1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA TUẦN 6 - LOP 4C (20-21)

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ. Cô bị u tuyến giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ. Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt. GV chuyển hoạt động: Để biết được nguyên nhân và cách p[r]

Trang 1

TUẦN 6NS: 10 / 10 / 2020

NG: 12 / 10 / 2020 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức Hiểu các từ ngữ khó trong bài: dằn vặt, Oà khóc, Chạy một mạch.

- Hiểu ND: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý, tình cảm yêuthương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗilầm của bản thân

2 Kĩ năng Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ:

An-đrây-ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

3 Thái độ Giáo dục HS tính trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp/ -Thể hiện sự cảm thông /-Xác định giá trị

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa SGK phóng to Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Đọc thuộc bài thơ: Gà Trống và Cáo

- Nxét về tính cách của Gà Trống và Cáo

- Gv nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp

2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc 10’

- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- Gọi HS đọc nối tiếp

+ Lần 1: Sửa phát âm tên riêng người nước

ngoài (chú ý ngắt giọng đoạn thơ)

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó

- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

“Chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn, em vội

chạy một mạch đến cửa hàng/mua thuốc/ rồi

mang về nhà.”

- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)

- Đọc mẫu toàn bài

- HS tiếp nối đọc 2 đoạn của bài (2lần)

- HS lắng nghe

Trang 2

- Ycầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

(?) Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy

tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế

nào?

(?) Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc

cho ông thái độ của cậu như thế nào?

(?) An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua

thuốc cho ông?

*Chạy một mạch: chạy thật nhanh, không

Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào?

(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?

+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một

cậu bé như thế nào?

- GV ghi nội dung lên bảng

* Mỗi con người đều có quyền được yêu

thương chăm sóc của người khác trong gia

đình và xã hội

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 10’

- Hdẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:

“Bướcvào phòng ông, từ lúc con vừa

+ Nói lời an ủi của em với An-đây-ca

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi, em sống với

mẹ và ông đang bị ốm rất nặng

+ Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay

+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng và rủ nhập cuộc, mải chơi nên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về

1 An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn

+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên, ông cậu đã qua đời

+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nên mang thuốc về chậm mà ông mất Cậu

oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe

+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, lại không thể tha thứ cho mình vì chuyện mải chơi mà mua thuốc về chậm để ôngmất

2 Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca

=>Ý nghĩa: Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm củamình

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

-1HS đọc lớp theo dõi, tìm cách đọchay

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi,tìm ra cách đọc hay

Trang 3

1 Kiến thức: HS nắm được cách đọc và phân tích sử lí số liệu trên hai loại biểu đồ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ Thực

hành lập biểu đồ

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Các biểu đồ trong bài học.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS chữa bài 2,3/ SGK

- GV nhận xét đánh giá

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài 1’ Trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: 15’

- Yêu cầu Hs làm bài

+ Cả 4 tuần cửa hàng bán được bao nhiêu

m vải hoa?

+ Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 bao

nhiêu m vải hoa?

Bài 2: 15’

- Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu của đề

- Cho HS nhận xét và chữa bài

? Số ngày mưa của tháng 7 nhiều hơn số

ngày mưa TB của 3 tháng mấy ngày?

- Gv nhận xét đánh giá

3 Củng cố, dặn dò: 5’

? Ôn lại kiến thức gì?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà: ôn lại cách đọc biểu đồ

- 1 HS nêu miệng kết quả

- Đọc thầm y/c của bài, xem biểu đồ ởSGK, tự làm bài

- 1số HS trả lời Cả lớp nghe và nhậnxét

- Đọc thầm bài, xem biểu đồ ở SGK

- 1 HS lên bảng làm câu b) 1HS lên làm câu c) cả lớp làm trong vở

- 1 HS nêu miệng câu a)

Trang 4

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nghe, viết đúng, câu chuyện vui "Người viết truyện thật thà"

- Tìm và viết đúng các từ láy có chứa âm s/x, dấu hỏi/dấu ngã

2 Kĩ năng: Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Trình bày bài sạch đẹp.

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to - Giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Viết lại 1 số từ tiết trước: nộp bài, lần

này, lâu nay

GV đánh giá, sửa

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

GV giới thiệu & ghi bài tên bài

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

HĐ1 Hướng dẫn chính tả (5’)

- GV đọc bài viết và hỏi

+ Ban-dắc là người ntnào? Vs em biết?

