1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao án tuần 3 lớp 4B

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 104,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xác định giá trị .Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trong cuộc sống. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ bài học trong SGK. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.. Hoạt động dạy Hoạt độn[r]

Trang 1

TUẦN 3NS: 15 / 9 / 2017

NG: 18 / 9 / 2017

Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2017

TOÁNTiết 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: - Biết đọc viết các số đến lớp triệu, Củng cố thêm về hàng và

lớp, Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu

2 Kỹ năng: - Đọc, viết đúng các số đến lớp triệu

3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn các hàng các lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

Gv ghi số: 370856; 1653; 87506

? Nêu các số thuộc lớp nào?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(2’)

2 Hướng dẫn học sinh đọc và viết số:

+ Tại mỗi lớp ta dựa vào cách đọc số

có ba chữ số để học đọc rồi thêm tên lớp

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn mẫu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh

- HS trả lời

Hs tự viết các số trong SGK ra bảng:

- HS đọc số vừa viết

- HS viết và đọc số -VD : 768 957 421, 312 452 609

2 Viết vào chỗ chấm (Theo mẫu): a/ Trong số 8325714:

chữ số 8 ở hàng triệu, lớp triệu Chữ số 7 ở hàng trăm, lớp đơn vị Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.

Trang 2

làm bảng.

- Chữa bài

* Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài cá nhân, hai học sinh

- Chuẩn bị bài sau

3 Viết tiếp vào chỗ chấm:

a/

- Số 6231874 đọc là: sáu triệu haitrăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảymươi tư

- Số 25352206 đọc là: Hai mươi nămtriệu ba trăm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu

- Số 476180230 đọc là: Bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi

TẬP ĐỌC

Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

I MỤC TIÊU:

1 Kĩ năng: Biết đọc lá thư lưu loát, giọng dọc thể hiện sự thông cảm với

người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

2 Kiến thức: Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn muốn chia

sẻ đau buồn cùng bạn Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

3 Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ buồn vui cùng bạn

Liên hệ về ý thức BVMT: Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị -Thể hiên sự cảm thông -Tư duy sáng tạo

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa, Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chia buồn vớibạn

Trang 3

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS: lũ lụt, nước lũ…

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- 3HS đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải

- Ở nơi bạn L ở mọi người đã làm gì để

động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- HD luyện đọc: “ Từ đầu đến chia buồn

với bạn”

+ GV đọc mẫu HS luyện đọc diễn cảm

theo cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Nxét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:

C Củng cố- dặn dò: (3’)

? Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của Lương với Hồng?

+ Đ2: Tiếp đến Những người bạn mớinhư mình

+ Lương khuyến khính Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau:“ Mìnhtin rằng…nỗi đau này”

+ Lương làm cho Hồng yên tâm:

+ Riêng Lương gửi giúp Hồng toàn

bộ số tiền Lương bỏ ống từ máy nămnay

Trang 4

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bức

CHÍNH TẢ (Nghe viết)

Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nghe – Viết lại đúng chính tả bài thơ cháu nghe câu chuyện

của bà Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( tr/ch; dấu hỏ/ dấungã)

2 Kỹ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.

3 Thái độ: Cảm thông, thương, kính trọng ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu khổ to - HS: Bút dạ, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra 3’

- Viết lại 1 số từ ở bài trước: khúc

khuỷu, gập ghềnh, Tuyên Quang

- GV n/x, đánh giá: chính tả & chữ viết

cho HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn học sinh nghe-viết

a.Hướng dẫn chính tả (8-10’)

- GV đọc mẫu bài viết

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi

b.Học sinh viết bài (13-15’)

 Lưu ý về cách trình bày bài thơ:

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ

Trang 5

-+ Đọc yêu cầu của bài 2a

NS: 15 / 9 / 2017

NG: 19 / 9 / 2017

Thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2017

TẬP ĐỌC Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN

I MỤC TIÊU

1 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được

cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói

2 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân

hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

3 Thái độ: cần thông cảm và chia sẻ nỗi bất hạnh với mọi người.

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Giao tiếp:Ứng xử lịch sự trong giao tiếp với tất cả mọi người

