễn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh tình huống; Bộ đồ dùng Toán 1; Bảng nhóm: Dùng trong
hoạt động thực hành luyện tập
- HS: Vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài mới
1 Khởi động (5’)
- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta
sẽ được học số, học các phép tính, các
hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo
độ dài, xem đồng hồ, xem lịch
- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ
dùng để học toán
- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động
cá nhân, nhóm, cách phát biểu
- GV cho HS xem tranh khởi động trong
SGK
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- Theo dõi
- HS làm quen với tên gọi, đặc điểm các đồ dùng học toán
- HS làm quen với các quy định
- HS xem và chia sẻ những gì các
em thấy trong SGK
- Lắng nghe
2 Hình thành kiến thức (10’)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong
khung kiến thức (trang 6)
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng
các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,
- HS quan sát tranh
- HS làm việc nhóm
- HS trong nhóm lần lượt nói về vị
Trang 2ở giữa để nói về vị trí của các sự vật
trong bức tranh
- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức
tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói
về vị trí các bạn trong tranh
- Nhận xét bạn
- GV nhận xét
- GV cho vài HS nhắc lại
- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí
cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi
so sánh với nhau
trí các vật
Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;
- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày
+ Bạn gái ngồi trên cầu trượt, bạn nam ở dưới cầu trượt
+ Bạn nam đứng ở giữa hai bạn gái
- HS nhận xét
- HS theo dõi
- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong hình
- HS theo dõi
3 Thực hành luyện tập (10’)
Bài 1 Dùng các từ Trên, dưới, phải,
trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức
tranh sau.(3’)
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn
hình
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
nhóm bàn
- GV gọi các nhóm lên báo cáo
+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn
+ Kể tên những vật ở trên bàn
+ Trên bàn có những vật nào bên trái bạn
gái?
+ Trên bàn có những vật nào bên phải
bạn gái?
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt
bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là
hộp bút
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- HS quan sát
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm lên báo cáo,
HS khác theo dõi, nhận xét + Cặp sách, giỏ đựng rác + Bút chì, thước kẻ, hộp bút, quyển sách
+ Bút chì, thước kẻ + Hộp bút
- HS nhận xét bạn
- HS thực hiện
Bài 2 Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn
đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào?
(3’)
- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn
hình
- HS quan sát
Trang 3- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
nhóm bàn theo hướng dẫn :
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường
thì phải rẽ sang bên nào?
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu
điện thì phải rẽ sang bên nào?
- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả
thảo luận
- GV cùng HS nhận xét
? Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi
cổng trường em rẽ sang bên nào?
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Làm việc nhóm
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
trường thì phải rẽ sang bên phải
+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến
bưu điện thì phải rẽ sang bên trái
- Đại diện các nhóm lên báo cáo,
HS khác theo dõi, nhận xét
- HS trả lời
Bài 3 (4’)
- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn
hình
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của
bài
a GV tổ chức cho HS trò chơi “Làm
theo tôi nói, không làm theo tôi làm”
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Cho HS chơi trò chơi
GV nói:
+ Giơ tay trái
+ Giơ tay phải
+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải
+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái
- GV nhận xét, khen bạn làm đúng
b GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải
em là bạn nào
- GV nhận xét
- HS quan sát
- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài
- Lắng nghe
- HS chơi trò chơi : Thực hiện các yêu cầu của GV
- Vài HS trả lời
4 Hoạt động vận dụng (5’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
? Khi tham gia giao thông em đi đường
bên nào?
- Em biết dùng các từ Trên, dưới,
phải, trái, trước, sau, ở giữa để
dùng cho phù hợp
- Đi bên phải
B Củng cố, dặn dò (5’)
- Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc
liên quan đến “phải - trái” khi mọi người
làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống
trở nên có trật tự
- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những
quy định liên quan đến “phải - trái”
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 4TIẾNG VIỆT Bài 1A: a, b
(SGV trang 20)
I.MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG(SGV)
TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(SGV) (5’)
HĐ1 Nghe- nói (SGV)
2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV)(20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ
- Cả lớp: (SGV trang 20)
Bổ sung:
+ HS đọc tiếng khóa: bà
+ HS nêu cấu tạo của tiếng bà (GV ghi vào mô hình)
+ HS nghe cô giáo phát âm b, a
+ HS đọc nối tiếp b, a
+ HS nghe cô giáo đánh vần: b-a-ba-huyền- bà
+ HS đánh vần nối tiếp: b-a-ba-huyền- bà và cả lớp đọc đồng thanh + HS đọc trơn nối tiếp: bà và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc toàn bài: b-a, bà, bà
b) Tạo tiếng mới (SGV)
Bổ sung: HS nghe GVHD bảng cấu tạo tiếng gồm: âm đầu, vần, thanh và tiếng
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV)(20’)
4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)
HĐ4 Nghe - nói (SGV)(15’)
_
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: CHÀO LỚP 1 (TIẾT 1)
A MỤC TIÊU
- HS làm quen được với bạn mới
- HS tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè
- HS thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Hình ảnh minh họa ƯDCNTT, băng nhạc bài hát “Lời chào của em”
- Học sinh: SGK, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1
Trang 5C CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
I Hoạt động khởi động: ( 5p)
- Gv bật nhạc và yêu cầu HS hát theo lời bài hát: “Lời
chào của em”
? Bài hát nhắc đến điều gì?
