Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người Yêu thích môn học, hiểu biết về những vùng đất trên đất nước3. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bản đồ Địa lí TN VN; Clip về ru[r]
Trang 1TUẦN 4NS: 25 / 9 / 2020
NG: 28 / 9 / 2020 Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2020
TOÁNTIẾT 16: SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’
*29869 < 30005 => Nếu 2 số
có số chữ số bằng nhau thì sosánh từng cặp c/số ở cùng 1hàng kể từ trái sang phải
- Luôn xác định số nào bé hơn,
số nào lớn hơn
- Số nào có nhiều chữ số hơn thìlớn hơn, số nào có ít chữ số hơnthì bé hơn
- so sánh: 123 < 456; 7 891 > 7578
+ Đều có số chữ số bằng nhau
- HS lắng nghe
Trang 2số trong mỗi cặp số trên?
+ Trên tia số, 5 và 9 số nào gần gốc
hơn, số nào xa gốc hơn?
- So sánh hàng trăm:
1 < 4 nên 123 < 456
=> Nếu hai số có tất cả các cặpchữ số ở từng hàng đều bằngnhau thì hai số đó bằng nhau
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
- 5 < 6 hay 6 > 5
- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước
số 6
- Trong dãy STN số đứng trước
bé hơn số đứng sau, số đứng saulớn hơn số đứng trước
- 5 < 9 hay 9 > 5
- số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốchơn
- Trên tia số, số ở gần gốc hơn là
số bé hơn, số ở xa gốc hơn là sốlớn hơn
- 3 < 7 hay 7 > 3
-hs xếp theo thứ tự từ bé đếnlớn, từ lớn-bé
từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Nêu dãySTN
- 5 < 9hay 9 > 5
Lắngnghe
HS xếptheo thứ
tự từ béđến lớn,
từ lớn-bé
Trang 3+Chúng ta phải so sánh các sốvới nhau.
a) 8 136; 8 316; 8 361b) 5 724; 5 740; 5 742c) 6 3 841; 64 813; 64 831
- 1 hs giải thích
a) 1 984, 1 978, 1 952, 1 942
- Bao giờ cũng xác định được sốnày lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặcbằng số kia
Làm bàivào vở
TẬP ĐỌC
TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu ND ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm
lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong
thả rõ ràng Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của
Tô Hiến Thành
3 Thái độ: Giáo dục HS Lòng yêu nước, tôn trọng người tài
* HSKT:
- Hiểu ND ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì
nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả rõ ràng.
Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô HiếnThành
- Giáo dục HS Lòng yêu nước, tôn trọng người tài
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán những người không trung thực
III ĐÔ DÙNG DẠY HỌC: ƯDCNTT
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ (luyện đọc diễn cảm)
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài: ”Người ăn - 3 HS đọc Hs đọc
Trang 4xin.” Và nêu y chính của bài?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc
thẳng” qua tranh minh hoạ
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu bài
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ 1: HD Luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 3HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗi phát âm cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn
- Gv đọc mẫu
HĐ 2: Tìm hiểu bài: (12’)
* Đoạn 1:
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người
ntnào?
+ Trong việc lập ngôi vua sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
-> Đoạn 1 kể chuyện gì?
* Clip về Tô Hiến Thành
* Đoạn 2:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
-> Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình?
+ Ca ngợi cậu bé có tấm lòngnhân hậu biết đồng cảm,thương xót trước nỗi bất hạnhcủa ông lão ăn xin nghèo khổ
- Nhận xét, bổ sung
- Nói lên sự ngay thẳng
- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTPđang giương cao lá cờ của đội
- 1 HS khá, giỏi đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đến … LýCao Tông
+ Đoạn 2: Tiếp đến … tớithăm Tô Hiến Thành được+ Đoạn 3: Còn lại
- Luyện phát âm: Long Cán,
Long Xưởng, Vũ Tán Đường,
1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua
+ Quan tham tri chính sự: Vũ T Đường
Hs nx
Hs đọc
Hs giải nghĩa từ
Trang 5- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi nghe
Tô Hiến Thành tiến cử?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
-> Nêu ý chính của đoạn 3?
