1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA TUẦN 4 - LOP 4C (20-21)

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ga Tuần 4 - Lớp 4C (20-21)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nắm được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.. - Nắm được qui trình sản xuất phân lân dựa vào hình vẽ.[r]

Trang 1

TUẦN 4NS: 25 / 9 / 2020

NG: 28 / 9 / 2020 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,

tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong

thả rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của

Tô Hiến Thành

3 Thái độ: Giáo dục HS Lòng yêu nước, tôn trọng người tài

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán những người không trung thực

III ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT

- Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ (luyện đọc diễn cảm)

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài: ”Người ăn xin.”

Và nêu y chính của bài?

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc thẳng”

qua tranh minh hoạ

? Tên chủ điểm nói lên điều gì?

+ Tranh vẽ gì?

- Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

HĐ 1: HD Luyện đọc (10’)

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 3HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗi phát âm cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- Gv đọc mẫu

- 3 HS đọc + Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậubiết đồng cảm, thương xót trước nỗibất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

- Nhận xét, bổ sung

- Nói lên sự ngay thẳng

- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đanggiương cao lá cờ của đội

- 1 HS khá, giỏi đọc

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … Lý Cao Tông+ Đoạn 2: Tiếp đến … tới thăm TôHiến Thành được

+ Đoạn 3: Còn lại

- Luyện phát âm: Long Cán, Long

Xưởng, Vũ Tán Đường,…

- HS giải nghĩa các từ như trong SGK

- HS luyện đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

Trang 2

HĐ 2: Tìm hiểu bài: (12’)

* Đoạn 1:

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người ntnào?

+ Trong việc lập ngôi vua sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

-> Đoạn 1 kể chuyện gì?

* Clip về Tô Hiến Thành

* Đoạn 2:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

-> Nêu ý chính của đoạn 2?

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như Tô Hiến Thành?

-> Nêu ý chính của đoạn 3?

- Nêu nội dung chính của bài? (Mục tiêu)

HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10’)

- GV nêu cách đọc toàn bài:

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc

- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài

+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đút lót để làm sai di chiếucủa vua Ông cứ theo di chiếu mà lậpthái tử Long Cán

1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

+ Quan tham tri chính sự: Vũ T Đường

2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường với Tô Hiến Thành.

+ Ông tiến cử quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá

- Vì những người đó luôn đặt lợi íchcủa đất nước lên trên lợi ích của mình,

họ làm được nhiều điều tốt cho dân,cho nước

3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.

- Ca ngợi Tô Hiến Thành là vị quan Chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

Trang 3

TOÁNTIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: Viết STN trong hệ thập phân 4’

+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5 STN

đều có 4 chữ số trên

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’

+ Với 2 STN bất kì ta luôn xđ được điều gì?

+ Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ vào

* So sánh 2 số trong dãy STN và trên tia số

+ Hãy nêu dãy STN?

- Luôn xác định số nào bé hơn, số nàolớn hơn

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớnhơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

- so sánh: 123 < 456; 7 891 > 7 578+ Đều có số chữ số bằng nhau

+ So sánh các chữ số ở cùng một hànglần lượt từ trái sang phải …

Trang 4

- Nêu ví dụ 1 cặp số nữa trên tia số?

* Nhận biết và sắp xếp các số tự nhiên theo

+ lớn -> bé: 7 968; 7 896; 7 869; 7 698.+ bé -> lớn: 7 698; 7 869; 7 896; 7 968

- Vì ta có thể so sánh các STN nên cóthể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớnhoặc ngược lại

- 1 hs lên bảng làm

1 234 > 999; 8 754 < 87 540

39 680 = 39 000 + 680

-Y/c xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn

+Chúng ta phải so sánh các số vớinhau

a) 8 136; 8 316; 8 361b) 5 724; 5 740; 5 742c) 6 3 841; 64 813; 64 831

Trang 5

Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có các âm đầu r/ d /gi.

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ đẹp , giữ gìn những nét đẹp văn hoá của dân tộc mình

- HS thêm yêu quê hương, đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Phát giấy cho các nhóm và y/c:

+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch

- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và đúng

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: 1’ Tiết chính tả hôm nay

các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài thơ

Truyện cổ nước mình

2/ Bài mới:

HĐ 1 Hướng dẫn chính tả (8’)

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi hs đọc đoạn thơ

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn

khuyên con cháu điều gì?