- Thể hiện sự cảm thông chia sẻ giúp đỡ những người gặp bất hạnh

- Xác định giá trị Nhận biết được vẻ đẹp của những tấm lòng nhân hậu trongcuộc sống

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ bài học trong SGK.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1, 2

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1’)

- Qs tranh minh hoạ: “Người ăn xin”

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc (10’)

- Gv chia đoạn:3 đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:

Chao ôi! Cảnh nghèo đói… nhường

Trang 6

Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy … rồi

- 3HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ:

+ Gv giải nghĩa từ: tài sản; lẩy bẩy;

? Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn xin

như thế nào?

- Nêu ý chính của đoạn 2?

* Đoạn 3:

? Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng

ông lão lại nói: “ Như vậy là cháu đã cho

lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

cái gì?

? Theo em cậu bé đã nhận được gì từ

ông lão ăn xin?

- Nêu ý chính của đoạn 3?

Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng

nhân hậu biết đồng cảm, thương xót

trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin

nghèo khổ.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:(10’)

- Gv nêu cách đọc khái quát toàn bài:

Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

thương cảm, ngậm ngùi, xót xa

- Hdẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

+ GV đọc mẫu

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- tài sản: (của cải , tiền bạc)

- lẩy bẩy: (run rẩy , yếu đuối, không

tự chủ được) - khản đặc: (bị mậtgiọng, nói gần như không ra tiếng)

rỉ cầu xin

1 H/ảnh đáng thương của ông lão

ăn xin

* HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Hành động: rất muốn cho ông lãomột thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hếttúi nọ đến túi kia Nắm chặt lấy tayông lão

- Lời nói: Xin ông đừng giận

=> Chứng tỏ cậu chân thành thươngxót ông lão, tôn trọng ông, muốn giúp

đỡ ông

2 Tình cảm chân thành của cậu bé đối với ông lão ăn xin.

* Hs đọc thầm đoạn còn lại và trả lời:

- Ông lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà, qua lời nói xin lỗi chân thành, qau cái nắmtay rất chặt

- Cậu bé nhận được từ ông lão lòng biết ơn, sự đồng cảm của ông lão hiểutấm lòng của cậu

3 Sự đồng cảm giữa cậu bé và ông lão ăn xin.

- Như phần Mục tiêu

- 3 HS đọc nối tiếp bài

Trang 7

C Củng cố – dặn dò: (5’)

? Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- Về luyện đọc diễn cảm, Học thuộc ý

chính

- Kể cho người thân nghe về câu chuyện

người ăn xin Chuẩn bị bài sau

- Con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống

- Phải biết thông cảm, chia sẻ với người nghèo

KỂ CHUYỆNTiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu.

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng nói:- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã

nghe đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu truyện

2 Rèn kĩ năng nghe:- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của

- HS: Một số truyện sưu tầm nói về lòng nhân hậu

- GV: Truyện cổ tích: Thạch Sanh, Sọ Dừa, ngụ ngôn Viết sẵn đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS

A Kiểm tra bài cũ: 3’

GV nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV mời một số HS giới thiệu những

truyện các em đã mang đến lớp

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Hdẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

10’

- GV gạch dưới những chữ sau trong

đề bài giúp HS xác định đúng yêu cầu,

tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một

chuyện em đã được nghe (nghe qua

ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được

Trang 8

đọc được nêu làm ví dụ (Mẹ ốm, Các

em nhỏ và cụ già, Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu ) là những bài trong SGK, giúp

các em biết những biểu hiện của lòng

nhân hậu Em nên kể những câu

chuyện ngoài SGK sẽ được tính điểm

cao hơn

GV yêu cầu HS đọc gợi ý 3

GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể

chuyện, nhắc HS:

-Trước khi kể các em cần giới thiệu với

các bạn câu chuyện của mình (tên

truyện, em đã nghe câu chuyện này từ

ai hoặc đã đọc được câu chuyện này ở

đâu?)

- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có

mở đầu, diễn biến, kết thúc

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện: 24’

GV đưa bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh

giá bài kể chuyện,viết lần lượt lên bảng

tên những HS tham gia thi kể và tên

truyện của các em để HS nhớ khi nhận

- Nhận xét tiết học Biểu dương những

em chăm chú nghe bạn kể nên nhận xét

chính xác, biết đặc câu hỏi thú vị

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân, xem trước tranh minh

hoạ và bài tập ở tiết KC tuần 4

- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặtcâu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn

về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện,

ý nghĩa câu chuyện

Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo

tiêu chuẩn sau:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mớikhông?

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hấp dẫn nhất

- Các em chú ý nghiêm túc tiếp thu bài học

TOÁNTiết 12: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố cách đọc, số viết số đến lớp triệu.

2 Kỹ năng: - Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ : - Giáo dục HS lòng say mê học toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Gv đọc số – HS viết: 25831004; 198000215

Trang 9

? Nêu giá trị của từng chữ số?

? nêu lại các hàng thuộc các lớp đã học?

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

GV viết số 64973213, yêu cầu HS chỉ vào

chữ số 9 trong số 64973213, sau đó nêu :

chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá

* Giáo viên chốt: HS tự nhận biết quy

luật của dãy số, từ đó biết cách điền

+ Lớp đvị gồm hàng: Trăm, chục,đơn vị

+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chụcnghìn, trăn nghìn

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chụctriệu, trăm triệu

Nối tiếp đọc các số ( 5 em)Nhận xét, bổ sung, đánh giá

3.Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu

Số 64973213 7654329

00

76865419 3

GT của chữ số 4 4000000 400000 4000

GT của chữ số 7 70000

7000000 00

70000000 0

GT của chữ số 9 900000 900 90

4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a/ 35000; 36000; 37000; 38000 ;

39000 ; 40000 ; 41000.

b/169700;169800; 169900 ; 170000

; 170100 ; 170200 ; 170300.

c/83260; 83270; 83280; 83290;

Trang 10

C Củng cố-dặn dò:(3’)

- Em hãy đọc và viết số có 8 chữ số và

cho biết mỗi chữ số ở hàng nào ?

- Cho HS nhắc lại các hàng và lớp của số

- Kể được tên có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình minh hoạ ở trang 12, 13 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, Trứng, Đậu Hà Lan, Đậu phụ, Thịt lợn,Pho-mát, Thịt gà, Cá, Đậu tương, Tôm, Dầu thực vật, Bơ, Mỡ lợn, Lạc, Vừng,Dừa

- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo

- HS chuẩn bị bút màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên kiểm tra bài cũ

1) Người ta thường có mấy cách để

phân loại thức ăn? Đó là những cách

nào?

2) Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột

đường có vai trò gì ?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Vai trò của chất đạm

và chất béo

-Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn

hằng ngày các em ăn

* Hoạt động 1: Những thức ăn nào

có chứa nhiều chất đạm và chất béo ?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

các hình minh hoạ trang 12, 13 / SGK

thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức

ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức

ăn nào chứa nhiều chất béo ?

- Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét,

bổ sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và

ghi câu trả lời lên bảng

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt

lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ,lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò, …

- Làm việc theo yêu cầu của GV

- HS nối tiếp nhau trả lời: Câu trảlời đúng là:

Trang 11

- Em hãy kể tên những thức ăn chứa

nhiều chất đạm mà các em ăn hằng

ngày?

-Những thức ăn nào có chứa nhiều chất

béo mà em thường ăn hằng ngày

* GV chuyển hoạt động: Hằng ngày

chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa chất

đạm và chất béo Vậy tại sao ta phải ăn

như vậy ? Các em sẽ hiểu được điều này

khi biết vai trò của chúng

* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm

thức ăn có chứa nhiều chất đạm và

chất béo.

- Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em

cảm thấy thế nào ?

- Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào ?

* Những thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo không những giúp chúng ta

ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia

vào việc giúp cơ thể con người phát

triển

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trong SGK trang 13

* Kết luận:

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới

cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho

cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già

bị huỷ hoại trong hoạt động sống của

con người.

+Chất béo giàu năng lượng và giúp

cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K.

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đi tìm

nguồn gốc của các loại thức ăn”

+Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?

+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?

-Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm

nào và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình

sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều

-GV vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các

chữ trong hình tròn: Các em hãy dán tên

những loại thức ăn vào giấy, sau đó các

+Các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịtlợn, cá, pho-mát, gà

+Các thức ăn có chứa nhiều chấtbéo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc.-HS nối tiếp nhau trả lời

-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:

cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt

gà, đậu phụ, ếch, …-Thức ăn chứa nhiều chất béo là:dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗ tương,

…-Trả lời

-Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập,chuẩn bị bút màu

-HS lắng nghe

Trang 12

loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì

tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc

thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm

đúng nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến

thắng

-Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

và gợi ý cách trình bày theo hình cánh

hoa hoặc hình bóng bay

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Như vậy thức ăn có chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?

loại thức ăn nào có chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

-Tiến hành hoạt động trong nhóm

-4 đại diện của các nhóm cầm bàicủa mình quay xuống lớp

-Câu trả lời đúng là:

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve,đậu phụ, đậu đũa

+Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, tôm.+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc từ thực vật: dầu ăn, lạc,vừng

+Thức ăn chứa nhiều chất béo cónguồn gốc động vật: bơ, mỡ

-Từ động vật và thực vật

LUYỆN TỪ - CÂUTiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng dể tạo nên

từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từbao giờ cũng phải có nghĩa

- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ

- Bước đầu làm quen với từ điển

2 Kỹ năng: - Phân biệt được từ đơn, từ phức Biết dùng từ điển để tim hiểu về

từ

3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung cần ghi nhớ và phần luyện tập BT 1

- 4,5 tờ giấy khổ rộng để làm bài phần nhận xét, Từ điển, SGK, VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví dụ?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Nêu mục đích yêu cầu

2 Phần nhận xét:(5-7’)

? Phần 1 của bài yêu cầu gì?

? Lấy ví dụ từ gồm 1 tiếng, từ gồm nhiều

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo nhóm bàn làm bài tập

- Đại diện nhóm trình bầy

+ Từ điển: là sách tập hợp các từ Tiếng Việt

và giải thích nghĩa của từng từ

* Bài 3: - HS nêu yêu cầu.

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi thi tiếp

Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)

Nhờ, bạn, lại,

có, chí, nhiều,năm, liền,Hanh, là

Giúp đỡ, họchành, họcsinh, tiêntiến

- Vô tuyến truyền hình, hợp tác xã,liên hợp quốc

- Dùng để cấu tạo nên từ: Từ có 1tiếng hoặc từ có hai tiếng

- Từ được dùng để:

+ Biểu thị sự vật hoạt động, đặcđiểm…

+ Cấu tạo câu

- 3 HS nhắc lại ghi nhớ

1 Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ sau:

“Rất /công bằng/, rất/ thông minh/Vừa /độ lượng/ lại/ đa tình/, đa

mang/”

+ Từ đơn: rất, vừa lại

+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa năng

2.Tìm trong từ điển và ghi lại:

- 3 từ đơn: nhà, cốc, bút

- 3 từ phức : sách vở, hoa hồng,

xe đạp

Cho HS làm quen với từ điển

3 Đặt câu với một từ đơn hoặc một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2.