- Nêu nội dung chính của bài? (Mục
tiêu)
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10’)
- GV nêu cách đọc toàn bài:
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện
+ Ông tiến cử quan gián nghịđại phu Trần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường tận tìnhchăm sóc Tô Hiến Thành lúcông ốm mà ông không tiến cửlại tiến cử Trần Trung Tá,người luôn bận không đếnthăm ông máy
- Cử người tài ba ra giúp nướcchứ không cử người ngày đêmhầu hạ mình
- Vì những người đó luôn đặtlợi ích của đất nước lên trên lợiích của mình, họ làm đượcnhiều điều tốt cho dân, chonước
3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- Ca ngợi Tô Hiến Thành là
vị quan Chính trực, thanh liêm,tấm lòng vì dân vì nước
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn củabài
- HS luyện đọc diễn cảm theocặp
- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Hs trả lời
Hs đọc
CHÍNH TẢ (NHỚ - VIẾT)TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhớ viết lại đúng chính tả trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình
2 Kĩ năng: Trình bày đúng đẹp các dòng thơ lục bát
Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có các âm đầu r/ d /gi
Trang 63 Thái độ: Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ gìn những nét đẹp văn hoá của dân tộc
- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng các từ có các âm đầu r/ d /gi
- Có ý thức rèn chữ đẹp, giữ gìn những nét đẹp văn hoá của dân tộc mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DAY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Phát giấy cho các nhóm và y/c:
+ Tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
- Tuyên dương nhóm tìm từ nhiều và
đúng
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Tiết chính tả hôm
nay các em nhớ viết 10 dòng đầu của bài
thơ Truyện cổ nước mình
2 Bài mới:
HĐ 1 Hướng dẫn chính tả (8’)
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi hs đọc đoạn thơ
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
* HD viết từ khó:
- Y/c hs tìm các từ khó, dễ lẫn
- HD hs phân tích các từ vừa tìm được và
viết vào bảng: truyện cổ, sâu xa, nghiêng
soi , vàng cơn nắng …
- Gọi hs đọc lại các từ khó
HĐ 2 Học sinh viết bài (12’)
- Gọi hs nhắc lại cách trình bày thơ lục bát
- các em đọc thầm lại đoạn thơ và ghi nhớ
những từ cấn viết hoa để viết đúng
- Y/c hs gấp sách và nhớ lại đoạn thơ viết
bài
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
- Chia nhóm, nhận giấy+ chiền chiện, chào mào, trâu,trê, trăn, châu chấu, chèo bẻo,trai, trĩ, chích,
+ truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi
- HS lần lượt phân tích và viếtvào bảng
Hs lắngnghe
Hs đọc
Hs trìnhbày
Trang 73 Hdẫn HS làm bài tập chính tả: (8’)
- Gọi hs đọc bài tập 2a
GV: Từ điền vào ô trống cần hợp với
nghĩa của câu, viết đúng chính tả
+ Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều
- Nhận xét, bổ sung
Hs làmbài tập
=======================================
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có khả năng nhận thức được : mỗi người đều có thể gặp khó
khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt quakhó khăn
2 Kỹ năng: Xác định những khó khăn trong HT của bản thân và cách khắc phục.
3 Thái độ: Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong c/s và trong học tập
*HSKT:
- HS có khả năng nhận thức được : mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc
sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- định những khó khăn trong HT của bản thân và cách khắc phục.
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong c/s và trong học tập
* GDQTE: Trẻ em có bổn phận chăm chỉ học tập vượt qua khó khăn
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4 - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- CNTT (PHTM)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A KTBC: 4’
Để học tập tốt, chúng ta cần phải làm - Chúng ta cần phải cố gắng, kiên
Trang 8B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1: Gương sáng vượt khó 8’
- Y/c hs kể một số tấm gương vượt khó
học tập ở xung quanh hoặc kể những
câu chuyện về gương sáng học tập mà
em biết
+ Hỏi: Khi gặp khó khăn trong học tập
các bạn đó đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để giải
quyết các tình huống sau:
+ Nhà em ở xa trường, hôm nay trời
mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
+ Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn
chưa làm xong bài tập Em sẽ làm gì?
