- Vận dụng phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để làm tính, giải bài toán.. Thái độ:.[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn : T6/22/02/2018
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 26 tháng 2 năm 2018
Toán TIẾT 111: NHÂN SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT) I/ MỤC TIÊU
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Nêu cách tính.
- Nhắc lại:
- Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kếtquả vượt qua 10; nhớ sang lần 2
- Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộngthêm phần nhớ
- Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quảvượt qua 10; nhớ sang lần 4
- Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộngthêm phần nhớ
3) Luyện tập: ( 18 ph )
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con
Trang 2- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy
độ dài một cạnh nhân với 4
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa Q
- Hiểu từ, câu ứng dụng: Quang Trung là tên hiệu của Nguyễn Huệ, người anhhùng dân tộc đã có công trong cuộc đại phá quân Thanh Câu ứng dụng tả cảnhđẹp bình dị của một miền quê
2 Kỹ năng:
- Viết đúng chữ viết hoa Q
- Viết đúng tên riêng Quang Trung và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ
- Rèn kỹ năng viết đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụmtừ
Trang 33 Thái độ:
- Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước
* GDBVMT: Giáo dục tình yêu quê hương đát nước qua câu thơ:
Quê em đồng lúa, nương dâu
Bên dòng sông nhỏ nhịp cầu bắc ngang
b HD viết chữ viết hoa: ( 3 phút )
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
- Đọc tên riêng và câu ứng dụng
* Giới thiệu từ ứng dụng: Quang Trung
là tên hiệu của Nguyễn Huệ, người anh
hùng dân tộc đã có công trong cuộc
đại phá quân Thanh.
- Chữ hoa: Q, g, T cao 2 li rưỡi; chữ r
c ao hơn 1 li; các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ bằngkhoảng cách viết một con chữ o
- 3HS lên bảng viết từ ứng dụng QuangTrung, dưới lớp viết trên bảng con
d HD viết câu ứng dụng: ( 5 phút ) - 3 HS đọc câu ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng: Tả cảnh đẹp
bình dị của một miền quê
Trang 4- Theo dõi, sửa lỗi cho HS - 2HS lên bảng viết, dưới lớp viết bảng
- Tuyên dương những em viết tốt Nhắc
nhở những Hsviết chưa xong về nhà
viết tiếp Khuyến khích HS học thuộc
câu ứng dụng Giáo dục HS kiên trì
trong khi tập viết
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau
- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
Trang 5- Nhận xét.
- 2 2648
- 4 6876
- 3 6924
- 5 6030
*Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Có 8000 đồng Mua 3 cái bút, mỗi cái búthết 2500đồng
- Còn lại bao nhiêu tiền
- 2HS nêu cách thực hiện: Thực hiện theo haibước:
+ Tính số tiền mua 3 cái bút (2500 3 = 7500 (đồng)
+ Tính số tiền còn lại (8000 – 7500 = 500 (đồng)
- 1HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào vở.
- Đếm số ô vuông tô đậm ở trong hình
- Làm việc cá nhân vào phiếu học tập
+ Hình a) tô màu thêm 2 ô vuông để tạo
b)
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
Trang 6- Về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau: “ Chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số”
- Nhận xét tiết học
Tự nhiên xã hội TIẾT 45: LÁ CÂY I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mô tả được đặc điểm bên ngoài của lá cây: màu sắc, hình dạng, độ lớn
- Kể tên, xác định được các bộ phận ngoài của lá cây, đặc điểm của lá cây
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng quan sát, nhận biết, nêu báo cáo
3 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây trồng
* GDBVMT: Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống con người, khả năng
kì diệu của lá cây trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây
II/ CHUẨN BỊ
1 GV: KHGD, hình vẽ trang 82, 83 Phiếu học tập cho hoạt động 1
2 HS: SGK, 5 cây hành, 5 củ cà rốt, 5 cây đậu, một đoạn của dây trầu không
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
b Phát triển bài: ( 25 phút )
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:
- Biết mô tả về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
- Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,4
- Mỗi chiếc lá cây thường có cuống
lá, phiến lá, trên phiến lá có gân lá
- Lá cây có thể có màu xanh, màu
Trang 7và kích thước của lá cây rất đa dạng và
phong phú Tuy vậy nhưng lá cây đều có
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
* Mục tiêu: : Phân loại các lá cây sưu tầm được
Hình tròn Hình bầu dục Hình kim Hình dải dài Hình phức tạp
MÀU SẮC
lục………
Màu vàng………
- Mỗi chiếc lá cây thường có cuống lá, phiến
lá, trên phiến lá có gân lá
- HS trả lời-Về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau “Khả năng kỳ diệu của lá cây”
- HS nghe
Trang 803 212
3 06 09
1823
x 47292
2308
x 36924
1206
x 56030
Trang 9- Nêu cách đặt tính và tính?
