1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuần 4 lớp 4c

20 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.. + Trong

Trang 1

Tuần 4

Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: GDTT

Chào cờ

Tiết 2 : Toán ( 16 ):

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

A Mục tiêu: Giúp HS:

Giúp học sinh hệ thống hoá1 số hiểu biết ban đầu về:

- Cách so sánh 2 số tự nhiên

- Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

B Đồ dùng :

- Bảng phụ kẻ sẵn các hàng , các lớp

C Các HĐ dạy- học:

I.Kiểm tra bài cũ:

- Trong hệ TP ngời ta dùng bao nhiêu chữ số để viết số ? Đó là những số nào?

II.Bài mới:

1 So sánh hai số tự nhiên

- Cho hai số a và b

- Khi so sánh 2 số a và b có thể xảy ra

những trờng hợp nào?

- Xảy ra 3 trờng hợp

a > b ; a < b ; a = b

- Để so sánh 2 số tự nhiên ngời ta căn

cứ vào đâu? - Căn cứ vào vị trí của số trong dãy số tự nhiên

- GV viết lên bảng dãy số: 0, 1, 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9

- Hãy so sánh 6 và 7 ; 7 và 8 - Số đứng trớc bé hơn số đứng sau

6 < 7 ; số đứng sau lớn hơn số đứng trớc

8 > 6

- Làm thế nào để biết số lớn hơn, số bé

hơn? - Căn cứ vào vị trí của số đó trên trục số.

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

- Trên tia số các số đứng ở vị trí nào là

số lớn? Các số đứng ở vị trí nào là số

nhỏ?

- Số càng xa điểm gốc 0 là số lớn, sổ ở gần điểm gốc 0 là số nhỏ

- Nếu 2 số cùng đợc biểu thị cùng 1

điểm trên trục số thì 2 số đó ntn? - 2 số đó bằng nhau.

- Với những số lớn có nhiều chữ số ta

làm nh thế nào để so sánh đợc - Căn cứ vào các chữ số viết lên số.

- So sánh 2 số 100 & 99 số nào lớn

hơn, số nào bé hơn? Vì sao? - 100 > 99 vì 100 có nhiều chữ số hơn.

- So sánh 999 với 1000 - 999 < 1000 vì 999 có ít chữ số hơn

- Nếu 2 số có các chữ số bằng nhau ta

làm nh thế nào? - So sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng theo thứ tự từ trái sang phải

- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số

bằng nhau thì 2 số đó nh thế nào? 2 số đó bằng nhau.

2 Xếp thứ tự số tự nhiên:

- VD: với các số: 7698 ; 7968 ; 7896;

7869 Hãy xếp theo thứ tự

+ Từ bé đến lớn 7698 ; 7869; 7896 ; 7968

- Khi xếp các số tự nhiên ta có thể sắp

xếp ntn? - Ta có thể sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngợc lại

3 Luyện tập:

- Cho HS đọc y/c bài tập 1234 > 999

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

- Cột 2 HS khá giỏi

8754 < 87540

39 680 = 39 000 + 680

- 3 hs nêu miệng kết quả

Trang 2

35 784 > 35 790

92 501 < 92 410

17 600 = 17 000 + 600

- HS đọc yêu cầu -Viết các số sau theo thứ tự từ bé -lớn 8316; 8136; 8361 a 8136; 8316; 8361

b.5 724 ; 5 740 ; 5 742

c.63 841 ; 64 813 ; 64 831

c Bài số 3: - Lớp làm nháp 1 hs lên bảng

- HS đọc yêu cầu -Viết các số sau theo thứ tự từ lớn -bé

GV đánh giá chung

III Củng cố - dặn dò:

- Muốn so sánh 2 số TN ta làm thế

nào?

- NX giờ học.VN xem lại bài

a.1984; 1978; 1952; 1942 b.1 969 ; 1 954 ; 1 945 ; 1 890

- HS chữa bài

- Lớp nx

- HS nêu

Tiết 3: thể dục:

Giáo viên bộ môn dạy

Tiết 4: Tập đọc ( 7 )

Một ngời chính trực

A.Mục tiêu :

- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Tốc độ đọc :75 tiếng/ 1 phút Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện : Ca ngợi chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cơng trực thời xa( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

B Đồ dùng dạy - học

GV : Tranh minh hoạ trong bài, tranh đền thờ Tô Hiến Thành

C Các hoạt động dạy học

I Bài cũ:

- Đọc 1 đoạn truyện: "Ngời ăn xin"

- Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thơng

ntn?

II Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài học:

- Chủ điểm tuần này là gì?

- Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Quan sát tranh bài TĐ,bức tranh vẽ

cảnhgì?

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a.Luyện đọc:

- Gọi hs đọc bài

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Cho HS luyện đọc đoạn lần 1 +

luyện phát âm

- Cho HS đọc đoạn lần 2 + giảng từ

- Luyện đọc nhóm

- GVHD đọc và đọc mẫu

- 3HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi

- Lớp nx

- HS đọc tênchủ điểm

- Nói lên sự ngay thẳng

- HS nêu

- 1HS đọc bài

- 3 đoạn

- HS nối nhau đọc bài 2 lần

- 1HS đọc từ chú giải (SGK)

- HS đọc bài nhóm đôi

- 1 hs đọc toàn bài

- HS lắng nghe

Trang 3

- HS đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi

+ Tô Hiến Thành làm vua thời nào? - Tô Hiến Thành làm vua thời Lý

+ Mọi ngời đánh giá ông là ngời nh

thế nào?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

- Ông là ngời nổi tiếng chính trực

- Tô.Hiến.Thành không nhận vàng bạc

đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Càn lên làm vua

 Nêu ý 1 ý1: Thái độ chính trực của Tô Hiến

Thành trong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm đoạn 2

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

th-ờng xuyên chăm sóc ông? - Quan tham tri chính sự: Vũ Tán Đờng ngày đêm hầu hạ ông

- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá

thì sao?

 Nêu ý 2

- Do quá nhiều việc nên không thăm ông

đợc

ý 2: Tô Hiến thành lâm bệnh nặng có Vũ Tán Đờng hầu hạ

- HS đọc thầm đoạn 3

+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình - Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá + Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá - Vì Vũ Tán Đờng lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần

Trung Tá thì ngợc lại

+ Trong việc tìm ngời giúp nớc sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện ntn?

- Cử ngời tài ba ra giúp nớc chứ không

cử ngời ngày đêm hầu hạ mình

 Nêu ý 3 ý 3: Tô Hiến Thành tiến cử ngời giỏi

giúp nớc

* ND bài nói lên điều gì? Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nớc của vị quan Tô Hiến Thành

c Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc bài

- Cho HS nhận xét về cách đọc - 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.

- HD đọc diễn cảm đoạn 3

- Gọi HS đọc diễn cảm đoạn 3

III Củng cố - dặn dò:

- Em học đợc gì ở nhân vật Tô Hiến

Thành?

- NX giờ học VN ôn lại bài

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nghe, bình chọn

* Chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc

Tiết 5: Đạo đức ( 4 ):

A.Mục tiêu: HS có khả năng:

- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập

- Nhận thức đợc mỗi ngời đều có thể gặp khó khăn trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách học tập

- Quý trọng, yêu mến noi theo những tấm gơng HS nghèo biết vợt khó

B Tài liệu và ph ơng tiện :

- Ghi sẵn 5 tình huống

- Giấy màu xanh, đỏ

- Các mẩu chuyện , tấm gơng biết vợt khó

C các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

1 HĐ1: Gơng sáng vợt khó

- Kể 1 số tấm gơng vợt khó học tập ở

xung quanh hoặc kể những câu chuyện

về gơng sáng học tập mà em biết

- HS kể những gơng vợt khó mà em biết 3- 4 HS

- Lớp nghe nx- bổ sung

- Khi gặp khó khăn trong học tập các

bạn đã làm gì? - Các bạn đã khắc phục khó khăn tiếp tục học tập

- Thế nào là vợt khó trong học tập? - Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục

học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt

- Vợt khó trong học tập giúp ta điều gì? - Giúp ta tự tin hơn trong học tập, tiếp

tục học tập, đợc mọi ngời yêu quý

-GV kể tên cho HS nghe câu chuyện

v-ợt khó của bạn Lan

2 HĐ2: Xử lí tình huống:

- GV phát phiếu ghi 5 câu hỏi TL - HS thảo luận N2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV chốt: Với mỗi k2 các em có