+ Bố hứa với em nếu được 10đ em sẽ
được đi chơi công viên Nhưng trong
bài k/tra có bài 5 khó quá em không thể
làm được, em sẽ làm gì?
+ Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có
giờ kiểm tra học kì, em sẽ làm gì
- Sau 10 phút, y/c các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống, mỗi người
đều có những khó khăn riêng Để học
tập tốt, cần phải cố gắng vượt qua
trì vượt qua những khó khăn
- 4 hs nối tiếp nhau kể, Hs khác lắng nghe
- Các bạn đã tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học
- Là biết khắc phục khó khăn tiếp tục học và phấn đấu đạt kết quả tốt
- Giúp ta tự tin hơn và được mọi người yêu mến
- HS lắng nghe
- Thường cặp thảo luận
+ Em sẽ mặc áo mưa đến trường
+ Em nói với các bạn là hoãn lại
vì em cần phải làm xong bài tập+ Em chấp nhận không được điểm
10 và lần sau em sẽ cố gắng hơn, tìm hiểu nhiều hơn những bài toánkhó
+ Em sẽ điện thoại báo với cô giáo (viết giấy phép) xin phép cô
và làm bài kiểm tra sau
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- HS đọc y/c
- HS làm bài
- HS nối tiếp nhau trả lời
lắng nghe
- HS lắng nghe
thảo luận nhóm đôi
nhận xét
- HS đọc y/c
- HS làm bài
Trang 9những khó khăn.
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Vượt khó trong học tập là đức tính
đáng quí, thầy mong rằng các em sẽ
khắc phục được mọi khó khăn để học
tập được tốt hơn
* Một số việc làm thể hiện không hoặc
có vượt khó trong c/s và trong học tập
1 Kiến thức: Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món
- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món ăn
2 Kỹ năng: Nói tên nhóm thức cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và
ăn hạn chế
3 Thái độ: Giáo dục có ý thức tự giác ăn phối hợp ăn nhiều loại thức ăn để đảm
bảo dinh dưỡng giúp cơ thể phát triển tốt
- Tranh ảnh các loại thức ăn
- Tranh ảnh bằng nhựa như gà, tôm cua , cá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: 4’
+ Em hãy cho biết vai trò của vi- ta- min
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi- ta- min?
- GV nhận xét
- HS trả lời+ Là những chất không thamgia trực tiếp vào việc xâydựng cơ thể hay cung cấpnăng lượng…
- HS khác nhận xét
Hstrả lời
Trang 10B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’ Gv ghi đề.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món: 10’
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
? Ts chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các em
thường ăn?