- Quy trình thực hiện?
- Nghe HS nêu, ghi bảng
1276
4
07 319 360
- GV thu vở chấm điểm và sửa bài
- GV thu vở chấm và sửa bài
*Bài 3:
- Nhận xét, sửa bài
4/ Củng cố, dặn dò: ( 3 pht )
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau: “Chia số có bốn chữ số cho số
có một chữ số” (tt)
- Nhận xét tiết học
- Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc
từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm:
chia, nhân, trừ Lần 1 nếu lấy một chữ số ở
số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấyhai chữ số
- 1HS đứng tại chỗ nêu cách thực hiện vàthực hiện miệng biểu thức bên
- Đọc yêu cầu của bài
- HS lên b ng làm, c l p làm vào b ng con ả ả ớ ả
486 2
0 9
0
0
0
- 2HS lên bảng làm và cả lớp làm vàophiếu học tập:
Trang 10Tập đọc – kể chuyện TIẾT 67, 68: NHÀ ẢO THUẬT I/ MỤC TIÊU
A Tập đọc
1 Kiến thức:
- Từ ngữ: ảo thuật, tình cờ, chứng kiến, thán phục, đại tài,……
- Nội dung: Hai chị em Xô-phi và Mác là những đứa trẻ ngoan, tốt bụng, sẵn sànggiúp đỡ người khác; chú Lý, một nhà ảo thuật có tài, lại thương yêu trẻ em
2 Kỹ năng:
- Phát âm đúng: Xô-phi, chú Lý, lỉnh kỉnh, mở nắp lọ đường, ……
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung củatừng đoạn truyện
3 Thái độ:
- Giáo dục HS học tập đức tính tốt của chị em Xô-phi
B Kể chuyện:
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện bằng lời của Xô-phi ( hoặc Mác)
Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
a)Giới thiệu bài: Đưa tranh - Nghe giới thiệu
Ghi tên bài lên bảng - 2 HS nhắc lại tên bài
b) HD học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ: ( 30 phút )
- Đọc mẫu toàn bài
- Theo dõi đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
Nhưng/ hai chị em không dám xin tiền mua vé/ vì bố đang nằm viện,/ các
em biết mẹ rất cần tiền.//
Trang 11- Luyện ngắt giọng câu trên.
- 1 HS đọc lại toàn đoạn 2 Cả lớp theo
- 1HS đọc đoạn 3 Cả lớp theo dõi.
- Đọc với giọng gần gũi, hồ hởi.
- Luyện đọc lời của chú Ly (CN+ĐT).
- 1 HS đọc đoạn 4 Cả lớp theo dõi.
- Vì sao hai chị em Xô-phi không đi
xem ảo thuật? - Vì bố đang nằm viện, hai chị em biết
mẹ rất cần tiền nên không dám xin tiền
mẹ để mua vé đi xem xiếc
- Hai chị em đã gặp và giúp đỡ nhà ảo
thuật như thế nào?
- Đọc đoạn 2
- Hai chị em tình cờ gặp nhà ảo thuật
lúc ra ga mua sữa Các em đã giúp chú
Lý mang những đồ đạc lỉnh kỉnh đếnrạp xiếc
- Vì sao hai chị em không chờ chú Lý
Trang 12hàng mét vải băng xanh, đỏ, vàng bắnra; một chú thỏ trắng bất ngờ xuất hiện
và ngồi dưới chân Mác
- Theo em, chị em Xô-phi đã xem ảo
thuật chưa?
- Như vậy, nhờ lòng tốt và sự ngoan
ngoãn của hai chị em mà chú Lý, nhà
ảo thuật nổi tiếng người Trung Quốc đã
đến tận nhà biểu diễn ảo thuật cho hai
- Luyện đọc đoạn 4 theo nhóm đôi.
- 3HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp
theo dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọchay nhất
Kể chuyện: ( 20 phút )
a) Xác định yêu cầu
b) Hướng dẫn kể chuyện
- Khi nhập vai mình là Xô-phi ( hay
Mác), em phải tưởng tượng chính mình
là bạn đó; lời kể phải nhất quán từ đầu
đến cuối là nhân vật em nhập vai; dùng
từ xưng hô là tôi hoặc em.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài (tr6)
- Quan sát tranh, nhận ra nội dungtruyện trong từng tranh:
+ Tranh 1: Hai chị em Xô-phi và Mác xem quảng cáo về buổi biểu diễn của nhà ảo thuật TQ.
