Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít n[r]
Trang 1TUẦN 19NS: 09 / 01 / 2021
NG: 11 / 01 / 2021 Thứ 2 ngày 11 tháng 01 năm 2021
TOÁN
TIẾT 91: KI – LÔ – MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết ki –lô- mét vuông là đơn vị đo diện tích Biết đọc, viết đúng
các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông Biết 1km2 = 1000 000 m2
2 Kĩ năng: Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, độc lập trong học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh chụp cánh đồng khu rừng hoặc mặt hồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 4’
- GV nxét bài làm cuối học kì I của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài 1’
? nêu các đơn vị đo diện tích đã học?
- Để đo diện tích lớn như diện tích thành
phố, khu rừng … người ta thường dùng
đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông
- GV gt thêm đơn vị đo: km2
2 HD tìm hiểu bài
HĐ1 Giới thiệu ki-lô-mét vuông 12’
- Treo tranh (Hồ gươm ở thủ đô HN)
- Giới thiệu: Ki-lô-mét vuông là diện tích
hình vuông có cạnh dài 1 ki-lô-mét.
- Ki-lô-met vuông viết tắt là km 2
+ HS đọc và viết đơn vị d/tích km2
1 km 2 =1 000 000 m 2
+ 1000 x 1000 = 1 000 000 m2
+ 1 km2 = 1 000 000 m2
Trang 2- Cho học sinh nêu y/c của bài
- Y/C HS đọc kỹ từng câu của bài và tự
làm bài Sau đó cho HS trình bày kết quả
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cho hs nêu ycầu của bài
Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
- Yc HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra
diện tích lớp học, diện tích nước VNam?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
? Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu lần
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài.Chuẩn bị bài: Luyện tập
+ Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài và trình bày
- Kết quả: 921 km2 ; 2000 km2
+ Năm trăm linh chín ki-lô-mét+ Ba trăm hai chục nghìn ki-lô-métvuông
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm
việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2 Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
3 Thái độ: HS có tinh thần sẵn sàng làm việc nghĩa giúp đỡ mọi người.
Trang 3II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân Hợp tác Đảm nhận trách nhiệm
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC (ƯDCNTT)
Tranh minh họa bài tập đọc trang 4, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
Tập truyện cổ dân gian Việt Nam
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu chủ điểm (3’)
? Nhắc lại những chủ điểm đã học?
- Chiếu tranh chủ điểm.
*GV: Chủ điểm Người ta là hoa đất
nói về năng lực, tài trí của con người
Con người là hoa của đất, là những gì
tinh túy nhất mà tự nhiên đã sáng tạo
ra Mỗi con người là một bông hoa
của đất Những hoa của đất đang nhảy
múa hát ca về cuộc sống hoà bình,
hạnh phúc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Chiếu tranh minh họa bài tập đọc
“Bốn anh tài”:
(?) Những nhân vật trong tranh có gì
đặc biệt?
*GV: Câu chuyện Bốn anh tài kể về
bốn thiếu niên có sức khoẻ và tài ba
hơn người Họ cùng hợp nghĩa, làm
việc lớn Đây là câu chuyện nổi tiếng
của dân tộc Tày Để làm quen với
các nhân vật này chúng ta cùng học
phần đầu của câu chuyện Bốn anh tài
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
HĐ 1 Luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài
? Bài chia làm mấy đoạn ?
- Hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ
truyện để nhận ra từng nhân vật, có ấn
tượng về biệt tài của từng cậu bé
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- HS nhắc lại
- cho HS q/sát tranh minh họa
+ Các nhân vật trong tranh có những đặcbiệt như: thân thể vạm vỡ, tai to, tay dài,móng tay dài
- Lắng nghe
* 1 HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi Đoạn 1: Ngày xưa tinh thông võ nghệ Đoạn 2: Hồi ấy diệt trừ yêu tinh Đoạn 3: Đến một trừ yêu tinh Đoạn 4: Đến một vùng lên đường Đoạn 5: Đi được ít lâu đi theo
- Nối tiếp đọc bài - HS sửa sai
đọc đúng: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai
Tát Nước, Móng Tay Đục Máng
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK
Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ cho
Trang 4- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi).