+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món cố
định em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ
các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý
kiến của nhóm mình GV ghi các ý kiến
không trùng lên bảng và kết luận ý đúng
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang
17 / SGK
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp
dinh dưỡng cân đối 12’
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người
lớn
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu
hỏi và trả lời
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
làm việc theo cặp dưới dạng đố vui
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ
người được đố đưa ra tên một loại thức
- Không có loại thức ăn nàochứa đầy đủ các chất dinhdường cả
- Sẽ không đủ chất, cơ thểkhông hoạt động bìnhthường được…
- Giúp cơ thể nay đủ chất dinh dưỡng …
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
+ HS đọc bài học
2 Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu “Tháp dinhdưỡng ”
Ví dụ:
+ Bạn hãy nói tên nhómthức ăn? (Cần ăn đủ, ăn vừaphải, ăn có mức độ, ăn ít, ănhạn chế)
VD:
HS1: Hãy kể tên các thức ăncần ăn đủ?( HS 1 chỉ định
HS 2)HS2: Trả lời câu hỏi củaHS1, nếu trả lời đúng sẽđược nêu câu hỏi và chỉ định
Hs đọc
Hs thảoluận
Hs nhậnxét
Hs tìm hiểu
Hs báo cáo kết quả
Trang 11ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức
ăn đó cần được ăn như thế nào
KL: Các thức ăn chứa nhiều chất đường
bột , vi- ta- min, khoáng và chất xơ cần
ăn nay đủ…
HĐ3: Trò chơi đi chợ: 10’
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các thức
ăn, đồ uống hằng ngày
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi
(HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp
những thức ăn,đồ uống mà mình lựa chọn
cho từng bữa)
Bước 3: Gv và HS nhận xét sự lựa của ai
phù hợp, có lợi cho sức khoẻ
- Nhận xét, khen
3 Củng cố- dặn dò: 3’
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- GV củng cố ND bài học
- Chuẩn bị bài bài sau Nhận xét tiết học
bạn khác trả lời Trường hợpsai hoặc chưa đủ bạn cùngcặp bổ sung
Hs lắngnghe
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về viết và so sánh số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5, 68 < x < 92 ( với x là STN)
2 Kĩ năng: Viết và so sánh STN, vận dụng vào làm bài tập dạng x
3 Thái độ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập
*HSKT:
- Củng cố kiến thức về viết và so sánh số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng bài tập x < 5, 68 < x < 92 ( với x là STN)
- Viết và so sánh STN, vận dụng vào làm bài tập dạng x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Vẽ bảng BT4, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
Trang 121 Giới thiệu bài: 1’
- GVgọi vài h/ sinh khá, giỏi nêu
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống 6’
a) 859 67 < 859167
b) 609608 < 60960
- GV ghi bảng lần lượt từng bài, gọi 1 hs
lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào SGK
- Y/c hs giải thích cách điền số của mình
+ Phần a: Tại sao lại điền số 0?
Bài 4: Tìm số tự nhiên x biết: 8’
b Có 90 số có 2 chữ số: 10;
11; 12, …; 99
- 1 hs lên bảng làma) 859 067 < 859 167b) 492 037 > 482 037c) 609 608 < 609 609d) 264 309 = 264 309
- HS giải thích theo từng câu
68 < x < 92 ( với x là sốtròn chục )
- HS nêu y/c bài tập
- Học sinh lên bảng làm
- Lớp theo dõi, nhận xét
Hs làm
Hs làm BT
HS nhận xét
Trang 131 Kiến thức: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép
những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)
2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với
từ láy , tìm được các từ ghép, láy đơn giản , tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp
* HSKT
1 Kiến thức: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: ghép
những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)
2 Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với
từ láy , tìm được các từ ghép, láy đơn giản , tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tiếng Việt đúng ngữ pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Chép bảng VD, bảng phụ, từ điển - CNTT (PHTM)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A KTBC: 4’
MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết.
- Gọi hs lên đọc thuộc các câu thành ngữ,
tục ngữ ở tiết trước, nêu ý nghĩa của câu
thành ngữ, tục ngữ mà em thích - Nhận
xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Ghi bảng: Khéo léo, khéo tay
- Hai từ đều là từ phức Từkhéo tay có tiếng, âm, vầnkhác nhau Từ khéo léo cóvần giống nhau
- 2 hs đọc thành tiếng, HSTLN đôi
Hs đọc
Hs nhận xét
Hs đọc
và tìm
Trang 14- Gọi hs đọc VD và gợi ý,TLN đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo
thành
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì?
+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc
vần lặp lại nhau tạo thành?
Kết luận:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
? Em lấy VD 1 từ đơn, 2 từ ghép
HĐ 2: Luyện tập: 20’
Bài 1: 8’ Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs hoàn thành BT trên MTB (PHTM)
- Gọi nhóm lên dán kết quả và trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
a ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi,tưởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc,thanh cao mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
- GV 1 chiếu bài – nhận xét
- Vì sao em xếp bờ bãi vào từ ghép?