+ Tranh 2: Chị em Xô-phi giúp nhà ảo thuật mang đồ đạc đến nhà hát.
+ Tranh 3: Nhà ảo thuật tìm đến tận nhà để cảm ơn hai chị em Xô-phi.
+ Tranh 4: Những chuyện bát ngờ xảy
ra khi mọi người uống trà.
- Tiếp tục quan sát tranh 3, 4 và tự tập
kể lại một đoạn truyện
- 1HS khá nhập vai kể chuyện Cả lớptheo dõi:
+ Lời Xô-phi: Hôm ấy, khắp thành phố,
đâu đâu cũng dán những quảng cáo về buổi biểu diễn của một nhà ảo thuật
TQ nổi tiếng Trường tôi tổ chức cho
HS đi xem Riêng chị em tôi không đi vì chúng tôi không muốn xin tiền mẹ mua
vé Ba tôi ốm nằm viện Mẹ rất cần tiền
để chữa bệnh cho ba.
Trang 13- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích
HS kể chuyện
+ Lời Mác: Chiều ấy, trong khi tất cả các bạn học sinh trong trường đi xem xiếc thì chị em tôi ra phố mua sữa Tình cờ chúng tôi gặp chính nhà ảo thuật nổi tiếng Chú đang lúng túng giữa đường với bao đồ đạc lỉnh kỉnh Tôi nhận ra chú ngay vì đã nhìn thấy ảnh chú trên quảng cáo ……
- Tự kể chuyện, các HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung
- Kể tiếp nối Chọn bạn kể hay nhất.
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
5/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Các em học được ở Xô-phi và Mác
những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Câu chuyện ca ngợi hai chị em
Xô-phi Truyện còn ca ngợi ai nữa?
- Yêu thương cha mẹ / Ngoan ngoãn,sẵn sàng giúp đỡ mọi ngươì,………- Ca ngợi chú Lý – nghệ sĩ ảo thuậttài ba, nhân hậu, yêu quý trẻ em
-Về học bài và chuẩn bị bài: Chương
- GDHS tinh thần say mê học tập
* QTE: Các em có quyền được tham gia ( Kể lại 1 buổi biểu diễn nghệ thuật ) II/ CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án
-Một số tranh ảnh về các loại hình nghệ thuật: kịch nói, cải lương, xiếc,……-Viết sẵn gợi ý của BT1 lên bảng
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Bài cũ: ( 5 phút ) - 4 HS đọc bài văn Kể về người lao
Trang 14- Cho HS xem tranh ảnh về các buổi biểu
diễn nghệ thuật và giới thiệu: Buổi biểu
diễn nghệ thuật có thể diễn ra tại các nhà
hát, rạp xiếc, hoặc cũng có thể là sân khấu
được dựng ngaòi trời như sân vận động Phú
Riềng của chúng ta thời gian vừa qua ……
người biểu diễn có thể là các nghệ sĩ
chuyên nghiệp cũng có thể là các cô chú,
các bác, các anh chị bạn bè mà em vẫn gặp
thường ngày.
- Khi kể, các em có thể dựa vào các câu hỏi
gợi ý để kể, cũng có thể kể theo những điều
mình thích, mình nhớ và ấn tượng về buổi
biểu diễn đó
- Theo dõi, HD, uốn nắn, chỉnh sửa
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Quan sát và nghe giảng
- Đọc câu hỏi gợi ý
- Nghe HD
- 2HS kể mẫu theo câu hỏi gợi ý
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- 7HS kể chuyện trước lớp.
Bài 2:
- Nhắc nhở HS viết vào vở rõ ràng, từ 7 đến
10 câu những lời mình vừa kể
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- 3HS đọc bài trước lớp
- VD: Trong tuần trước, tại sânvận động Phú Riềng đoàn ca nhạcSao Đêm đã biểu diễn đêm ca nhạcgiao lưu với nhân dân trongxã…………
- Nộp bài viết
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Con vừa kể về buổi biểu diễn nghệ thuật
gì?
- Giáo dục HS kiên nhẫn trong học tập
Khen ngợi những HS hăng hái tham gia xây
dựng bài
- HS kể
- Nghe
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Nghe
– kể: Người bán quạt may mắn. - Nghe,
- Nhận xét chung giờ học
Trang 15
Luyện từ và câu TIẾT 23: NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
“NHƯ THẾ NÀO?”
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết về các cách nhân hoá.