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 Tìm hiểu bài (12’)
(?) Truyện có những nhân vật nào ?
- GV ghi tên các nhân vật lên bảng
(?) Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em
suy nghĩ gì ?
- Bốn thiếu niên trong truyện có tài
năng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
(?) Tại sao truyện lại có tên là Bốn
anh tài ?
* Đoạn 1:
(?) Những chi tiết nào nói lên sức
khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu
Khây ?
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì ?
* Đoạn 1:
(?) Chuyện gì đã xảy ra với quê
hương của Cẩu Khây ?
(?) Thương dân bản Cẩu Khây đã làm
- GV hỏi HS về nghĩa của từ vạm vỡ,
chí hướng (nếu HS không giải thích
được, GV cho HS đặt câu sau đó giải
+ Truyện có nhân vật chính: Cẩu Khây,
Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.
+ Tên truyện gợi suy nghĩ đến tài năngcủa bốn thiếu niên
- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời: + Những chi tiết nói lên sức khỏe và tàinăng đặc biệt của Cẩu Khây
1 Sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây.
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:+ Quê hương của Cẩu Khây xuất hiệnmột con yêu tinh, nó bắt người và xúcvật làm cho bản làng tan hoang, nhiềunơi không còn ai sống sót
+ Thương dân bản Cẩu Khây quyết chílên đường diệt trừ yêu tinh
2 Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây.
- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùngNắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước,Móng Tay Đục Máng
+ Trả lời theo ý hiểu
• Vạm vỡ: to lớn, nở nang, rắn chắc, toátlên vẻ khỏe mạnh
• Chí hướng: ý muốn bền bỉ quyết đạt tớimột mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.+ Nắm Tay Đóng Cọc:
Dùng tay làm vồ đóng cọc, mỗi quảđấm giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng
Trang 5- Ghi ý chính của bài lên bảng.
- GV: Bốn anh em Cẩu Khây không
những có sức khỏe tài năng hơn người
mà còn có lòng nhiệt thành làm việc
nghĩa: diệt ác, cứu dân Đó chính là
điều chúng ta cần học tập.
HĐ 3 Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi 5 HS nối tiếp nhau đọc bài Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
(?) Em hãy nhận xét cách đọc của
bạn?
(?) Bạn đọc như thế có phù hợp với
nội dung đoạn không ?
(?) Theo em đọc đọan này thế nào là
hay ?
- GV t/c cho HS thi đọc diễn cảm
đọan 1, 2 Cách tổ chức như sau:
+ GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- Gọi HS lên bảng chỉ vào tranh minh
hoạ nói lại tài năng đặc biệt …
GV: Có sức khỏe và tài năng hơn
người là một điều đáng quý nhưng
đáng trân trọng và khâm phục hơn là
những người biết đem tài năng của
mình để cứu nước, giúp dân, làm việc
lớn như anh em Cẩu Khây.
gang tay
+ Lấy Tai Tát Nước:
Lấy vành tai tát nước lên thửa ruộngcao bằng mái nhà
+ Móng Tay Đục Máng:
Lấy móng tay đục gỗ thành lòngmáng để dẫn nước vào ruộng
- Tên của các nhân vật chính là tài năngcủa mỗi người
3 Ca ngợi tài năng của những người bạn của Cẩu Khây
* Truyện ca ngợi sức khỏe tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.
- HS nhắc lại ý của bài
- Lắng nghe
- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễncảm
- Một số cặp HS thi đọc trước lớp
- HS bình chọn đôi bạn đọc hay nhất
HS lên bảng chỉ vào tranh minh hoạ nóilại tài năng đặc biệt của từng nhân vật
Trang 6- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
3 Thái độ: HS giữ vở sạch viết chữ đẹp
* GDBVMT: GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức
bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
III ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Giáo viên đọc cho cả lớp viết vào bảng
con các từ ngữ có âm ch/tr hoặc có thanh
hỏi/thanh ngã
- Giáo viên nhận xét
B) Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
HĐ1 Hướng dẫn chính tả (7’)
- Gv đọc đoạn chính tả cần viết
- Đoạn văn ca ngợi điều gì ?