Bài 2: 12’ Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs TLN 4 để hoàn thành bài tập
- Gọi các nhóm lên dán kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Kết luận :
* Nếu hs tìm các từ: ngay lập tức, ngay
ngáy (thì giải thích: nghĩa của từ ngay
trong ngay lập tức không giống nghĩa từ
ngay trong ngay thẳng, còn ngay trong
ngay ngáy không có nghĩa.)
+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời + sau thạo thành
Các tiếng này đều có nghĩa
- Truyện: tác phẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện
+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời+ Truyện cổ: Sáng tác văn học có từ thời cổ
- Từ phức: thầm thì, chầm
chậm, cheo leo, se sẽ
- thầm thì: lặp lại âm đầu th
- cheo leo: lặp lại vần eo
- chầm chậm, se sẽ: lặp lại
cả âm đầu và vần
- 3 hs đọc ghi nhớ trong SGK
- 2 hs đọc thành tiếng y/c vànội dung bài
- HS nhận tin , làm rồi gửi lại cho GV
- Nhận xét, bổ sung
+ Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều
có nghĩa
- TLN 4, Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
ThẳngThẳng băng, thẳng
hiểu
Hs đọc
Hs làm BT
Hs làm BT
Trang 15Chân thật, thành thật, thật tình, thật lòng, thật tâm,…
- HS trả lời
HS lắng nghe
TẬP ĐỌC
TIẾT 8: TRE VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: ND: Cây tre tượng trưng cho con người VN Qua hình tượng cây tre,
t/g ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: Giàu tình thương yêu, ngaythẳng, chính trực
* Học thuộc lòng bài thơ
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm và nhịp điệu của các câu thơ, giọng đọc tình cảm.
3 Thái độ: Hs có thái độ yêu quý BV những loài cây quanh mình trong đó có cây tre.
* HSKT:
1 Kiến thức: ND: Cây tre tượng trưng cho con người VN Qua hình tượng cây
tre, t/g ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người VN: Giàu tình thương yêu,ngay thẳng, chính trực
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm và nhịp điệu của các câu thơ, giọng đọc tình cảm.
3 Thái độ: Hs có thái độ yêu quý BV những loài cây quanh mình trong đó có cây
tre
* GDMT: GV giáo dục học sinh cảm nhận cái đẹp của môi trường thiên nhiênvừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống Có lòng tự hào dân tộc, tình yêu quêhương, đất nước
* GDQTE: Quyền thừa nhận: những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tranh minh hoạ bài, tranh ảnh về cây tre ƯDCNTT
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’ Một người chính trực
- Gọi hs đọc bài và trả lời về ndung bài
+ Nêu nội dung bài? Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Cho hs q/s tranh: bức tranh vẽ cảnh gì?
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
a HD luyện đọc 10’
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọctoàn bài
- vị quan nổi tiếng cươngtrực thời xưa
- Vẽ cảnh làng quê VN vớinhững con đường rợp bóngtre
- 1 HS đọc toàn bài
HS đọc
và nhậnxét
Hs đọc
Trang 16- Gọi HS đọc nối tiếp.
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ): Khuất mình, nắng nỏ, luỹ thành
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ ?
Chuyện ngày xưa…đã có bờ tre xanh.
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài (với giọng nhẹ nhàng)
b Tìm hiểu bài: 12’
- Đoạn 1:
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người VN?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của
người Việt Nam.
- Đoạn 2,3:
+Chi tiết nào cho thấy cây tre như con người?
Nhường: Dành hết cho con
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính cần cù?
+ Những h/ảnh nào của cây tre gợi lên
phẩm chất đoàn kết thương yêu đồng loại
của người VN?