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
1 Giáo viên : Giáo án Đồng hồ có 3 kim Viết sẵn 4 câu hỏi của BT3 lên bảng
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Kiểm tra bài tập tiết trước
cho các em thấy cách miêu tả đồng hồ báo
thức trong bài thơ rất đúng: kim giờ chạy
chậm, kim phút đi từng bước, kim giây
phóng rất nhanh
- Làm bài theo cặp.
- Chốt lời giải đúng.
- 1 HS đọc ND bài tập Cả lớp đọcthầm
- 1HS đọc lại bài thơ Đồng hồ báothức
- Nghe giới thiệu
- Làm bài theo cặp Đại diện trả
lời Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Bài thơ chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá.
- Trong bài thơ, em thích hình ảnh nào nhất?
- Nhà thơ đã dùng biện pháp nhân hoá để tả
đặc điểm của kim giờ, kim phút, kim giây
một cách rất sinh động: kim giờ được gọi là
bác vì kim giờ to, được tả là nhích từng li,
từng li như một người đứng tuổi làm gì cũng
- kim giây Vì kim giây tinh
nghịch, thơ ngây như em bé……
- ……kim giờ Vì làm việc thận
trọng,………
- Nghe giảng.
Trang 16thận trọng(kim giờ chuyển động chậm nhất,
hết một giờ mới nhích lên được một chữ số).
Kim phút được gọi là anh vì nhỏ hơn, được
tả là đi từng bước vì chuyển động nhanh
hơn kim giờ Kim giây được gọi bằng bé vì
nhỏ nhất, được tả là chạy vút lên trước hàng
như một đứa trẻ tinh nghịch vì chuyển động
nhanh nhất Khi ba kim cùng tới đích tức là
đến đúng thời gian quy định trước thì
chuông reo để báo thức cho em. - Viết vở câu trả lời cho câu hỏi a,
b
Bài tập 2:
- Chốt lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi theo nhóm đôi Trả lời
câu hỏi
a) Bác kim giờ nhích về phía trước từng li, từng li./ Bác kim giờ nhích về phía trước một cách rất thận trọng./ Bác kim giờ nhích về phía trước thật chậm chạp…… b) Anh kim phút đi lầm lì từng bước, từng bước./ Anh kim phút đi thong thả từng bước một…… c) Bé kim giây chạy lên trước hàng rất nhanh……
Bài tập 3:
- Chữa bài, chốt ý đúng
- Đọc yêu cầu.
- Trả lời câu hỏi tiếp nối theo dãy
bàn hàng ngang Cả lớp theo dõi,nhận xét
a) Trương Vĩnh Ký hiểu biết ntn? b) Ê-đi-xơnlàm việc như thế
nào?
c) Hai chị em nhìn chú Lý ntn? d) Tiếng nhạc nổi lên ntn?
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 pht )
- Thu 1 số vở chấm sửa bài
- VN học bài và chuẩn bị bài sau: Dấu
1 Kiến thức:
Trang 17- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số(trường hợp chia
1 Giáo viên : Giáo án
2 Học sinh: 8 hình tam giác vuông cân như BT3 Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy
đủ Coi bài trước khi tới lớp
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Kiểm tra bài tập tiết trước
- Là phép chia có dư vì trong lần chia
cuối cùng ta tìm được số dư là 2
- Đọc phép chia.
- Nêu cách đặt tính 1HS đứng tại chỗ
nêu cách tính(chia theo thứ tự từ hàngnghìn của số bị chia)
- Là phép chia có dư vì trong lần chia
cuối cùng ta tìm được số dư là 1
3/ Thực hành: ( 18 phút )
Trang 18Bài 1:
-Nhận xét, tuyên dương - Đọc yêu cầu của bài.
- 4HS lên b ng làm bài S còn l i làm bài vào ả ố ạ
b ng con ả
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết lắp được bao nhiêu ôtô và
còn dư mấy bánh xe ta làm như thế
- Lắp được nhiều nhất bao nhiêu xe ôtô
và còn thừa mấy bánh xe?
- Ta phải thực hiện phép chia 1250 chiacho 4, thương tìm được chính là số xeôtô được lắp bánh, số dư chính là sốbánh xe còn thừa
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Ta có:1250 : 4 = 312(dư 2)
Vậy: 1250 bánh xe lắp được nhiều nhất
312 xe ôtô và còn thừa ra 2 bánh xe.Đáp số: 312 ôtô; thừa 2 bánh xe
- Thu 1 số vở chấm và sửa bài
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau tiếp
tục rèn luyện chia số có bốn chữ số cho
1 Kiến thức:
- Hiểu nghĩa từ: bản quảng cáo, dí dỏm, biến hoá, tu bổ