* HD viết từ khó:

- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn

- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và viết

vào bảng: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi ,

vàng cơn nắng …

- Gọi hs đọc lại các từ khó

HĐ 1 Học sinh viết bài (12’)

- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát

- các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ

những từ cấn viết hoa để viết đúng

- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết bài

GV: Từ điền vào ô trống cần hợp với nghĩa

của câu, viết đúng chính tả

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- 1 hs đọc đoạn thơ

- Biết thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,

ở hiền sẽ gặp được điều may mắn,hạnh phúc

+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi

- HS lần lượt phân tích và viết vàobảng

+ Gió đưa tiếng sáo, gió nâng

Trang 6

1 Kiến thức: HS có khả năng nhận thức được : mỗi người đều có thể gặp khó

khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt quakhó khăn

2 Kỹ năng: Xác định những khó khăn trong HT của bản thân và cách khắc phục.

3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.

- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong c/s và trong học tập

* GDQTE: Trẻ em có bổn phận chăm chỉ học tập vượt qua khó khăn

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK Đạo đức 4 - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: 4’

Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm gì?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Gương sáng vượt khó 8’

- Y/c hs kể một số tấm gương vượt khó học

tập ở xung quanh hoặc kể những câu chuyện

về gương sáng học tập mà em biết

+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập các

bạn đó đã làm gì?

+ Thế nào là vượt khó trong học tập?

+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

- GV kể c/chuyện "Vượt khó của bạn Lan"

(Phần phụ lục)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống 10’

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để giải quyết các

tình huống sau:

+ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất

to, đường trơn, em sẽ làm gì?

+ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa

- Chúng ta cần phải cố gắng, kiên trì vượt qua những khó khăn

- 4 hs nối tiếp nhau kể, Hs khác lắng nghe

- Các bạn đã tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học

- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học và phấn đấu đạt kết quả tốt

- Giúp ta tự tin hơn và được mọi người yêu mến

- HS lắng nghe

- Thường cặp thảo luận

+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường.+ Em nói với các bạn là hoãn lại vì em

Trang 7

làm xong bài tập Em sẽ làm gì?

+ Bố hứa với em nếu được 10đ em sẽ được đi

chơi công viên Nhưng trong bài k/tra có bài

5 khó quá em không thể làm được, em sẽ

* KNS: Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, gip đỡ

của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong

quí, thầy mong rằng các em sẽ khắc phục

được mọi khó khăn để học tập được tốt hơn

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

1 Kiến thức: Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món ăn

2 Kỹ năng: Nói tên nhóm thức cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và

ăn hạn chế

3 Thái độ: Giáo dục có ý thức tự giác ăn phối hợp ăn nhiều loại thức ăn để đảm

bảo dinh dưỡng giúp cơ thể phát triển tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 8

- Tranh phóng to hình 16, 17 SGK

- Tranh ảnh các loại thức ăn

- Tranh ảnh bằng nhựa như gà, tôm cua , cá

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

+ Em hãy cho biết vai trò của vi- ta- min

và kể tên một số loại thức ăn có chứa

nhiều vi- ta- min?

- GV nhận xét

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu bài : 1’ Gv ghi đề.

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món: 10’

 Bước 1: Thảo luận theo nhóm

? Ts chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em

thường ăn?

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món cố

định em sẽ thấy thế nào?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ

các chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

thịt cá mà không ăn rau?

+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món?

 Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý

kiến của nhóm mình GV ghi các ý kiến

không trùng lên bảng và kết luận ý đúng

- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang

17 / SGK

HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối 12’

Bước 1: Làm việc cá nhân:

+ Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người

lớn

* Bước 2: Làm việc theo cặp:

- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu

hỏi và trả lời

- HS trả lời+ Là những chất không tham gia trựctiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cungcấp năng lượng…

2 Tìm hiểu tháp dinh dưỡng

- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng ”

Ví dụ:

+ Bạn hãy nói tên nhóm thức ăn? (Cần

ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn

ít, ăn hạn chế)VD:

HS1: Hãy kể tên các thức ăn cần ănđủ?( HS 1 chỉ định HS 2)

Trang 9

* Bước 3: Làm việc cả lớp:

+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

làm việc theo cặp dưới dạng đố vui

* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ

người được đố đưa ra tên một loại thức

ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức

ăn đó cần được ăn như thế nào

KL: Các thức ăn chứa nhiều chất đường

bột , vi- ta- min, khoáng và chất xơ cần

ăn nay đủ…

HĐ3: Trò chơi đi chợ: 10’

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các thức

ăn, đồ uống hằng ngày

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi

(HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp

những thức ăn,đồ uống mà mình lựa chọn

cho từng bữa)

Bước 3: Gv và HS nhận xét sự lựa của ai

phù hợp, có lợi cho sức khoẻ

- Nhận xét, khen

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món?