những cách khắc phục khác nhau nhng

tất cả đều cố gắng để học tập đợc duy

trì và đạt kết quả tốt, điều đó rất đáng

hoan nghênh

- Lớp nhận xét - bổ sung

3 HĐ 3: Trò chơi "Đúng- sai"

- GV phát cho HS mỗi em 2 tấm giấy

- GV cho HS giải thích vì sao? -Đúng thì giơ miếng đỏ

- Sai thì giơ tấm xanh

* KL: Vợt khó trong học tập là đức tính

rất quý Mong các em sẽ khắc phục đợc

mọi khó khăn để học tập tốt hơn

4 HĐ 4: Thực hành

- 1 bạn HS đang gặp nhiều khó khăn

trong học tập - Lớp lên kế hoạch để giúp đỡ.

* KL: Trớc khó khăn của bạn Nam, bạn

có thể phải nghỉ học, chúng ta cần giúp

bạn bằng nhiều cách khác nhau

III Hoạt động nối tiếp:

- Gọi 1 HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét giờ học VN chuẩn bị bài

sau

- HS nêu

* Quyền đợc học tập của các em trai

và em gái

- Trẻ em có bổn phận chăm chỉ học tập, vợt qua khó khăn để học tập tốt

Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: Toán ( 17):

Luyện tập

A. Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

- Bớc đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)

B Đồ dùng dạy học:

C Các HĐ dạy - học;

I Bài cũ:

- Muốn so sánh 2 số TN ta làm ntn?

II Bài mới:

a B ài số 1:

- Yêu cầu của bài tập

+ Số bé nhất có 1 chữ số ; 2 chữ số ;

2HS nêu

HS làm bảng con

- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm + 0; 10; 100

Trang 5

9

3 chữ số

+ Số lớn nhất có 1chữ số ; 2 chữ số; 3

b Bài số 2: Bài tập giành cho hs khá

giỏi

- GV hỏi, HS trả lời

- Có bao nhiêu số có 1 chữ số

- Có bao nhiêu số có 2 chữ số

- HS cả lớp làm nháp ,gọi 2hs khá giỏi nêu miệng

- Có 10 số có 1 chữ số: 09

- Có 90 số có 2 chữ số: 1099

c Bài số 3:

- Nêu yêu cầu của bài

- Viết số thích hợp vào ô trống ta làm

ntn?

- Viết chữ số thích hợp vào 

859 67 < 859167

609608 < 60960

d Bài số 4:

- Bài y/c gì?HS làm bài vàovở - Tìm số TN x biết x<5Các số TN bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4

Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4

e Bài số 5:

Tìm số tròn chục x biết:

68 < x < 92

III Củng cố - dặn dò:

- Nêu cách so sánh 2 số TN?

- NX giờ học.VN xem lại bài tập đã

làm

- Số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là: 70; 80; 90

Vậy x là : 70; 80; 90

Tiết 2: Kể chuyện ( 4 ):

Một nhà thơ chân chính

A Mục tiêu:

+ Rèn kn nói:

- Dựa vàơ lời kể của GV và tranh minh hoạ.HS trả lời đợc các câu hỏi về ND câu chuyện, kể lại đợc những câu chuyện có thể kể phối hợp với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện ( Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cờng quyền)

+ Rèn kỹ năng nghe:

- HS chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nx đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn

B Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn y/c 1 (a, b, c, d)

C Các hoạt động dạy - học

I Bài cũ:

- Kể lại 1 câu chuyện đã nghe hoặc đã

đọc về lòng nhân hậu

II Bài mới:

- Giới thiệu câu chuyện

1 Giáo viên kể chuyện:

- GV kể lần 1 + Kết hợp giải nghĩa -

HS nghe GV kể

- GV kể lần 2 + Kết hợp giới thiệu -

HS đọc thầm y/c 1 (a, b, c, d)

2 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Gọi HS đọc y/c 1

+ Trớc sự bạo ngợc của nhà vua dân

chúng phản ứng bằng cách nào?

