1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 1B tuần 1

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 862,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 01/9/2020

Ngày giảng: Thứ hai 7/9/2020

TOÁN BÀI 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI – TRÁI TRƯỚC SAU Ở GIỮA

I MỤC TIÊU

- Xác định được vị trí : Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình

huống cụ thể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ

- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ : Trên, dưới, phải, trái,

trước, sau, ở giữa để mô tả vị trí tương đối các đối tượng cụ thể trong các tình

huống thực tế

- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học

- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra

- HS quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học

- HS nghe hiểu và trình bày được vấn đề toán học do giáo viên đưa ra

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải

quyết vấn đề thực tiễn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh tình huống; Bộ đồ dùng Toán 1; Bảng nhóm: Dùng trong

hoạt động thực hành luyện tập

- HS: Vở, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài mới

1 Khởi động (5’)

- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta

sẽ được học số, học các phép tính, các

hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo

độ dài, xem đồng hồ, xem lịch

- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ

dùng để học toán

- GV hướng dẫn học sinh các hoạt động

cá nhân, nhóm, cách phát biểu

- GV cho HS xem tranh khởi động trong

SGK

- GV giới thiệu và ghi tên bài

- Theo dõi

- HS làm quen với tên gọi, đặc điểm các đồ dùng học toán

- HS làm quen với các quy định

- HS xem và chia sẻ những gì các

em thấy trong SGK

- Lắng nghe

2 Hình thành kiến thức (10’)

- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong

khung kiến thức (trang 6)

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng

các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau,

- HS quan sát tranh

- HS làm việc nhóm

- HS trong nhóm lần lượt nói về vị

Trang 2

ở giữa để nói về vị trí của các sự vật

trong bức tranh

- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức

tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói

về vị trí các bạn trong tranh

- Nhận xét bạn

- GV nhận xét

- GV cho vài HS nhắc lại

- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí

cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi

so sánh với nhau

trí các vật

Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;

- Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày

+ Bạn gái ngồi trên cầu trượt, bạn nam ở dưới cầu trượt

+ Bạn nam đứng ở giữa hai bạn gái

- HS nhận xét

- HS theo dõi

- HS nhắc lại vị trí của các bạn trong hình

- HS theo dõi

3 Thực hành luyện tập (10’)

Bài 1 Dùng các từ Trên, dưới, phải,

trái, trước, sau, ở giữa để nói về bức

tranh sau.(3’)

- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn

hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo

nhóm bàn

- GV gọi các nhóm lên báo cáo

+ Kể tên những vật ở dưới gầm bàn

+ Kể tên những vật ở trên bàn

+ Trên bàn có những vật nào bên trái bạn

gái?

+ Trên bàn có những vật nào bên phải

bạn gái?

- Gọi các nhóm nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt

bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là

hộp bút

- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn

- HS quan sát

- Lắng nghe

- Làm việc nhóm

- Đại diện các nhóm lên báo cáo,

HS khác theo dõi, nhận xét + Cặp sách, giỏ đựng rác + Bút chì, thước kẻ, hộp bút, quyển sách

+ Bút chì, thước kẻ + Hộp bút

- HS nhận xét bạn

- HS thực hiện

Bài 2 Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn

đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào?

(3’)

- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn

hình

- HS quan sát

Trang 3

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo

nhóm bàn theo hướng dẫn :

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường

thì phải rẽ sang bên nào?

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu

điện thì phải rẽ sang bên nào?

- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả

thảo luận

- GV cùng HS nhận xét

? Nếu muốn đi bộ về nhà, khi ra khỏi

cổng trường em rẽ sang bên nào?

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- Làm việc nhóm

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên phải

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

bưu điện thì phải rẽ sang bên trái

- Đại diện các nhóm lên báo cáo,

HS khác theo dõi, nhận xét

- HS trả lời

Bài 3 (4’)

- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn

hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của

bài

a GV tổ chức cho HS trò chơi “Làm

theo tôi nói, không làm theo tôi làm”

- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi

- Cho HS chơi trò chơi

GV nói:

+ Giơ tay trái

+ Giơ tay phải

+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải

+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái

- GV nhận xét, khen bạn làm đúng

b GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Phía trước, phía sau, bên trái, bên phải

em là bạn nào

- GV nhận xét

- HS quan sát

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- Lắng nghe

- HS chơi trò chơi : Thực hiện các yêu cầu của GV

- Vài HS trả lời

4 Hoạt động vận dụng (5’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì?

? Khi tham gia giao thông em đi đường

bên nào?