1 Kiến thức: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép

những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)

2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với

từ láy , tìm được các từ ghép, láy đơn giản , tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chép bảng VD, bảng phụ, từ điển

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

A KTBC: 4’

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết.

- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu thành

ngữ, tục ngữ mà em thích - Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Ghi bảng: Khéo léo, khéo tay

- Các em có nhận xét gì về cấu tạo 2 từ trên?

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Tìm hiểu ví dụ: 12’

- Gọi hs đọc VD và gợi ý,TLN đôi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành

+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc

vần lặp lại nhau tạo thành?

Kết luận:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

? Em lấy VD 1 từ đơn, 2 từ ghép

HĐ 2: Luyện tập: 20’

Bài 1: 8’ Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs TLN4 để hoàn thành bài tập

- Gọi nhóm lên dán kết quả và trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

câu Từ ghép Từ láy

a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,tưởng nhớ nô nức

b dẻo dai, vững chắ , thanh caomộc mạc, nhũn

nhặn, cứng cáp

- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?

Bài 2: 12’ Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs TLN 4 để hoàn thành bài tập

- 3 hs lần lượt lên đọc và nêu ý nghĩa

- Hai từ đều là từ phức Từ khéo tay

có tiếng, âm, vần khác nhau Từ khéoléo có vần giống nhau

- 2 hs đọc thành tiếng, HS TLN đôi+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện +

cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành Các tiếng này đều có nghĩa

- Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời

+ Truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ

- Từ phức: thầm thì, chầm chậm,

cheo leo, se sẽ

- thầm thì: lặp lại âm đầu th

- cheo leo: lặp lại vần eo

- chầm chậm, se sẽ: lặp lại cả âm đầu

Trang 11

- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

Kết luận :

* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay ngáy.

(thì giải thích: nghĩa của từ ngay trong ngay

lập tức không giống nghĩa từ ngay trong ngay

thẳng, còn ngay trong ngay ngáy không có

ay lưng

…Ngayngắn

Thẳng

Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột, thẳng cẳng, thẳng đứng, thẳng tay, thẳng tắp, thẳng tính …

Thẳngthắn

Thật

Chân thật, thành thật, thật tình, thật lòng, thật tâm,…

Thậtthà

- HS trả lời

KỂ CHUYỆN

TIẾT 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách

cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói: dựa vào lời kể của giáo viên + tranh minh họa để trả

lời câu hỏi về nội dung câu chuyện Kể lại dược câu chuyện phối hợp với đIệu bộ

- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô và bạn kể Biết nhận xét

3 Thái độ : GD HS tính dũng cảm, bảo vệ cái đúng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu (a,b,c,d )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Kể lại câu chuyện về lòng nhân hậu và

nêu ý nghĩa?

- Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1 GV kể chuyện: 8’

- 2 hs kể chuyện

- Bức tranh vẽ cảnh một người đang bịthiêu trên giàn lửa, xung quanh mọingười la ó, một số người đang dộinước dập lửa

Trang 12

* GV kể lần 1: (Diễn cảm + điệu bộ)

- Y/c hs đọc thầm y/c 1

* GV kể lần 2: (Chỉ tranh + giải nghĩa từ)

+ Tấu : đọc theo lời biễu diễn nghệ thuật

+ Giàn hoả thiêu : giàn thiêu người, một

hình thức trừng phạt dã man các tội phạm

thời trung cổ ở các nước phương tây

+ kể đến đoạn 3 kết hợp giới thiệu tranh

+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của

mọi người thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

HĐ3 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 5’

- Yêu cầu 2-3 HS kể lại toàn bộ c/chuyện

trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Y/c hs dựa vào câu hỏi

+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà

thơ mà thay đổi hay chỉ hay chỉ muốn đưa

các nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách?

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?

- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu ý nghĩa câu

- HS quan sát tranh + lắng nghe

- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c 1+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Nhà vua ra lệnh bắt kì được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy

+ Các nhà thơ, các nghệ lần lượt khuấtphục

+ Nhà vua thay đổi thái độ vì thật sựkhâm phục, kính trọng lòng trung thực

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS thi kể

+ Vì nhà vua khâm phục khí pháchcủa nhà thơ

+ Nhà vua thật sự khâm phục lòngtrung thực của nhà thơ, dù chết cũngkhông chịu nói sai sự thật

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chếttrên giàn lửa thiêu chứ không ca tụngông vua tàn bạo Khí phách đó đãkhiến nhà khiến nhà vua khâm phục,kính trọng và thay đổi thái độ

- 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- 2 hs thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 13

không vì sợ sệt mà nói sai sự thật.