HS kể chuyện

+ HS đọc các câu hỏi a, b, c, d

- Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của ND

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình? - Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ đợc kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không

thể tìm đợc ai là tác giả bài hát nhà vua

Trang 6

hạ lệnh tống giam tất cả nhà thơ và nghệ nhân hát rong

+ Trớc sự đe doạ của nhà vua thái độ

của mọi ngời ntn? - Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lợt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng

nhà vua Duy chỉ có 1 nhà thơ trớc sau vẫn im lặng

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? -… vì: Khâm phục, kính trọng lòng trung vì: Khâm phục, kính trọng lòng trung

thực và khí phách cuả nhà thơ bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai

sự thật

* Cho HS kể chuyện theo nhóm - HS kể nhóm 2 + trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

- Cho HS kể chuyện - Thi kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp

Lớp nhận xét đặt câu hỏi cho bạn

- GV cho HS nhận xét, bình chọn

III Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- HS chọn ngời KC hấp dẫn, hiểu ý nghĩa câu chuyện nhất

Tiết 3 : Lịch sử (4 ):

Nớc Âu lạc

A Mục tiêu:

Sau bài học học sinh nêu đợc:

- Nớc Âu Lạc ra đời là sự nối tiếp của nớc Văn Lang; Thời gian tồn tại, tên vua, nơi

đóng đô của nớc Âu Lạc

- Những thành tựu của ngời nớc Âu Lạc (chú ý về mặt quân sự)

- Nắm đợc một cách sơ lợc cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

- Triệu Đà nhiều lần sang xâm lợc Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại chống quân xâm lợc giành thắng lợi nhng về sau do An Dơng Vơng mất cảnh giác nên bị thất bại

B Đồ dùng dạy học:

- GV:- Lợc đồ Bắc bộ và Trung bộ ngày nay

C Các hoạt động dạy- học:

I KT bài cũ :

- Nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nớc ta?

II.Bài mới :

- Giới thiệu bài:

1 HĐ1:Sự ra đời của nớc âuViệt:

- HS thảo luận N2

+ Vì sao ngời Lạc Việt và âu Việt

lại hợp nhất với nhau thành 1 đất

nớc?

- Vì họ có chung 1 kẻ thù ngoại xâm

+ Ai là ngời có công hợp nhất đất

nớc của ngời Lạc Việt và ngời Âu

Việt

- Là thục phán: An DơngVơng

+ Nhà nớc của ngời Lạc Việt và

Âu Việt có tên là gì? Đóng đô ở

đâu?

- Là nớc âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay + Nhà nớc tiếp sau nhà nớc Văn

Lang là nhà nớc nào? Nhà nớc này

ra đời vào thời gian nào?

- Là nhà nớc âu Lạc ra đời vào cuối thế kỷ thứ II TCN

* Kết Luận:

Nớc Âu Lạc ra đời vào khoảng

thời gian nào? Đóng đô ở đâu?

- HS nêu lại

3 -4 HS nêu

2 HĐ2: Những thành tựu của ngời dân âu Lạc

- HS thảo luận N2

- Ngời âu Lạc đã đạt đợc những

thành tựu gì trong cuộc sống?

- HS trả lời theo các ý.

Trang 7

+ Về xây dựng: - Ngời âu Lạc đã xây dựng đợc kinh thành

Cổ Loa với kiến trúc ba vòng hình ốc đặc biệt

+ Về sản xuất: - Ngời âu Lạc sử dụng rộng rãi các lỡi cày

bằng đồng, biết kỹ thuật bằng sắt

+ Về vũ khí: - Chế tạo đợc loại nỏ một lần bắn đợc nhiều

mũi tên

+ Cho HS quan sát thành Cổ Loa

và nỏ thần + HS quan sát lợc đồ.- Thành Cổ Loa là nơi tấn công và phòng thủ,

là căn cứ của bộ binh, thuỷ binh, nỏ bắn 1 lần

đợc nhiều mũi tên

* Kết luận: GV chốt lại ý trên

3 HĐ3: Nớc âu Lạc và cuộc xâm lợc của Triệu Đà

- Cho HS kể lại cuộc kháng chiến

chống quân xâm lợc Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

- 1-2 HS kể trớc lớp lớp nx - bổ sung + Vì sao cuộc xâm lợc của quân

Triệu Đà lại thất bại ?