- Gv thực hiện lời chào thật vui vẻ:
+ Cô chào cả lớp cô tên là Đồng Thị Thảo, cô rất vui
khi được gặp các con.
+ Gv chào HS: Cô chào con, con đến lớp có vui
không?
- Gv trao đổi cùng HS:
+ Con đã làm quen được bao nhiêu bạn?
+ Ai đã làm quen được với thầy, cô giáo mới?
- GV y/c HS quan sát tranh chủ đề trang 5.
- ? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì và thể hiện
cảm xúc như thế nào?
- ? Con cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bè
mới?
- Gv: Bước vào lớp 1, chúng ta sẽ có thêm nhiều bạn
mới, thầy cô giáo mới, nhiều các cô, các bác trong
trường… Và khi gặp mọi người chúng ta cần vui vẻ
chào hỏi Chủ đề của chúng ta hôm nay là “Chủ đề 1:
Chào lớp 1 (tiết 1)”.
II Hoạt động khám phá: ( 10p)
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 6
? Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bè mới?
- GV: khi gặp thầy cô và bạn bè mới thì cần thể hiện
sự thân thiện …
III Hoạt động thực hành (12p)
1 Quan sát mẫu
- Gv đưa tranh SGK trang 7, giới thiệu và hướng dẫn
mẫu nhân vật Hải và Hà.
- Gv làm mẫu với HS
- GV nhận xét
2 Tự giới thiệu về bản thân
- Gv yêu cầu HS giới thiệu về bản thân (họ tên, sở
thích) trong nhóm bàn
- ? Các con nhớ được tên những bạn nào trong lớp?
- ? Các bạn đã tự tin khi chia sẻ chưa?
- Gv nhận xét, đánh giá
IV Hoạt động mở rộng: ( 8p)
* Làm quen với bạn trong tổ, lớp
- Gv giao nhiệm vụ cả lớp làm quen nhau ( y/c khi
làm quen: nói lời chào, giới thiệu tên)
* Cách làm quen với anh, chị và bạn ở lớp khác
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi(gợi ý: Muốn làm
quen với các bạn, anh, chị chúng ta phải chào, giới
- Hát cả lớp
- Vừa hát vừa vận động
- HS trả lời
- 2 -3 HS chào lại GV
- 2 -3 HS trả lời
- HS quan sát tranh
- 4 -5 HS trả lời
- 3 -4 HS trả lời
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh
- 5 -7 HS nhớ lại ngày đầu tiên đi học và lên chia sẻ.
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Lắng nghe
- 2 -3 HS thực hiện
- Thực hiện tự giới thiệu lần lượt trong nhóm
- Các nhóm lên chia sẻ
- 7 -10 HS trả lời
- HS trả lời
- Hs làm quen với bạn trong tổ, lớp
+ Chào bạn, tớ tên là Hà Bạn tên
là gì?
- HS thực hiện
Trang 6thiệu tên mình Khi giới thiệu phải vui vẻ, thân thiện.)
- Gv: chia sẻ cảm xúc của mình khi quan sát HS hoạt
động và nhận xét hoạt động, khen ngợi và nhắc
nhở….
- Lắng nghe
Bồi dưỡng học sinh
Ôn tập a, b
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo âm a, b
- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được âm a,b
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ a, b
- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
A Ổn định tổ chức: (5’)
- Cho học sinh hát một bài hát
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học
2 Hướng dẫn: (20’)
a Luyện đọc âm a, b, các tiếng ba, bá, bà, bả, bã,
bạ
- GV đọc mẫu
- Gọi học sinh đọc âm a, b
Hoạt động của hs
- Học sinh cả lớp hát
- HS để sách vở, đồ dùng lên bàn
- Theo dõi
- HS nghe
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
- Gọi học sinh đọc ba, bá, bà, bả, bã, bạ
- Phân tích các tiếng
- Đọc lại bài trong sách giáo khoa
b Luyện viết:
- GV viết mẫu lên bảng a, b.
- GV cho HS viết vở ô li.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Trò chơi: “Tìm tiếng có âm a, b”
- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi.
- Cho hs chơi trò chơi.
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương hs tìm
được nhiều tiếng có âm a, b.
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- Hs phân tích
- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
- HS viết vở ô li.
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
- HS chơi trò chơi tìm tiếng có âm a, b
- Lắng nghe.
Trang 7C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Yêu cầu hs về luyện lại bài.