GV kết luận: vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật
nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh
lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
- GV yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ
lần khi viết chính tả sau đó cho học sinh
luyện viết
- GV nhận xét
HĐ 2: Nghe – viết chính tả (12’)
- Gv lưu ý hs cách trình bày bài:
+ Tên bài viết giữa dòng
+ Tiếng đầu đoạn lùi 1 ô, viết hoa Sau
chấm xuống dòng viết lùi một ô, viết hoa
- Nêu cách trình bày bài, tư thế ngồi,
cách cầm bút
- GV nhắc nhở trước khi viết bài
- Đọc lại bài viết 1 lần
- Gv đọc từng cụm từ, câu cho HS viết
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
- HS theo dõi
- Ca ngợi kim tự tháp là một côngtrình kiến trúc vĩ đại của người AiCập cổ đại
- HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viếtchính tả
- Trao đổi vở soát lỗi
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi
Trang 73 Hdẫn HS làm bài tập chính tả: (8’)
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV cho HS thảo luận nhóm và dùng
viết chì gạch bỏ những từ viết sai
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV cho HS thảo luận nhóm và điền kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
Bài 2:
- 1đọc đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 4 – 1 nhóm trình bày vào bảng nhóm
- HS lớp nhận xét
Các từ viết đúng trong ngoặc: sinh
vật, biết, biết, sáng tác, tuyệt mĩ, xứng đáng.
Bài 3:
- 1HS đọc đề
- Sắp xếp các từ ngữ thành hai cột( từ viết đúng chính tả, từ viết saichính tả )
- HS hoạt động theo nhóm 4
Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả
a/ sáng sủa, sản sinh, sinh động
a/ thời tiết, công việc, chiết cành
a/ sắp sếp, tinh sảo, bổ xung b/ thân thiết , nhiệt tình , mải miếc
1 Kiến thức: Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
2 Kĩ năng: Biết kính trọng biết ơn người lao động.
3 Thái độ:Tôn trọng, lễ phép với người lao động.
II KNS
- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động.
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động.
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- SGK Đạo đức 4 Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức : KT sách vở 1’
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
- Cho hs hát “Ngày mùa vui”
? ND bài hát nói lên điều gì
GV: Các con ạ, Hôm nay, chúng ta
+ Nói lên c/s của người nông dân rất vui vẻ và hăng say lao động
Trang 8cùng tìm hiểu ND bài Kính trọng biết ơn
người lao động (Tiết 1)
2 HD tìm hiểu bài:
* Gt truyện: 1’
Buổi học đầu tiên
HĐ 1: Phân tích truyện (14’)
- GV kể câu chuyện Buổi học đầu tiên
- Gọi HS kể lại truyện
- Y/c HS thảo luận câu hỏi trang 28-SGK
- GV kết luận
-Yêu cầu mỗi học sinh tự đứng lên giới
thiệu về nghề nghiệp của bố mẹ mình
- GV nhận xét chung, giáo dục HS biết
kính trọng người lao động dù họ làm
những việc bình thường nhất
KNS: Tôn trọng giá trị sức lao động
-Thể hiện sự tôn trọng lễ phép với người
lao động
=> ND phần ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài tập 1 - SGK/32: 7’
- GV nêu yêu cầu bài tập:
-Yc các nhóm TL trả lời câu hỏi sau:
1.Vì sao 1 số bạn trong lớp lại cười khi
nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tranh
* GV: Mọi người lao động đều mang lại
lợi ích cho bản thân,gia đình và xã hội
* Bài tập 3 - SGK/32: 7’
- GV nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
trong SGK,thảo luận,trả lời câu hỏi sau:
1 Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹbạn Hà làm nghề quét rác, khôngđáng được kính trọng như nhữngnghề mà bố mẹ các bạn ấy làm
2 Em sẽ không cười Hà vì bố mẹbạn ấy cũng là những người lao độngchân chính, cần được tôn trọng.Sau
đó, em sẽ đứng lên, nói lên điều đótrước lớp để một số bạn đã cười Hà
sẽ nhận ra lỗi sai của mình và xin lỗibạn Hà
- Các nhóm học sinh nhận xét,bổsung
- Các nhóm làm việc Đại diện từngnhóm trình bày GV ghi lại trên bảngtheo ba cột Cả lớp trao đổi, nhậnxét
- Chia lớp thành 6 nhóm Tiến hành
Trang 9+ Em hãy cho biết những công việc của
người lao động dưới đây đem lại lợi ích
gì cho xã hội ?