Trang 14

Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn

kết

- HS làm bài

- Hs trả lời

LỊCH SỬTIẾT 3: NƯỚC VĂN LANG

- Hình trong SGK phóng to - Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập - Bảng thống kê ( chưa điền )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A- Kiểm tra bài cũ: 3’

B- Bài mới:

a.Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học

Lịch sử bài Nườc Văn Lang

b.Tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Thời gian hình thành và

địa phận của nước Văn Lang 10’

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta

quy ước năm 0 là năm Công nguyên (CN)

; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là

những năm trước CN; phía bên phải hoặc

phía trên năm CN là những năm sau CN

- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời :

+Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

HS dựa vào kênh hình và kênh chữtrong SGK để xác định địa phận củanước Văn Lang & kinh đô Văn Langtrên bảng đồ; xác định thời điểm rađời trên trục thời gian

+ Là nước Văn Lang

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng

700 năm trước CN

-HS lên bảng xác định +Được hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả

HS có nhiệm vụ đọc SGK & điềnvào sơ đồ các giai tầng sao cho phùhợp

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc SGK , điền tên vào sơ

đồ: Các tầng lớp trong XH Văn Lang

+ XH Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là

những tầng lớp nào ?

+ Người đứng đầu nhà nước là ai?

+Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ

gì?

+Người dân thường gọi là gì ?

+Tầng lớp thấp kém nhất là tầng lớp nào ?

Họ làm gì ?

Hoạt động 3: Đời sống vật chất và tinh

thần của người Lạc Việt 7’

- GV đưa ra khung bảng thống kê phản

ánh đời sống vật chất và tinh thần của

người Lạc Việt

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ

của mình về đời sống của người dân Lạc

Việt

Hoạt động 4: Phong tục của người Lạc

Việt.5’

+Hãy kể tên 1 số c/chuyện cổ tích nói về

các phong tục của người Lạc Việt mà em

biết ?

- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ

nào của người Lạc Việt?

C Củng cố – dặn dò: 2’

- Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào

và khu vực nào trên đất nước ta?

- Dựa vào bài học, em hãy mô tả một số

nét về cuộc sống của người Lạc Việt

( bằng lời nói, bằng đoạn văn ngắn, bằng

hình vẽ)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài “Nước Âu Lạc”

+Có 4 tầng lớp , đó là Vua Hùng , lạc tướng và lạc hầu , lạc dân và nô tì

+Vua gọi là vua Hùng +Sau vua là lạc hầu , lạc tướng , họ giúp vua Hùng cai quản đất nước +Dân thường gọi là lạc dân +Là nô tì , họ là người hầu trong các gia đình người giàu phong kiến

- HS đọc kênh chữ và xem kênhhình để điền nội dung vào các cộtcho hợp lí như bảng thống kê trên +HS trình bày nội dung

(phần chuẩn bị đồ dùng).+Sự tích bánh chưng bánh dày +Sự tích Mai AN Tiêm

+Sự tích Sơn Tinh Thuỷ Tinh -Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễ hộimùa xuân

- HS trả lời , HS khác bổ sung

+ Thời gian ra đời: ….

+ Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ: ….

- Cả lớp cùng nhận xét

ĐỊA LÍTiết 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt,

trang phục lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Dựa vào tranh ảnh, bảng

số liệu để tìm ra kiến thức

2 Kỹ năng: Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con

người ở Hoàng Liên Sơn

3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

Trang 16

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi sống gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên nhiên để sống do đó cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên nơi đây luôn xanh tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Bài cũ: 3’ Dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên

Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho

? Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

đông đúc hơn hay thưa thớt hơn so với

vùng đồng bằng?

? Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn

- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái,

Mông) theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến

nơi cao

? Người dân ở khu vực núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Hoạt động 2: Bản làng với nhà sàn: 10’

- dựa vào mục 2 SGK, tranh ảnh về bản

làng , nhà sàn và vốn hiểu biết để trả lời

? Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì

thay đổi so với trước đây? (nhiều nơi có

? Nêu những hoạt động trong chợ phiên?

? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại

sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này? (dựa

vào H3)

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài và viết vào vở

- HS dựa vào mục 1 SGK trả lờikết quả trước lớp

+ Thái, mong, Mông, Dao,…

- Thái – Dao –Mông

- Người dân thường đi bộ , đi ngựa

+ Hiện nay nhiều nơi có nhà sàn lợp ngói

Trang 17

? Kể tên 1 số lễ hội của các dtộc ở Hoàng

Liên Sơn?

? Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa

nào? Trong lễ hội có những hoạt động gì?

- Nhận xét trang phục truyền thống của

các dân tộc trong hình 3, 4, 5

- GV chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

*Giáo dục BVMT: Người dân miền núi

sống gần gũi thiên nhiên và cải tạo thiên

nhiên để sống do đó cần phải b/vệ

m/trường thiên nhiên nơi đây luôn xanh

tốt

C Củng cố - Dặn dò 3’

- GV yêu cầu HS trình bày lại:

+ Những đặc điểm tiêu biểu của một số

dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn:

? Người dân nơi đây sống ntn để thích

nghi với môi trường miền núi và trung

du?

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của

người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

thiêu và trang trí công phu có màu sắc rực rỡ

Đại diện nhóm trình bày kết quả làmviệc trước lớp

- Các nhóm HS trao đổi tranh ảnhcho nhau xem

NS: 15 / 9 / 2017

NG: 20 / 9 / 2017

Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2017

TẬP LÀM VĂN TIẾT 5: KỂ LẠI LỜI NÓI, Ý NGHĨ NHÂN VẬT

I MỤC TIÊU

1 Kĩ năng: Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩcủa nhân vật

để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện

2 Kiến thức: Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn

kể chuyện theo hai cách: Trực tiếp và gián tiếp

3 Thái độ : GD học sinh có ý thức viết văn.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 phần nhận xét

- Bài tập 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

1) Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú

ý tả những gì?

2) Tại sao cần phải tả ngoại hình của

nvật?

- 3 HS trả lời

Trang 18

- Gọi HS hãy tả đặc điểm ngoại hình

của ông lão trong truyện Người ăn

xin?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1’)

Những yếu tố nào tạo nên một nhân

vật trong truyện?

2 Phần nhận xét:(7’)

* Bài 1, 2 (VBT)

- HS nêu yêu cầu

- HS làm cá nhân vào VBT, hai HS

? Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin

trong hai cách kể đã cho có gì khác

- HS nêu yêu cầu

? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra

lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

- HS đọc thầm đoạn văn và trình bày

kquả

- Kết luận:

* Bài 2

- HS nêu yêu cầu

- Giáo viên hưỡng dẫn học sinh làm

- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nên một nhân vật

1 Viết những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé trong truyện” Người ăn xin”.

- Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:

+ Chao ôi! Cảnh nghèo đói……nào!+ Cả tôi nữa,…….ông lão

- Câu ghi lại lời nói của cậu bé:

+ Ông đừng giận cháu… cho ông cả

2.Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu?

- Cho thấy cậu là một người nhân hậu,giầu lòng trắc ẩn, thương người

3 Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể sau đây có gì khác nhau?

- C1: Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên vănlời của ông lão Do đó các từ xưng hô là

từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé(cháu – lão)

- C2: Tác giả (Nhân vật xưng tôi) thuậtlại gián tiếp lời của ông lão Người kểxưng tôi gọi người ăn xin là ông lão

- Lời nói gián tiếp: “Cậu bé thứ nhấtđịnh nói dối là bị chó sói đuổi.”

- Lời nói trực tiếp:

+“Còn tớ,tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ôngngoại.”

+“Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhậnlỗi với bố mẹ.”

2 Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp:

-> Vua nhìn thấy miếng trầu têm rấtkhéo léo, hỏi bà bán hàng nước:

Ngày đăng: 09/04/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w