+ Trong cuộc sông ông là người ntnào?

HĐ2 Học sinh viết bài (14’)

- GV hướng dẫn HS trình bày bài viết

+ Trong bài có tên riêng của những nhân

+ Khi viết những câu đối thoại của nhân

vật ta trình bày như thế nào?

Yêu cầu HS làm bài tập 2a, 3a

Bài tập 1: 5’ Ghi lại lỗi & cách sửa lỗi

- Trao đổi vở soát lỗi

- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi

- 1 HS làm bài tập

- HS đọc yêu cầu

Trang 5

Về xớm Về sớm

Đõ mặt Đỏ mặt

Bài tập 3: 3’

Tìm từ láy có âm s: suôn sẻ

âm x: xum xuê

4 Củng cố – dặn dò: 3’

? Nêu cách trình bày đoạn văn đối thoại?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn dò

- Lớp làm vở, vài em làm vào phiếu lớn

- HS thi tìm nối tiếp

3 Thái độ: Hs vận dụng tốt trong cuộc sống.

II KNS: Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học, lắng nghe người khác trình bày, kiềm

chế cảm xúc, biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

III ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- SGK Đạo đức lớp 4

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ và TLCH

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 GTB: Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2) 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Hoạt đông nhóm 10’

Tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn

Hoa”

ND: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn Hoa

GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề,

những khó khăn riêng Là con cái, các em

nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,

+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?

+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?

- HS thảo luận và đại diện trả lời

Trang 6

các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng

nghe và tôn trọng Đồng thời các con cũng

cần phải bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ

theo các câu hỏi trong bài tập 3- SGK/10

- Tình hình vs của lớp em, trường em

- ND sinh hoạt của lớp em, chi đội em

- Những HĐ em muốn được tham gia, những

công việc em muốn được nhận làm

- Địa điểm em muốn được đi tham quan, du

+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?

+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?

+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?

GV kết luận: - Mỗi người đều có quyền có

những suy nghĩ riêng mà có quyền bày tỏ ý

+ Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý

kiến về những vấn đề có liên quan đến TE

+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng Tuy

nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em cũng

phải được thực hiện

+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng

ý kiến của người khác

Trang 7

2 Kĩ năng: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.

3 Thái độ: GD HS giữ gìn vệ sinh trong ăn uống.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô

- 10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang Máy chiếu (PHTM)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

? Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng

gia đình em làm thế nào ?

? Đó là các cách thông thường để bảo quản

thức ăn Nhưng ta phải chú ý điều gì trước

khi bảo quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn

đã bảo quản, các em cùng học bài hôm nay

để biết được điều đó

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn 10’

+ Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức

ăn

+ Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức

cho HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình

minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận

theo các câu hỏi sau:

+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn

trong các hình minh hoạ ? (PHTM)

+ Gia đình các em thường sử dụng những

cách nào để bảo quản thức ăn ?

- 3 HS trả lời HS dưới lớp nhận xétcâu trả lời của bạn

Trang 8

+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích

gì ?

-GV nhận xét các ý kiến của HS

Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn

được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và

ôi thiu Các cách thông thường có thể làm ở

gia đình là: Giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp

bằng cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô

hoặc ướp muối.

HĐ2: Những lưu ý trước khi bảo quản và

sử dụng thức ăn 10’

* Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học

của các cách bảo quản thức ăn

+ Nhóm: Cô đặc với đường

- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo

các câu hỏi sau vào giấy:

+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo

quản theo tên của nhóm ?

+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo

quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở

tên của nhóm

GV: Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản,

phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần giập,

nát, úa, … sau đó rửa sạch và để ráo nước.

-Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa

sạch Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối

với loại ướp muối).