* GV nx, kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách
học và mọi của cải khác trong xã hội có
được đều là nhờ những người lao động.
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Gọi HS đọc Ghi nhớ của bài
- GV yc mỗi HS về nhà sưu tầm các câu
ca dao, tục ngữ, các bài thơ, câu chuyện
viết về nội dung ca ngợi người lao động
thảo luận 1 nhóm / 1 tranh
- Các nhóm trả lời - nhận xét, bổsung
KHOA HỌC
TIẾT 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.
2 Kĩ năng: Giải thích tại sao có gió ?
Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đấtliền thổi ra biển
3 Thái độ: Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão.
* GDMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đếnkhông khí, thức ăn, nước uống từ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hộp đối lưu, nến, diêm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Chơi chong chóng 15’
* Mục tiêu: Làm thí n0 chứng minh không
khí chuyển động tạo thành gió
* Tiến hành:
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị chong chóng của
hs và cho các em chơi để tìm hiểu:
+ Khi nào chong chóng k0 quay ?
+ Khi nào chong chóng quay ?
+ Khi nào chong chóng quay chậm, quay
nhanh ?
- Gv bao quát chung
-Gv nhận xét, đánh giá
* Kết luận: K2 chuyển động tạo thành gió
Hoạt động 2: Nguyên nhân có gió 10’
*Mục tiêu: Hs biết giải thích t/sao có gió ?
- Trao đổi ý kiến rút ra nhận xét
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung
Trang 10* Kết luận: K2 chuyển động từ nơi lạnh đến
nơi nóng Sự chệnh lệch nhiệt độ là nguyên
nhân gây ra sự chuyển động của k2
Hoạt động 3: Nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí 10’
* Mục tiêu: Giải thích được tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền còn ban
đêm thì ngược lại
* Tiến hành:
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp câu hỏi trên
- Theo dõi, giúp đỡ nếu cần
- Trình bày
- Gv nhận xét, đánh giá, hoàn thiện câu trả
lời của học sinh
- Học sinh trao đổi ý kiến
- Học sinh báo cáo, lớp bổ sung
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? xác định được bộ phận CN trong
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
3 Thái độ: GD HS tính tích cực trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn
ở bài tập 1 ( phần luyện tập )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 11- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
GV: Các câu này là câu kể nhưng
thuộckiểu câu Ai thế nào ? các em sẽ cùng
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì
?
- Chủ ngữ trong câu kể Ai - lam gì? chỉ
tên của người, con vật
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trênbảng
- Một HS đọc thành tiếng, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ Đọc lại các câu kể :
- Nxét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên củangười, của vật trong câu
- HS - Tiếp nối đọc
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm
Trang 12cho từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu
- HS đọc yêu cầu và nội dung
Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh những ai đang làm gì ?