- Vì sao năm 179 TCN nớc âu

Lạc rơi vào ách đô hộ của phong

kiến phơng Bắc

- Vì ngời dân âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm, lại có tớng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ sang làm rể An Dơng

V-ơng để điều tra cách bố trí lực lợng và

III Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc ghi nhớ:

- NX giờ học.VN ôn bài + Cbị bài

sau

chia rẽ nội bộ những ngời đứng đầu nhà nớc

- 2 HS đọc

Tiết 4 : Luyện từ và câu ( 7 ):

Từ ghép và từ láy

A Mục tiêu :

- Nắm đợc 2 các chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt Chép những tiếng có nghĩa lại với nhau(từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)

- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

B Đồ dùng :

- Viết sẵn 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ: Ngay ngắn, ngay thẳng

C Các HĐ dạy - học :

I Bài cũ:

- Từ phức và từ đơn khác nhau ở điểm

nào?

II Bài mới

- Giới thiệu bài

1 Phần nhật xét

- Gọi HS đọc bài

- 1 HS đọc y/c lớp đọc thầm

- HS làm bài tập

- Từ nào là từ phức? - Từ phức: Truyện cổ, ông cha, thì thầm,

lặng im, chầm chầm, cheo leo, se sẽ

 Trong những từ phức trên từ phức

nào do những tiếng có nghĩa tạo thành + Truyện cổ, ông cha, lặng im.

- Từ phức nào do những tiếng có âm

đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành - Chầm chầm, se sẽ, thì thầm (âm đầu), cheo leo (âm cuối)

* Có mấy cách chính tạo từ phức? Đó

là những cách nào? * HS nêu ghi nhớ(SGK)

2 Luyện tập:

Trang 8

a) Bài số 1:

- HD HS làm bài Thảo luận nhóm2

- Cho HS chữa bài

- GV nhận xét, bổ sung

- HS đọc nội dung y/c bài tập

+Từ ghép: Ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tởng nhớ

-Dẻo dai, vững chắc, thanh cao

- Từ ghép là những từ ntn? Từ nào là từ

láy

+Từ láy: Nô nức

- Mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

b) Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu, nội dung bài

Từ ghép: Ngay - Ngay thẳng, ngay thật, ngay đng, ngay

đơ

Từ ghép: Thẳng - Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng đuột,

thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp

Từ láy: + Ngay

+ Thẳng

+ Thật

III Củng cố - dặn dò:

Có mấy cách tạo từ phức? Là những

cách nào?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tìm 5 từ láy, 5 từ ghép chỉ

màu sắc

- Ngay ngắn

- Thẳng thắn

- Thật thà

Thứ t ngày 8 tháng 9 năm 2010

Tiết 1: Toán (18)

Yến, tạ, tấn

A Mục tiêu: Giúp HS :

- Bớc đầu nhận biết đợc độ lớn của yến,tạ, tấn: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng (từ đơn vị lớn ra đơn vị bé)

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng: tạ, tấn

B.Đồ dùng dạy học:

C Các HĐ dạy- học:

I Bài cũ:

- Nêu cách so sánh 2 số tự nhiên

II Bài mới:

1 Giới thiệu đơn vị đo khối lợng

a Giới thiệu đơn vị yến:

- Kể tên các đơn vị đo khối lợng đã

học

- 2HS nêu

- kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học: ki-lô-gam ; gam

- Để đo khối lợng các vật nặng hàng

chục ki-lô-gam, ngời ta còn dùng đơn

vị yến

- GV ghi : 1yến = 10kg

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu

kg?

- 34 HS đọc

- 2 yến = 20 kg

3 yến = 30 kg

7 yến = 70 kg

b Giới thiệu đơn vị tấn, tạ:

- Để đo khối lợng các vật nặng hàng

trăm kg, hang tấn ngời ta còn dùng

đơn vị đo nh tấn, tạ

1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg

- HS nhắc lại

Trang 9

Bài số 1:

- GV cho HS nhận xét - GV đánh giá

HS nêu miệng

- Con bò cân nặng 2 tạ

- Con gà cân nặng 2 kg

- Con voi cân nặng 2 tấn

Bài số 2: Bài y/c gì?