- GV nhận xét tiết học
_ Ngày soạn: 01/9/2020
Ngày giảng: Thứ ba 8/9/2020
TOÁN
BÀI 2: HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN- HÌNH TAM
GIÁC-HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Gọi đúng tên các hình đó
- Nhận ra được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật
- Ghép được các hình đã biết thành hình mới
- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra
- HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc quan sát, nhận dạng và phân loại hình
- HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua việc quan sát, nhận dạng và phân loại hình
- HS phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán thông
qua việc lắp ghép tạo hình mới
- HS phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc trình bày ý
tưởng, đặt và trả lời câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích
thước, màu sắc khác nhau
- HS: BDD, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC (5’)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
? Khi đi bộ em phải đi bên tay nào?
? Ngồi bên dưới em là bạn nào?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Khởi động (5’)
- Đi bên tay phải
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
- Cho học sinh xem tranh khởi động và
làm việc theo nhóm đôi
- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ
- Giáo viên nhận xét chung
- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp đôi về hình dạng các đồ vật trong tranh
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Mặt đồng hồ hình tròn
+ Lá cờ có dạng hình tam giác
Trang 8- GV giới thiệu và ghi tên bài - Lắng nghe
2 Hình thành kiến thức (7’)
Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật.
* Hoạt động cá nhân:
- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình
dạng và màu sắc khác nhau: hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
vuông (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
tròn (với các kích thước màu sắc khác
nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
tam giác (với các kích thước màu sắc
khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình
đó
- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình
chữ nhật (với các kích thước màu sắc
khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình
đó
- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các đồ vật theo yêu cầu
- Học sinh quan sát và nêu : Hình vuông
- Học sinh quan sát và nêu : Hình tròn
- Học sinh quan sát và nêu : Hình tam giác
- Học sinh quan sát và nêu : Hình chữ nhật
* Hoạt động nhóm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các
đồ vật trong thực tế có dạng hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước
lớp
- Giáo viên cho các nhóm nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh làm việc theo nhóm 4 :
kể tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp
+ Hình vuông: viên gạch nát nền, khăn mùi xoa…
+ Hình tròn: quả bóng, cái đĩa… + Hình tam giác: cờ đuôi nheo, … + Hình chữ nhật: Bảng, bàn HS…
- HS nhận xét
3 Thực hành luyện tập ( 10’)
Bài 1 Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có
dạng hình vuông, hình tròn, hình tam
giác, hình chữ nhật.(3’)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo
cặp
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu cầu
- Học sinh xem hình vẽ và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng hình
Trang 9- Gọi các nhóm lên chia sẻ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Bức ảnh hình vuông
+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông hình tròn
+ Cái phong bì thư hình chữ nhật + Biển báo giao thông hình tam giác
- HS nhận xét
Bài 2 Hình tam giác có màu gì? Hình
vuông có màu gì? Gọi tên các hình có
màu đỏ.(3’)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo
nhóm đôi
- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả
lời, cách quan sát và phân loại hình theo
màu sắc, hình dạng
- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết
quả làm việc
- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn
ngữ của mình
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài
- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời
- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả lời
- Các nhóm báo cáo kết quả + Hình tam giác có màu vàng + Hình vuông có màu xanh + Các hình có màu đỏ là: hình tròn,hình chữ nhật
- HS nhận xét
Bài 3 Ghép hình em thích (4’)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm 4
- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các
hình ghép của nhóm
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho
nhóm bạn
- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Các nhóm lựa chọn hình định lắp ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật để ghép các hình đã lựa chọn
- Các nhóm lên trưng bày và chia
sẻ sản phẩm của nhóm
4 Hoạt động vận dụng (3’)
Bài 4 HS quan sát xung quanh lớp học,
chỉ ra các đồ vật có dạng hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia
sẻ các đồ vật xung quanh có dạng hình
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ
- Lắng nghe
- HS quan sát và chia sẻ: Bảng lớp, bàn hs có dạng hình chữ nhật, viên gạch nát nền hình vuông
Trang 10C Củng cố, dặn dò (5’)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Biết thêm được các đồ vật có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật
TIẾNG VIỆT Bài 1B: c, o
(SGV trang 22)
I.MỤC TIÊU (SGV)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)
III CÁC HOẠT ĐỘNG(SGV)
TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(SGV) (5’)
HĐ1 Nghe- nói (SGV)
2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV) (20’)
HĐ2 Đọc
a) Đọc tiếng, từ
- Cả lớp: (SGV trang 22)
Bổ sung:
* a, cá
+ HS đọc tiếng khóa: cá
+ HS nêu cấu tạo của tiếng cá (GV ghi vào mô hình)
? Âm nào các con đã được học rồi?
+ HS nghe cô giáo phát âm: c
+ HS đọc nối tiếp: c
+ HS nghe cô giáo đánh vần: c-a-ca-sắc- cá
+ HS đánh vần nối tiếp: c-a-ca-sắc- cá và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc trơn nối tiếp: bà và cả lớp đọc đồng thanh
+ HS đọc toàn bài: c-a, cá, cá
* o, cò (tương tự)
b) Tạo tiếng mới (SGV)
3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)
c) Đọc hiểu (SGV)
TIẾT 2
HĐ3 Viết (SGV) (20’)
4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)
HĐ4 Đọc (SGV) (15’)