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt
4 Củng cố – dặn dò: 3’
- Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn
văn ngắn (3 đến 5 câu)
- Nxét, bổ sung hoàn thành phiếu
+ Trong rừng, chim chóc/ hót véo von.+ Thanh niên /lên rẫy
+ Phụ nữ /giặt giũ bên những giếng nước
+ Em nhỏ /đùa vui trước nhà sàn
+ Các cụ già /chụm đầu bên những chếrượu
- 1 HS đọc, lên bảng làm, lớp làm vở
+ Các chú công nhân đang thay ca + Mẹ em đang dọn dẹp nhà cửa + Chim sơn ca hót trên ngọn cây
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
Trên thửa ruộng ven đường các dì đang gặt lúa
Trên đường các bạn học sinh lũ lượt đitới trường
Chú công nhân lái máy cày giơ tay chào mọi người
Bầy chim đang bay liệng giữa bầu trời xanh
1 Kiến thức: Chuyên đổi được cá số đo diện tích.
2 Kĩ năng: Đọc được các thông tin trên biểu đồ.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, độc lập trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, Vở, Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 4’
Viết số thích hợp vào ô trống
7 m2 = …………dm2
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp5km2 = …………m2
Trang 13a) Chiều dài 5km, chiều rộng 4km;
b) Chiều dài 8000m, chiều rộng 2km
8 × 2 = 16 (km2)
- Nêu yêu cầu của bài
- Hs làm
b) Thành phố HCM có DT lớn nhất Thành phố HN có DT bé nhất
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Hs làm vào bảng phụChiều rộng của khu đất đó là:
3 : 3 = 1 (km)Diện tích khu đất đó là :
3 × 1 = 3 (km2) Đáp số : 3km2
Trang 14Bài 5 :
- 1HS đọc đề bài
- Gv treo biểu đồ mật độ dân số Yêu cầu
HS quan sát biểu đồ và trả lời các câu hỏi
trong SGK
? Biểu đồ thể hiện điều gì?
- Cho dọc biểu đồ về mật độ dân số
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì
trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu
hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
2 Kĩ năng: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được
một đoạn thơ
3 Thái độ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người vì trẻ em
Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
* Học thuộc lòng ít nhất 3 khổ thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 9, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn thơ cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (4’) Bốn anh tài
? Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng như thế
nào ? Chuyện gì đã xảy ra trên quê hương
Cẩu Khây ?
? Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những
ai ? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
- Nhận xét
B Dạy - Học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi:
Trang 15(?) Bức tranh vẽ cảnh gì ?
* GV Giới thiệu bài
vui giữa cảnh yên bình, hạnh – Lắng nghe
Xuân Quỳnh: Bà tên thật là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 tháng 10
năm 1942 tại làng La Khê, xã Văn Khê, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Đông (nay thuộc quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
Bà đã sáng tác rất nhiều bài thơ hay, trong đó có bài Chuyện cổ tích về loài người.
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ 1 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc
cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng:
“Chuyện loài người” / trước nhất.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2 Tìm hiểu bài (12’)
- GV điều khiển lớp đối thoại, nhận xét
+ Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là
người được sinh ra đầu tiên ?
- GV ghi bảng : trẻ con, trụi trần
-> rút ý 1
- Y/c HS đọc thầm các khổ thơ còn lại và
trả lời câu hỏi:
+ Sau khi trẻ sinh ra, vs cần có ngay mặt trời?
Mặt trời: cho trẻ con nhìn rõ
+ Sau khi trẻ sinh ra, vs cần có ngay người
mẹ ?
Mẹ: cho trẻ tình yêu, lời ru, để bế bồng
chăm sóc
+ Bố giúp trẻ em những gì ?
Bố: giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì ?
Thầy giáo: dạy trẻ học hành
-> rút ý 2
- Y/c HS đọc thầm lại cả bài, suy nghĩ, nêu
ý nghĩa của bài thơ này là gì ?
- GV chốt lại ý trả lời của HS
- 7 HS Nối tiếp đọc - HS sửa sai
+ Từ: trụi trần, sinh ra, sáng lắm,
1 Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất.
2 Mọi vật sinh ra trên trái đất này
là vì con người, vì trẻ em.