HĐ3: Trò chơi: “Ai đảm đang nhất?” 10’

*Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo quản

một số thức ăn mà gia đình mình áp dụng

* Cách tiến hành:

- Mang các loại rau thật, đồ khô đã chuẩn

bị và chậu nước

- Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc

thi: Ai đảm đang nhất ? 1 HS làm trọng tài

- Trong 7’ các HS phải thực hiện nhặt rau,

rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử

dụng

- GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát

và kiểm tra các sản phẩm của từng tổ

+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không

bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu

-HS trả lời:

-Tiến hành trò chơi

-Cử thành viên theo yêu cầu của GV

-Tham gia thi

Trang 9

- GV nxét và công bố các nhóm đoạt giải.

3 Củng cố- dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những

HS, HS hăng hái tham gia xây dựng bài

* Xem Clip hướng dẫn bảo quản thực

1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng.

2 Kĩ năng: Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý

nghĩa khái quá của chúng

- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế

3 Thái độ: Có thói quen sủ dụng danh từ chung và danh từ riêng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 tập một, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

+ Danh từ là gì? Tìm ví dụ về danh từ chỉ

người, vật, hiện tượng, khái niệm?

+ Danh từ khái niệm khác danh từ chỉ vật

như thế nào?

- Gv nhận xét đánh giá

- 2, 3 HS trả lời

- Nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi bài 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1 Phần nhận xét 12’

Bài 1: 3’ Tìm các từ có nghĩa (sau) - HS đọc thầm y/c bài

a Sông c.Vua - HS t/luận & ghi phiếu

b Sông Cửu Long d.Vua Lê Lợi - Các nhóm dán phiếu

Bài 2: 4’ Phân biệt nghĩa - HS hoạt động tượng tự

So sánh: sông – sông Cửu Long,

vua – vua Lê Lợi

- Hs thảo luận nhóm

- 1 vài đại diện nhóm phát biểu ý kiến

Trang 10

- GV cho HS quan sát tranh để tìm hiểu sông

Cửu Long, vua Lê Lợi

+ Cửu Long; Tên riêng của một dòng sông có chín nhánh ở ĐBSCL

+ Vua: tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến

+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầunhà Lê

Bài 3: 2’ Nhận xét cách viết

- Danh từ riêng viết hoa như thế nào? - Danh từ riêng luôn phải viết hoa

HĐ 2 Phần ghi nhớ: 3’

- GV ghi, yêu cầu HS tìm ví dụ về danh từ

chung, danh từ riêng

- 2, 3 HS đọc – tìm ví dụ

3 Luyện tập:

Bài 1: Tìm DT chung - DT riêng 10’ - HS đọc y/c - 1 em đọc đoạn văn

- yêu cầu Hs hoạt động nhóm HS hoạt động nhóm

+ Tìm & ghi lại các danh từ chung, danh từ

riêng vào vở

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung+ Danh từ riêng: Chung, Lam, TN, Trác,

ĐH, BH

+ Danh từ chung: núi, dòng, sông,dãy, mặt, sông, ánh nắng, đường, dãynhà, trái, phải, giữa, trước

Bài 2: Ghi họ tên 3 bạn nam, nữ 7’ - HS thi theo tổ - đại diện trình bày kết

quả & thảo luận – n/x

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Kể 1 câu chuyện mà em đã nghe, đã đọc

về tính trung thực

- 1HS kể

- Cả lớp nhận xét

Trang 11

- Gv nhận xét đánh giá

- Kiểm tra HS chuẩn bị truyện

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Nêu yêu cầu của giờ học

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

HĐ1 Hdẫn HS hiểu yêu cầu của đề: 7’

- Chép nhanh đề lên bảng: Kể một câu

chuyện về lòng tự trọng mà em đã được

nghe, được đọc.

- Nhắc HS: Những truyện được nêu làm ví

dụ là những truyện trong SGK Khuyến

- Cùng HS nhận xét về nội dung, ý nghĩa

truyện, cách kể, khả năng hiểu truyện của

người kể; bình chọn câu chuyện hay nhất,

người kể hấp dẫn nhất

Y/c hs lắng nghe bạn kể chuyện.