+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru
lá cành+ Đoạn3: Tiếp truyền đờicho măng
- HS nhẩm bài, tìm cáchngắt nghỉ cho đúng và đọclại
- HS luyện đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm+ Câu thơ: Tre xanh/Xanh tựbào giờ
Chuyện ngày xưa đã có
bờ tre xanh
1 Nói lên sự gắn bó lâu đời của tre với người Việt Nam.
- Đọc thầm đoạn 2,3+ Chi tiết: không đứng khuấtmình bóng râm
+ Hình ảnh: Ở đâu tre cũngxanh tươi/ Cho dù đất sỏi, đấtvôi bạc màu; Rễ riêng khôngngại đất nghèo/ Tre baonhiêu rễ bấy nhiêu cần cù
+ Hình ảnh: bão bùng thânbọc lấy thân, tay ôm tay níutre gần nhau thêm- thươngnhau tre chẳng ở riêng -lưngtrần phơ nắng phơi sương-cómanh áo cộc tre nhường chocon
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịumọc cong, cây măng mọc lên
đã mang dáng thẳng, thân
HSluyệnđọc nốitiếp
Hs tìmhiểu vàtrả lời
Trang 17+ Những hình nào của cây tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng?
GV: Cây tre được tả trong bài thơ có tính
cách như người: ngay thẳng, bất khuất
* GDMT:
- Các em hãy đọc thầm toàn bài tìm những
hình ảnh về cây tre và búp măng non mà
em thích Vì sao em thích hình ảnh đó?
- Đoạn 4: Gọi hs đọc 4 dòng thơ cuối bài
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
=>GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể
hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của
các thế hệ tre già măng mọc.
* ND chính: (Mục tiêu)
HĐ 3 Đọc diễn cảm và HLT 10’
- 4 hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Y/c hs phát hiện ra giọng đọc từng khổ thơ
- GV treo đoạn thơ cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện đọc thuộc lòng
Y/c hs luyện đọc TL trong nhóm: Các em
nhẩm từng khổ thơ, sau đó gấp sách lại bạn
này đọc, bạn kia kiểm tra sau đó đổi việc
cho nhau cứ thế các em luyện đến hết bài
- Tuyên dương nhóm thuộc và đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Qua hình tượng cây tre t/g muốn nói lên
điều gì?
- Các em phải làm gì để góp phần tạo vẻ
đẹp cho môi trường thiên nhiên ?
* Clip bài hát: Cây Tre Việt Nam
- VN học thuộc CB: Những hạt thóc giống
Nhận xét tiết học
tròn của tre, tre già thân gãycành rơi vẫn truyền cái gốccho con
2 Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
- Em thích h/ả:
Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu tre gần nhau thêm
- 1 hs đọc đoạn 4+ Có ý nghĩa nói lên sứcsống lâu bền của cây tre
3 Sức sống mãnh liệt qua các thế hệ của tre.
ND: Ca ngợi những phẩmchất cao đẹp của con ngườiVN: giàu tình thương yêu,ngay thẳng,chính trực, thôngqua hình tượng cây tre
- 4 hs đọc 4 đoạn của bài
Hs đọc
Hs lắngnghe
Trang 181 Kiến thức: Nắm được thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt
truyện (mở đầu, diễn biến, kết thúc)
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của một
câu chuyện, tạo thành cốt truyện
3 Thái độ: Có ý thức nói, viết có đầu, có cuối
- Bảng phụ chép 6 sự việc chính của câu chuyện cổ tích Cây khế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A KTBC: 4’ Viết thư
Gọi hs lên bảng trả lời:
+ Một bức thư thường gồm những phần
nào? Hãy nêu nội dung của mỗi phần
+ Gọi hs đọc lại bức thư mà mình đã viết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a Phần nhận xét: 10’
- Y/c hs đọc phần nhận xét 1
- Theo em thế nào là sự việc chính?
- Y/c TLN, cùng đọc lại truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu(2phần) để tìm những sự việc
- lần lượt 2 hs lên bảng trảlời
+Một bức thư thường gồm 3phần: Phần mở đầu, phầnchính, phần cuối thư
- 1 hs đọc bức thư
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
+ Sự việc chính là những sựviệc quan trọng, quyết địnhdiễn biến của câu chuyện
mà khi thiếu nó c/c khôngcòn đúng nội dung và hấpdẫn nữa
Hs trảlời
Hs trảlời
Trang 19- Quan sát giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở các
em chỉ ghi sự việc chính bằng 1 câu
- Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi là cốt
truyện của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Vậy cốt truyện là gì?