- Về nhà kể lại c/c cho người thân nghe, sưu

tầm các câu chuyện về tính trung thực

Nhận xét tiết học

TOÁN

TIẾT 17: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về viết và so sánh số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5, 68 < x < 92 ( với x là STN)

2 Kĩ năng: Viết và so sánh STN , vận dụng vào làm bài tập dạng x

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Vẽ bảng BT4, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: 4’

So sánh và xếp thứ tự các STN

- xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

- Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GVgọi vài h/ sinh khá, giỏi nêu

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống 6’

a) 859 67 < 859167

b) 609608 < 60960

- GV ghi bảng lần lượt từng bài, gọi 1 hs lên

bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK

- Y/c hs giải thích cách điền số của mình

+ Phần a: Tại sao lại điền số 0?

b Có 90 số có 2 chữ số: 10; 11;

12, …; 99

- 1 hs lên bảng làma) 859 067 < 859 167b) 492 037 > 482 037c) 609 608 < 609 609d) 264 309 = 264 309

Trang 14

Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết: 8’

- HS nêu y/c bài tập

1 Kiến thức: - Nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang.

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi đóng đô

- Sự phát triển của nước Âu Lạc về quân sự

- Ng/nhân thắng lợi & thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

2 Kỹ năng: Xác định trên lược đồ vùng Cổ Loa.

3 Thái độ: Giữ gìn truyền thống của dân tộc

II ĐỒ DÙNG: ƯDCNTT

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Bảng phụ GV chép BT1 Máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: Nước Văn Lang 4’

+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào

và ở khu vực nào trên đất nước ta?

+ Em biết những tục lệ nào của người Lạc

Việt còn tồn tại đến ngày nay?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Gtbài: 1’ Các em có biết gì về thành Cổ

Loa, thành này ở đâu, do ai xây dựng?

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảngnăm 700 TCN trên địa phận Bắc Bộ

và Bắc Trung Bộ hiện nay

+ Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễ hộivào mùa xuân có các trò đua thuyền,đấu vật, làm bánh chưng, bánh dày

Trang 15

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: C/s của người LViêt và người Âu Việt

- Gọi hs đọc SGK/15

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

- Em hãy điền dấu X vào ô trống sao cho

những điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt và nước Âu Lạc

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống với

nhau như thế nào?

KL:

HĐ 2: Sự ra đời của nước Âu Lạc

- Bài tập (viết sẵn phiếu):

1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt

lại hợp nhất với nhau thành một đất nước?

(đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng)

2 Ai là người có công hợp nhất đất nước

của người Lạc Việt và người Âu Việt?

3 Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở đâu?

- Nhà nước tiếp theo sau Nhà nước Văn

Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra đời

vào thời gian nào?

*HĐ3: Những thành tựu của người dân

Âu lạc

- Cho biết người Âu Lạc đã đạt được những

thành tựu gì trong cuộc sống:

+ Về xây dựng?

+ Về sản xuất?

+ Về làm vũ khí?

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của

nước Văn Lang và nước Âu Lạc?

- Hãy nêu về tdụng của thành Cổ Loa và nỏ

thần?

- Yc Hs x/định vùng Cổ Loa trên lược đồ

HĐ4: Nước Âu Lạc và cuộc x/lược của

Triệu Đà.

- kể lại cuộc k/chiến chống quân xâm lược

Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?

Ng/nhân thất bại của nước Âu Lạc:

- HS đọc theo y/c+Sống ở mạn Tây Bắc của nước VLang

* Đọc SGK và làm bài tập

 Sống cùng trên một địa bàn

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ có nhiều điểm giống nhau + Họ sống hòa hợp với nhau

- TLN đôi - hs trình bày kq thảo luận

1 Vì c/s của họ có những nét tươgđồng 

Vì họ có chung một kẻ thù ngoạixâm.

Vì họ sống gần nhau 

2 Thục phán An Dương Vương

3 Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa,thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngàynay

- Là Nhà nước Âu lạc, ra đời vào cuốithế kỉ III TCN

- Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công

và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộbinh, vừa là căn cứ của thuỷ binh

- H đọc "Từ năm 207 TCN phướngBắc"

- 1,2 hs kể, cả lớp lắng nghe và

Trang 16

+ Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà thất

bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi

vào ách đô hộ của PK phương Bắc ?

3 Củng cố – dặn dò: 3’

- Qua bài học, em hiểu gì về lịch sử nước

ta?