- Em biết dùng các từ Trên, dưới,

phải, trái, trước, sau, ở giữa để

dùng cho phù hợp

- Đi bên phải

B Củng cố, dặn dò (5’)

- Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc

liên quan đến “phải - trái” khi mọi người

làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống

trở nên có trật tự

- Về nhà, các em tìm hiểu thêm những

quy định liên quan đến “phải - trái”

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 4

TIẾNG VIỆT Bài 1A: a, b

(SGV trang 20)

I.MỤC TIÊU (SGV)

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)

III CÁC HOẠT ĐỘNG(SGV)

TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(SGV) (5’)

HĐ1 Nghe- nói (SGV)

2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV)(20’)

HĐ2 Đọc

a) Đọc tiếng, từ

- Cả lớp: (SGV trang 20)

Bổ sung:

+ HS đọc tiếng khóa: bà

+ HS nêu cấu tạo của tiếng bà (GV ghi vào mô hình)

+ HS nghe cô giáo phát âm b, a

+ HS đọc nối tiếp b, a

+ HS nghe cô giáo đánh vần: b-a-ba-huyền- bà

+ HS đánh vần nối tiếp: b-a-ba-huyền- bà và cả lớp đọc đồng thanh + HS đọc trơn nối tiếp: bà và cả lớp đọc đồng thanh

+ HS đọc toàn bài: b-a, bà, bà

b) Tạo tiếng mới (SGV)

Bổ sung: HS nghe GVHD bảng cấu tạo tiếng gồm: âm đầu, vần, thanh và tiếng

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)

c) Đọc hiểu (SGV)

TIẾT 2

HĐ3 Viết (SGV)(20’)

4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)

HĐ4 Nghe - nói (SGV)(15’)

_

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 1: CHÀO LỚP 1 (TIẾT 1)

A MỤC TIÊU

- HS làm quen được với bạn mới

- HS tự tin giới thiệu được bản thân mình với bạn bè

- HS thể hiện được sự thân thiện trong giao tiếp

B CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Hình ảnh minh họa ƯDCNTT, băng nhạc bài hát “Lời chào của em”

- Học sinh: SGK, Vở thực hành Hoạt động trải nghiệm 1

Trang 5

C CÁCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

I Hoạt động khởi động: ( 5p)

- Gv bật nhạc và yêu cầu HS hát theo lời bài hát: “Lời

chào của em”

? Bài hát nhắc đến điều gì?

- Gv thực hiện lời chào thật vui vẻ:

+ Cô chào cả lớp cô tên là Đồng Thị Thảo, cô rất vui

khi được gặp các con.

+ Gv chào HS: Cô chào con, con đến lớp có vui

không?

- Gv trao đổi cùng HS:

+ Con đã làm quen được bao nhiêu bạn?

+ Ai đã làm quen được với thầy, cô giáo mới?

- GV y/c HS quan sát tranh chủ đề trang 5.

- ? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì và thể hiện

cảm xúc như thế nào?

- ? Con cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bè

mới?

- Gv: Bước vào lớp 1, chúng ta sẽ có thêm nhiều bạn

mới, thầy cô giáo mới, nhiều các cô, các bác trong

trường… Và khi gặp mọi người chúng ta cần vui vẻ

chào hỏi Chủ đề của chúng ta hôm nay là “Chủ đề 1:

Chào lớp 1 (tiết 1)”.

II Hoạt động khám phá: ( 10p)

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang 6

? Em cảm thấy thế nào khi gặp thầy cô và bạn bè mới?

- GV: khi gặp thầy cô và bạn bè mới thì cần thể hiện

sự thân thiện …

III Hoạt động thực hành (12p)

1 Quan sát mẫu

- Gv đưa tranh SGK trang 7, giới thiệu và hướng dẫn

mẫu nhân vật Hải và Hà.

- Gv làm mẫu với HS

- GV nhận xét

2 Tự giới thiệu về bản thân

- Gv yêu cầu HS giới thiệu về bản thân (họ tên, sở

thích) trong nhóm bàn

- ? Các con nhớ được tên những bạn nào trong lớp?

- ? Các bạn đã tự tin khi chia sẻ chưa?