- Thể hiện tình cảm yêu mến trẻem./Ca ngợi trẻ em, thể hiện tìnhcảm trân trọng của người lớn với trẻ
Trang 16HĐ 3 Đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- GV kết hợp với hướng dẫn để HS tìm
đúng giọng đọc bài thơ, thể hiện diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
khổ 3,4: “ Nhưng còn cần cho trẻ
………
Bố dạy cho biết nghĩ.”
- Y/c HS nhẩm HTL bài thơ
- T/c thi đọc TL từng khổ và cả bài thơ
* Y/c HS nêu nội dung của bài thơ
- GV ghi bảng nội dung bài
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Đọc với giọng kể chậm, dàn trải,dịu dàng, chậm hơn ở câu kết
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
* Mọi vật sinh ra trên trái đất này là
vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
KỂ CHUYỆN
TIẾT 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh
minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõràng, đủ ý
- Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá mưu trí, dũng cảm đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác
2 Kĩ năng: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa (CNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Giới thiệu bài mới (1’)
- Nghe: Kể chuyện lớp 4 tuần 19 Bác
+ Vĩnh viễn: mãi mãi
- 1 HS kể lại truyện Một phát minhnho nhỏ
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 17- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
- GV dán lên bảng 5 tranh minh họa
+ Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả ngày,
cuối cùng được mẻ lưới, trong có 1 chiếc
bình to
+ Tranh 2: Bác mừng lắm vì cái bình
đem ra chợ bán cũng được khối tiền
* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
(?) Nhờ đâu bác đánh cá nghĩ ra mưu kế
khôn ngoan để lừa con quỷ ?
(?) Vì sao con quỷ lại chui trở lại bình ?
(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Hãy bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện
hay nhất ?
3 Củng cố, dặn dò (3')
- Nhận xét tiết học
- VN tập kể k/c cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: K/c đã nghe, đã đọc
+ Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh
cá để thực hiện lời nguyền của nó
+ Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ
chui vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứtcái bình trở lại biển sâu
- 1 HS đọc yêu cầu của BT2, 3
- Kể chuyện trong nhóm: HS kể từngđoạn câu chuyện theo nhóm, sau đó
kể cả chuyện Kể xong, trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp:
+ Vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện+ Mỗi HS, nhóm HS kể xong đều nói
ý nghĩa câu chuyện
- Bác đánh cá thông minh, kịp trấntĩnh, thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đã sángsuốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ, cứumình
- Con quỷ to xác, độc ác nhưng lạingu ngốc nên mắc lừa bác đánh cá
- Câu chuyện ca ngợi bác đánh cámưu trí, dũng cảm đã thắng gã hungthần vô ơn, bạc ác
- Lớp nhận xét
TOÁN
TIẾT 93: HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết được hình bình hành và một đặt điểm của nó.
2 Kĩ năng: Nhận biết được hình bình hành vận dụng tốt bài tập
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, độc lập trong học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Trang 18- Vẽ sẵn một số hình : hình vuông, hình chữ nhât, hình bình hành, hình tứ giác.III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 4’
- Y/c tìm các cạnh // với nhau trong hình
- Y/c đo độ dài các cạnh của hình BH
? Trong hình bình hành các cặp cạnh đối
diện như thế nào với nhau?
- GV ghi bảng đặc điểm của HBH
- Y/c HS tìm các đồ vật có mặt phẳng là
HBH
3 Thực hành 22’
Bài 1: Cho hs nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 2 : Cho hs nêu yêu cầu của bài
Giới thiệu cho HS về các cặp cạnh đối
- HS quan sát
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.+ Cạnh AD song song với cạnh BC.+ Có hai cặp cạnh bằng nhau:
AB = DC ; AD = BC+ Hình bình hành có 2 cặp cạnh đốidiện song song và bằng nhau
- Nêu yêu cầu của bài + Hình bình hành là hình 1, hình 2,hình 5
+ Hình 3, hình 4 không phải là hìnhbình hành
- HS nhận xét bài làm của bạn
- Nêu yêu cầu của bài
- HS nhận dạng và nêu được hìnhbình hành MNPQ có các cặp cạnhđối diện song song và bằng nhau a- Trong hình tứ giác ABCD :