- Clip: Thành Cổ Loa

- Về nhà học bài và CB bài sau

- Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòngchống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉhuy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh vàcho con trai là Trọng Thuỷ sang …

ĐỊA LÍ

TIẾT 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người

dân ở Hoàng Liên Sơn

- Nắm được qui trình sản xuất phân lân dựa vào hình vẽ

- Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và HĐ sản xuất của con người

2 Kỹ năng: Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người

dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

3 Thái độ: Yêu thích môn học, hiểu biết về những vùng đất trên đất nước

* TKNL&HQ: Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng

lượng:than, có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượngphục vụ cuộc sống

* GDMT: Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của cá loại tài nguyên nói trên,

từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bản đồ Địa lí TN VN; Clip về ruộng bậc thang (ƯDCNTT)

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A KTBC: 4’

+ Những đặc điểm tiêu biểu của một số dân

tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Trồng trọt trên đất dốc 10’

- Gọi hs đọc mục 1 SGK

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường

trồng những cây gì? Ở đâu?

- Gọi hs lên bảng chỉ ruộng bậc thang ở

HoàngLSơn trên bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Cho hs xem clip ruộng bậc thang

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

+ Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?

- HS theo giỏi

- 1 hs đọc mục 1+ Họ thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy, ruộng bặc thang Ngoài ra còn lanh và một số loại cây

ăn quả xứ lạnh

- HS q/stranh+ Ở sườn núi+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói

Trang 17

HĐ 2: Nghề thủ công truyền thống 10’

- Dựa vào tranh và vốn hiểu biết, các em

hãy thảo luận nhóm 4 để TLCH sau:

(viết sẵn bảng phụ) + Kể tên một số nghề thủ công và sản

phẩm thủ công nổi tiếng của dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn?

+ kể tên một số khoáng sản ở HLiên Sơn?

+ Ở vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản

nào được khai thác nhiều nhất?

KL: a-pa-tít là k/sản được khai thác nhiều

nhất ở Hoàng L Sơn và là nguyên liệu để

sản xuất phân lân

- Y/c hs q/sát hình 3 và mô tả quy trình sản

xuất phân lân

+ Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân

+ Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và

khai thác khoáng sản hợp lí?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân

miền núi còn khai thác gì?

3 Củng cố, dặn dò: 5’

- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những

nghề nào?

- Nghề nào là nghề chính?

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ

yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn

* Clip: Một số HĐ SX của người dân HLS

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK

- Về nhà xem lại bài

mòn

- HS chia nhóm 4 và thảo luận

+ Dệt (hàng thổ cẩm; may, thêu, đan lát (gùi, sọt ), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng )

- Màu sắc sặc sỡ, nhiều màu mangđặc trưng trang phục của người dânnơi đây

- Sử dụng và bán cho khách du lịchtham quan nơi đây, hiện nay hàng thổcẩm còn được xuất khẩu

- 1 hs đọc mục 3+ a-pa-tít, đồng , chì, kẽm,

+ A-pa-tít

- HS quan sát tranh và mô tả: Quặnga-pa-tít được khai thác từ mỏ, sau đóđược làm giàu quặng (loại bỏ đất đá,tạp chất)

- Vì khoáng sản được dùng làmnguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp

- Khai thác gỗ, mây, nứa để làm nhà,

đồ dùng, măng, mộc nhĩ, nấm hương

để làm thức ăn, quế, sa nhân để làmthuốc chữa bệnh

- Họ làm những nghề: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, khai thác khoáng sản, trồng lúa, ngô, chè,

- Nghề nông là nghề chính

THỂ DỤCTIẾT 7: ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI: “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”

Trang 18

A/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Ôn : Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

2.Kỹ năng:

- Y/C biết cách đi đều, vòng phải, vòng trái đúng hướng

- Y/c biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

3.Giáo dục:

- Qua bài học giúp học yêu thích môn học Tích cực, chủ động học tập

B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, cờ, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

NỘI DUNG LƯỢNG ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

I Phần mở đầu.

- Cán sự lớp tập chung lớp báo cáo

sĩ số

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu giờ học

- Gv đến từng tổ quan sát sửa sai

- Thi đua giữa các tổ

- Gv nhận xét công bố kết quả

b Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay

nhau

+ Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn

song song cách nhau 8-10m Tập

họp HS đứng thành 2 hàng ngang

sau hai vạch giới hạn, dàn hàng

cách nhau tối thiểu 2m và cho HS

nhận biết bạn đứng đối diện để tạo

25 phút

Đội hình

- Lần 1-2: Gv hướng dẫn, 1 tổlàm mẫu các tổ khác quan sát

- Lần 3-4: Cả lớp thực hiệnĐội hình chia tổ

- Gv cùng hs quan sát, nhận xét,biểu dương thi đua giữa các tổ

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w