- Sự việc 1 cho biết điều gì?
- Sự việc 2,3,4 kể lại những chuyện gì?
- Sự việc 5 nói lên điều gì?
? Vậy cốt truyện gồm những phần nào?
+Cách 2: Kể bằng cách thêm bớt 1 số câu văn,
h/ảnh, lời nói để c/c thêm hấp dẫn, sinh động
- Tuyên dương hs kể hay
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Cốt truyện thường có mấy phần?
- VN k/c Cây khế cho người thân nghe
- Bài sau: Luyện tập xây dựng cốt truyện
Nhận xét tiết học
- HS hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm lên dán vàđọc kết quả, các nhóm khácnxét, bổ sung
+ Cốt truyện là một chuỗi
sự việc làm nòng cốt chodiễn biến của truyện
- 1 Hs đọc phần nhận xét 3+ Nêu ng/nhân Dế Mènbênh vực Nhà Trò, Dế Mèngặp Nhà Trò đang khóc
+ Kể DMèn đã bênh vựcNhà Trò ntnào và DMèn đãtrừng trị bọn nhện
+ Nói lên kết quả bọn Nhệnphải nghe theo Dế Mèn, DếMèn được tự do
- Cốt truyện thường có 3 phần: Mở đầu, diễn biến, kết thúc
- 2 đến 3 HS đọc phần Ghi nhớ
- Nhận xét, bình chọn bạn
kể hay
Hs trảlời
Hs trảlời
Hs nhậnxét
Hs làmbài tập
Hs lắngnghe
Trang 20KỂ CHUYỆN
TIẾT 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách
cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng nói: dựa vào lời kể của giáo viên + tranh minh họa để trả
lời câu hỏi về nội dung câu chuyện Kể lại dược câu chuyện phối hợp với đIệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô và bạn kể Biết nhận xét
3 Thái độ : GD HS tính dũng cảm, bảo vệ cái đúng.
*HSKT :
- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thàchết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền
- Rèn kĩ năng nói: dựa vào lời kể của giáo viên + tranh minh họa để trả lời câu hỏi
về nội dung câu chuyện Kể lại dược câu chuyện phối hợp với đIệu bộ
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe cô và bạn kể Biết nhận xét
GD HS tính dũng cảm, bảo vệ cái đúng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu (a,b,c,d )
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kể lại câu chuyện về lòng nhân hậu và
nêu ý nghĩa?
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Treo tranh: Tranh vẽ cảnh gì?
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1 GV kể chuyện: 8’
* GV kể lần 1: (Diễn cảm + điệu bộ)
- Y/c hs đọc thầm y/c 1
* GV kể lần 2: (Chỉ tranh + giải nghĩa từ)
+ Tấu : đọc theo lời biễu diễn nghệ thuật
+ Giàn hoả thiêu : giàn thiêu người, một
hình thức trừng phạt dã man các tội phạm
thời trung cổ ở các nước phương tây
+ kể đến đoạn 3 kết hợp giới thiệu tranh
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm y/c 1
- HS quan sát tranh + lắngnghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc y/c1
Hs kể
Hs trảlời
Hs kể
Hs trảlời
Trang 21+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền
tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của
mọi người thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
HĐ3 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện 5’
- Yêu cầu 2-3 HS kể lại toàn bộ c/chuyện
trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Y/c hs dựa vào câu hỏi
+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột
thay đổi thái độ?