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- Nhận xét giờ học, nhắc nhở, giúp đỡ HS

yếu cố gắng luyện tập thêm phần KC

- Dặn dò: Xem trước các tranh minh hoạ

truyện Lời ước dưới trăng và gợi ý dưới

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Bài 3: NGĂN NGỪA LŨ

I MỤC TÊU:

1 Kiến thức: Hiểu những nguyên nhân gây ra lũ; Hiểu các khối lập trình

- Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ

2 Kĩ năng:

- Lắp ráp mô hình Cổng đê ngăn lũ để hiểu rõ hơn về việc phòng chống lũ

3 Thái độ, tình cảm: Yêu thích môn học và có ý thức bảo vệ môi trường sống

- Ý thức được vấn đề sử dụng và bảo quản thiết bị

II ĐỒ DÙNG: - Robot Wedo - Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Kiểm tra bài cũ 2’

- Nêu những tác nhân gây lũ lụt?

B Bài mới

I Tìm hiểu về lũ và quá trình ngăn lũ:

2’

1 Những nguyên nhân gây ra lũ là gì?

2.Những giải pháp giúp ngăn ngừa lũ?

*GV: Chốt nội dung

- HS trả lời

- Thời tiết mang đến các lượng mưa khác nhau trong năm Lượng mùa đông có số lượng mưa cao nhất trong năm

- Đôi khi, mưa quá nhiều, lượng nước dâng cao đến nỗi sông và suối không thể giữ lại tất cả và tạo thành lũ lụt

- Xói mòn là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra ở những nơi có nhiều mưa

- Cổng ngăn lũ là một trong những câu trả lời, đây thiết bị cho phép nước chảy xuôi dòng ở kênh đào hoặc sông ngòi Khi có lượng mưa thường xuyên, cổng thoát lũ sẽ được mở để giữ hồ chứa nước

ở mức thấp Vào thời điểm lượng mưa thấp cổng thoát lũ sẽ đóng lại để làm đầy

-Quan sát mô hình Giải pháp xử lí rác

thải trên đại dương.

- Giáo viên cho hs quan sát mô hình và

chỉ ra các chi tiết cần lắp trong mô

thải trên đại dương”.

2 Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- Hướng dẫn các nhóm phân chia các

thành viên của nhóm phối hợp thực hiện

đảm bảo tiến độ thời gian cho phép

- Chia nhóm, các nhóm nhặt các chi tiết

Ví dụ: 1 học sinh thu nhặt các chi tiết

cần lắp ở từng bước rồi bỏ vào khay

phân loại, 1 học sinh lấy các chi tiết đã

Trang 13

- Hướng dẫn cách sử dụng phần mềm

Wedo trên máy tính bảng

+ Nội dung video cần truyền tải:

Thời tiết mang đến nhiều

lưu lượng mưa khác nhau

trong năm

Đôi khi, có quá nhiều nước đến nỗi sông suối không thể chứa đựng đượctất cả

Xói mòn là một hiện tượng tự nhiên xảy ra thường xuyên ở những khu vực có nhiều mưa

Cửa xả lũ là thiết bị cho

phép nước chảy xuôi theo

kênh hoặc sông

Khi có lượng mưa thường xuyên, cửa xả lũ được mở

để giữ mức nước trong hồ được ổn định thấp

Trong thời gian có lượng mưa lớn, cửa xả lũ được đóng lại để lấp đầy hồ chứa với lượng nước dư thừa

3 Nhận xét đánh giá: 1’

- Giáo viên nhắc lại kiến thức ở bài học

4 Sắp xếp, dọn dẹp: 4’

Giáo viên hướng dẫn các nhóm tháo các chi tiết lắp ghép

và bỏ vào hộp đựng theo các nhóm chi tiết như ban đầu

HS lắng nghe

Các nhóm Sắp xếp, dọn dẹp

C Củng cố dặn dò 1’

-Theo các em, những tác nhân nào gây nên lũ? Và những

ảnh hưởng mà lũ gây ra?

- Theo các em, cần phải làm gì và có những cách nào để

1 Kiến thức: Nêu được giá trị của chữ số trong một số Xác định năm, thế kỉ.

2 Kĩ năng: Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên - Đọc biểu đồ hình cột.

Trang 14

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 (a, b, c), bài 5.