- Gv nhận xét, đánh giá

IV Hoạt động mở rộng: ( 8p)

* Làm quen với bạn trong tổ, lớp

- Gv giao nhiệm vụ cả lớp làm quen nhau ( y/c khi

làm quen: nói lời chào, giới thiệu tên)

* Cách làm quen với anh, chị và bạn ở lớp khác

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi(gợi ý: Muốn làm

quen với các bạn, anh, chị chúng ta phải chào, giới

- Hát cả lớp

- Vừa hát vừa vận động

- HS trả lời

- 2 -3 HS chào lại GV

- 2 -3 HS trả lời

- HS quan sát tranh

- 4 -5 HS trả lời

- 3 -4 HS trả lời

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh

- 5 -7 HS nhớ lại ngày đầu tiên đi học và lên chia sẻ.

- Lắng nghe

- HS quan sát

- Lắng nghe

- 2 -3 HS thực hiện

- Thực hiện tự giới thiệu lần lượt trong nhóm

- Các nhóm lên chia sẻ

- 7 -10 HS trả lời

- HS trả lời

- Hs làm quen với bạn trong tổ, lớp

+ Chào bạn, tớ tên là Hà Bạn tên

là gì?

- HS thực hiện

Trang 6

thiệu tên mình Khi giới thiệu phải vui vẻ, thân thiện.)

- Gv: chia sẻ cảm xúc của mình khi quan sát HS hoạt

động và nhận xét hoạt động, khen ngợi và nhắc

nhở….

- Lắng nghe

Bồi dưỡng học sinh

Ôn tập a, b

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh đọc, viết thành thạo âm a, b

- Rèn cho HS kĩ năng đọc to, rõ ràng, phát âm đúng, viết được âm a,b

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ a, b

- Bộ đồ dùng tiếng việt, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của GV

A Ổn định tổ chức: (5’)

- Cho học sinh hát một bài hát

- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Giáo viên giới thiệu mục tiêu giờ học

2 Hướng dẫn: (20’)

a Luyện đọc âm a, b, các tiếng ba, bá, bà, bả, bã,

bạ

- GV đọc mẫu

- Gọi học sinh đọc âm a, b

Hoạt động của hs

- Học sinh cả lớp hát

- HS để sách vở, đồ dùng lên bàn

- Theo dõi

- HS nghe

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- Gọi học sinh đọc ba, bá, bà, bả, bã, bạ

- Phân tích các tiếng

- Đọc lại bài trong sách giáo khoa

b Luyện viết:

- GV viết mẫu lên bảng a, b.

- GV cho HS viết vở ô li.

- GV nhận xét, sửa sai.

* Trò chơi: “Tìm tiếng có âm a, b”

- GV nêu luật chơi và hướng dẫn cách chơi.

- Cho hs chơi trò chơi.

- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương hs tìm

được nhiều tiếng có âm a, b.

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.

- Hs phân tích

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.

- HS viết vở ô li.

- HS thực hiện.

- Lắng nghe.

- HS chơi trò chơi tìm tiếng có âm a, b

- Lắng nghe.

Trang 7

C Củng cố - dặn dò: (3’)

- Yêu cầu hs về luyện lại bài.

- GV nhận xét tiết học

_ Ngày soạn: 01/9/2020

Ngày giảng: Thứ ba 8/9/2020

TOÁN

BÀI 2: HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN- HÌNH TAM

GIÁC-HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Gọi đúng tên các hình đó

- Nhận ra được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật từ các vật thật

- Ghép được các hình đã biết thành hình mới

- HS tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra

- HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc quan sát, nhận dạng và phân loại hình

- HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua việc quan sát, nhận dạng và phân loại hình

- HS phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán thông

qua việc lắp ghép tạo hình mới

- HS phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc trình bày ý

tưởng, đặt và trả lời câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các thẻ hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật có kích

thước, màu sắc khác nhau

- HS: BDD, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC (5’)

- GV gọi HS trả lời câu hỏi.

? Khi đi bộ em phải đi bên tay nào?

? Ngồi bên dưới em là bạn nào?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới

1 Khởi động (5’)

- Đi bên tay phải

- HS trả lời

- Nhận xét bạn

- Cho học sinh xem tranh khởi động và

làm việc theo nhóm đôi

- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặp đôi về hình dạng các đồ vật trong tranh

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Mặt đồng hồ hình tròn

+ Lá cờ có dạng hình tam giác

Trang 8

- GV giới thiệu và ghi tên bài - Lắng nghe

2 Hình thành kiến thức (7’)

Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình

tam giác, hình chữ nhật.