- GV cho HS làm bảng con

- Nêu mối quan hệ giữa các đv đo

khối lợng yến, tạ, tấn

- Cách đổi đơn vị đo khối lợng

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm

1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến

5 yến = 50 kg 1 yến 7 kg = 17 kg

4 tạ 60 kg = 460 kg 2 tấn 85 kg = 2085 kg

Bài số 3: Cho HS nêu y/c của bài

tập

- GV hớng dẫn mẫu

- HS làm vở

18 yến + 26 yến = 44 yến

648 tạ - 75 tạ = 573 tạ

135 tạ  4 = 540 tạ

512 tấn : 8 = 64 tấn

Bài số 4:Bài tập giành cho hs khá

giỏi

- Bài cho biết gì?

- Lớp làm nháp 1hs giỏi lên bảng

- Chuyến trớc: 3 tấn muối 30 tạ

- Chuyến sau nhiều hơn 3 tạ ?tạ

Giải

- Muốn biết cả 2 chuyến trở đợc bao

nhiêu muối cần biết gì?

III Củng cố - dặn dò:

- Muốn đổi đơn vị đo KL từ đơn vị

lớn ra đơn vị bé ta làm ntn?

- Nhận xét giờ học VN xem lại bài

Số muối chuyến sau chở

30 + 3 = 33 (tạ) Cả 2 chuyến chở

30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ

- HS nêu

Tiết 2: Tập làm văn (7)

Cốt truyện

A Mục tiêu:

- Nắm đợc thế nào là một cốt truyện với 3 phần cơ bản của cốt truyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc)

- Bớc đầu biết vận dụng để sắp xếp lại các sự việc chính của một câu chuyện, tạo thành cốt truyện

B Đồ dùng: GV: - Viết sẵn nội dung bài tập 1 (phần luyện tập)

C Hoạt động dạy học:

I Bài cũ:

- Một bức th gồm những phần nào?

Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?

II Bài mới:

- Giới thiệu bài:

1 Phần nhận xét

Bài số 1:

- Tìm những sự việc chính trong truyện

"Dế Mèn bệnh vực kẻ yếu"

+Sự việc 1:

+Sự việc 2:

- 2HS nêu

- HS TL nhóm 4

+ Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc trên tảng đá

+ Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khổ bị bọn Nhện ức hiếp và

đòi ăn thịt

+ Sự việc 3: + Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến

chỗ mai phục của bọn Nhện

+ Sự việc 4: + Gặp bọn Nhện, Dế Mèn ra oai lên án

sự nhẫn tâm của chúng bắt phá vòng vây

Trang 10

hãm Nhà Trò.

+ Sự việc 5: + Bọn Nhện sợ hãi nghe theo Nhà Trò

đ-ợc tự do

- GV cho đại diện các nhóm trình bày

- Cốt truyện là gì? * Cốt truyện là một chuỗi các sự việc

làm nòng cốt cho sự diễn biến của câu truyện

Bài số 3:

- Gọi HS đọc y/c của BT - HS thảo luận nhóm 2

+ Cốt truyện gồm những phần nào? Gồm 3 phần

- Mở đầu

- Diễn biến

- Kết thúc

- Tác dụng của từng phần

+ Mở đầu + Sự việc khơi nguồn cho các sự việc

khác

+ Diễn biến + Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói

lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của câu chuyện

+ Kết quả + Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu

và phần chính

2 Ghi nhớ (SGK) - Vài HS nhắc lại

3 Luyện tập:

Bài số 1:

- Gọi HS đọc y/c của BGV

- Truyện "Cây khế" gồm mấy sự việc

chính?

- HS nêu y/c

- Gồm 6 sự việc chính

- Cho HS thảo luận cặp:

Thứ tự đúng của truyện - HS thảo luận nhóm 2b  d a c e g

Bài số 2:

- HD HS kể lại truyện "Cây khế"

III Củng cố - dặn dò:

- Cốt truyện là gì?

- Nhận xét giờ học

- 2 HS kể lại truyện

- HS nêu lại ghi nhớ

Tiết 3: kĩ thuật:

Giáo viên bộ môn dạy

Tiết 4: thể dục:

Giáo viên bộ môn dạy

Tiết 5: Khoa học (7 ):

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

A Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chát dinh dỡng

- Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn

- Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít đờng và ăn hạn chế muối

B Đồ dùng:

GV : - Tranh ảnh và các loại thức ăn, hình trang 16, 17 SGK

C Các hoạt động dạy học :

I Bài cũ:

Nêu vai trò của các Vi-ta-min, chất khoáng và chất béo?

Ngày đăng: 24/05/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w