+ Nhà vua khâm phục khí phách của nhà
thơ mà thay đổi hay chỉ hay chỉ muốn đưa
các nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Tuyên dương bạn kể hay, hiểu ý nghĩa câu
chuyện nhất
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Giáo dục: Chúng ta cần phải trung thực,
không vì sợ sệt mà nói sai sự thật
- Về nhà kể lại c/c cho người thân nghe, sưu
tầm các câu chuyện về tính trung thực
+ Truyền nhau hát một bàihát lên án thói hống háchbạo tàn của nhà vua và phơibày nỗi thống khổ của nhândân
+ Nhà vua ra lệnh bắt kìđược kẻ sáng tác bài ca phảnloạn ấy
+ Các nhà thơ, các nghệ lầnlượt khuất phục
+ Nhà vua thay đổi thái độ
vì thật sự khâm phục, kínhtrọng lòng trung thực
- HS kể chuyện theo nhóm
- HS thi kể
+ Vì nhà vua khâm phục khíphách của nhà thơ
+ Nhà vua thật sự khâmphục lòng trung thực củanhà thơ, dù chết cũng khôngchịu nói sai sự thật
+ Ca ngợi nhà thơ chânchính thà chết trên giàn lửathiêu chứ không ca tụngông vua tàn bạo Khí phách
đó đã khiến nhà khiến nhàvua khâm phục, kính trọng
và thay đổi thái độ
- 2,3 hs nhắc lại ý nghĩa câuchuyện
- 2 hs thi kể và nói ý nghĩacâu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay nhất
Hs kể
Hsthamgia thikể
Hs lắngnghe
Trang 22- Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị nhỏ)
- Thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
* Giảm tải: Bài tập 2, cột 2: Làm 5 trong 10 ý
* HSKT:
- Nhận biết về độ lớn của tấn, tạ, yến; Mqhệ giữa yến, tạ, tấn và kg.
- Chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị nhỏ)
- Thực hiện phép tính với các số đo khối lượng (trong phạm vi đã học)
- Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chép BT 2 lên bảng, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT
A KTBC: 4’
? Ở lớp ba các em đã học những đơn vị đo
khối lượng nào? Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1 Giới thiệu yến, tạ, tấn: 12’
* yến: Để đo khối lượng các vật nặng đến
hàng chục ki-lô-gam người ta còn dùng
đơn vị là yến 10 kg tạo thành 1 yến
+ Bao nhiêu kg tạo thành 1 yến?
+ Vậy 1 yến bằng bao nhiêu kg?
Ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Nếu mua 2yến gạo tức là mua ? kg gạo
- Mua 10kg khoai tức là mua ? yến khoai
* tạ: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo là
- Gọi hs đọc
- 10 kg
- 100 kg = 1 tạ
- 1 tạ bằng 10 yến = bằng 100kg
Hs trả lời
Hs lắngnghe
Hs lắngnghe
Trang 23- 1 yến bằng bao nhiêu kg?
- bao nhiêu kg bằng 1 tạ? 1 tạ = 100
kg
+ 1 bao xi măng nặng 10 yến, tức là nặng
bao nhiêu tạ, bao nhiêu ki-lô-gam?
+ Một con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu
nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* tấn: Để đo khối lượng các vật nặng hàng
+ Con voi nặng 2000kg, hỏi con voi nặng
bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
+ Một xe chở được 3 tấn hàng, vậy xe đó
chở bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
? Nêu mqhệ giữa các đơn vị do khối lượng.
- Gọi hs nêu kết quả và cách làm
Bài 4: Bài toán 6’
- H.dẫn phân tích bài toán:
+ Em có nhận xét gì về đơn vị đo số muối
của chuyến muối đầu và số muối chở thêm
của chuyến sau?
+ 1 bao xi măng nặng 10 yến tức là nặng 1 tạ, hay nặng
100 kg+ 1 con trâu nặng 200 kg, tức
là con trâu nặng 20 yến hay 2tạ
- 1 tấn = 100 yến
- 1 tấn = 1000 kg
- Con voi nặng 2000 kg, tức con voi đó nặng 2 tấn hay nặng 20 tạ
- xe đó chở 3000 kg hàng
- Mỗi đơn vị đo khốilượng… hơn (kém) nhau 10lần
- Hs đọc y/c bài 1 - 3 hs lần lượt đọc
a) Con bò: 2 tạ b) Con gà: 2 kg
3 tấn = 30 tạ 2tấn 85kg = 2085kg
33 ( tạ )
Số muối cả hai chuyến xe là:
30 + 33 = 63 ( tạ )Đáp số: 63 tạ muối
Hs làm BT