* Hoạt động cá nhân:

- Lấy ra một nhóm các đồ vật có hình

dạng và màu sắc khác nhau: hình vuông,

hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

vuông (với các kích thước màu sắc khác

nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

tròn (với các kích thước màu sắc khác

nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

tam giác (với các kích thước màu sắc

khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình

đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

chữ nhật (với các kích thước màu sắc

khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình

đó

- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các đồ vật theo yêu cầu

- Học sinh quan sát và nêu : Hình vuông

- Học sinh quan sát và nêu : Hình tròn

- Học sinh quan sát và nêu : Hình tam giác

- Học sinh quan sát và nêu : Hình chữ nhật

* Hoạt động nhóm:

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các

đồ vật trong thực tế có dạng hình vuông,

hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ trước

lớp

- Giáo viên cho các nhóm nhận xét

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh làm việc theo nhóm 4 :

kể tên các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ trước lớp

+ Hình vuông: viên gạch nát nền, khăn mùi xoa…

+ Hình tròn: quả bóng, cái đĩa… + Hình tam giác: cờ đuôi nheo, … + Hình chữ nhật: Bảng, bàn HS…

- HS nhận xét

3 Thực hành luyện tập ( 10’)

Bài 1 Kể tên các đồ vật trong hình vẽ có

dạng hình vuông, hình tròn, hình tam

giác, hình chữ nhật.(3’)

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo

cặp

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại yêu cầu

- Học sinh xem hình vẽ và nói cho bạn nghe đồ vật nào có dạng hình

Trang 9

- Gọi các nhóm lên chia sẻ

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Bức ảnh hình vuông

+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thông hình tròn

+ Cái phong bì thư hình chữ nhật + Biển báo giao thông hình tam giác

- HS nhận xét

Bài 2 Hình tam giác có màu gì? Hình

vuông có màu gì? Gọi tên các hình có

màu đỏ.(3’)

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo

nhóm đôi

- GV rèn HS cách đặt câu hỏi, cách trả

lời, cách quan sát và phân loại hình theo

màu sắc, hình dạng

- GV cho học sinh các nhóm báo cáo kết

quả làm việc

- GV khuyến kích HS diễn đạt bằng ngôn

ngữ của mình

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài

- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời

- HS sửa cách đặt câu hỏi, cách trả lời

- Các nhóm báo cáo kết quả + Hình tam giác có màu vàng + Hình vuông có màu xanh + Các hình có màu đỏ là: hình tròn,hình chữ nhật

- HS nhận xét

Bài 3 Ghép hình em thích (4’)

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm 4

- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các

hình ghép của nhóm

- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho

nhóm bạn

- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài tập

- Các nhóm lựa chọn hình định lắp ghép, suy nghĩ, sử dụng các hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật để ghép các hình đã lựa chọn

- Các nhóm lên trưng bày và chia

sẻ sản phẩm của nhóm

4 Hoạt động vận dụng (3’)

Bài 4 HS quan sát xung quanh lớp học,

chỉ ra các đồ vật có dạng hình vuông,

hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia

sẻ các đồ vật xung quanh có dạng hình

vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ

- Lắng nghe

- HS quan sát và chia sẻ: Bảng lớp, bàn hs có dạng hình chữ nhật, viên gạch nát nền hình vuông

Trang 10

C Củng cố, dặn dò (5’)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Biết thêm được các đồ vật có dạng hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật

TIẾNG VIỆT Bài 1B: c, o

(SGV trang 22)

I.MỤC TIÊU (SGV)

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG (SGV)

III CÁC HOẠT ĐỘNG(SGV)

TIẾT 1 1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(SGV) (5’)

HĐ1 Nghe- nói (SGV)

2.HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ(SGV) (20’)

HĐ2 Đọc

a) Đọc tiếng, từ

- Cả lớp: (SGV trang 22)

Bổ sung:

* a, cá

+ HS đọc tiếng khóa: cá

+ HS nêu cấu tạo của tiếng cá (GV ghi vào mô hình)

? Âm nào các con đã được học rồi?

+ HS nghe cô giáo phát âm: c

+ HS đọc nối tiếp: c

+ HS nghe cô giáo đánh vần: c-a-ca-sắc- cá

+ HS đánh vần nối tiếp: c-a-ca-sắc- cá và cả lớp đọc đồng thanh

+ HS đọc trơn nối tiếp: bà và cả lớp đọc đồng thanh

+ HS đọc toàn bài: c-a, cá, cá

* o, cò (tương tự)

b) Tạo tiếng mới (SGV)

3.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(SGV) (10’)

c) Đọc hiểu (SGV)

TIẾT 2

HĐ3 Viết (SGV) (20’)

4.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(SGV)

HĐ4 Đọc (SGV) (15’)

Ngày đăng: 09/04/2021, 23:34

w