3 Thái độ: Tích cực tự giác hoàn thành các bài tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Sách giáo khoa toán 4, vở ghi, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Chữa bài tập 5

- Gv nhận xét đánh giá

- 3 Hs chữa bàia./ A: 300 HS; C: 500 HS;

B: 350 HS; D: 450 HSb./ Trường có nhiều cây nhất: C, trường

có ít cây nhất: ATrung bình mỗi trường:(300 + 350 +

500 + 450) : 4 = 425

B Bài mới:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu và ghi bài 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Bài 1: 7’ Đọc yêu cầu - HS đọc lớp tự làm

+ Yêu cầu Hs làm bài - 3 HS chữa bài - Nhận xét, củng cố+ Gv nhận xét đánh giá a) D c) C e) C

b) B d) D

Bài 2: 10’

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu Hs đọc các số liệu của biểu đồ

rồi điền vào chỗ chấm

- HS đọc & tự làma) lớp 4A có 16 Hs tập bơib) lớp 4B có 10 Hs tập bơic) lớp 4c có nhiêu Hs tập bơi nhấtd) Số Hs tập bơi của lớp 4B ít hơn củalớp 4A là 6 HS

e) Trung bình mỗi lớp có 15 Hs tập bơi

Bài 3: 13’ Bài toán

- Gọi Hs nêu bài toán - 1 Hs nêu yêu cầu bài toán

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn tìm giờ thưa ba ô tô chay được

bao nhiêu km ta làm như thế nào?

- Gọi Hs lên giải

+ Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số

(60 + 40) = 50 (km) Đáp số: 50 km

3 Củng cố – dặn dò: 3’ - HS khác nhận xét

- GV nhận xét giờ học

Trang 15

- Dặn dò: ôn bài, chuẩn bị bài sau.

LỊCH SỬ

TIẾT 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng :

+ Ng/nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại.+ Diến biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa…Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chínhquyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị cáctriều đại phomg kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa.

3 Thái độ: Tỏ lòng kính trọng và biết ơn Hai Bà Trưng.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Hình minh hoạ trong sgk Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng phóng to

- (PHTM) Máy tính bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- Gọi 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi cuối

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ 1: Nguyên nhân của khởi nghĩa Hai

Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận thời

nhà Hán đô hộ nước ta

+ Tìm nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

- GV: Tìm hiểu nguyên nhân của khởi nghĩa

Hai Bà Trưng có ý kiến cho rằng Hai Bà

Trưng phất cờ khởi nghĩa là do thái thú Tô

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi của giáoviên

- Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

- Các nhóm thảo luận hoàn thành yêu cầu của giáo viên

Trang 16

Định giết chồng bà Trưng Trắc, ý kiến khác

cho rằng là do giặc áp bức và đàn áp nhân

? Hãy đọc SGK và xem lược đồ kể lại nét

chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày

- GV khen ngợi HS trình bày tốt

HĐ 3: Kq và ý nghĩa của khởi nghĩa Hai

- Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của

nhân dân ta?

HĐ4: Lòng biết ơn và tự hào của nhân

dân ta với Hai Bà Trưng: 9’

- GV cho HS trình bày các mẩu truyện, bài

thơ, bài hát về Hai Bà trưng, nêu tên những

trường trong huyện nhắc đến khởi nghĩa Hai

Bà Trưng

- Em hãy nêu một tên đường nào đó nhắc ta

nhớ đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng (PHTM)

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

- GV tổng kết bài và dặn chuẩn bị bài sau

- Bài sau: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô

Quyền lãnh đạo(năm 938)

2.Diễn biến:

Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát,Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm

Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trungtâm của chính quyền đô hộ

3 Kết quả và ý nghĩa:

+ Kết quả: - Trong vòng chưa đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa đã hoàn toàn thắng lợi Đất nước sạch bóng quân thù Hai Bà Trưng được suy tôn làm vua, đóng đô ở Mê Linh

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầutiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta

bị các triều đại PKPB đô hộ; thể hiệntinh thần yêu nước của nhân dân ta.+ Nhân dân ta rất yêu nước và cótruyền thống bất khuất chống giặcngoại xâm

- HS góp tư liệu theo tổ, sau đó cùng thảo luận đưa ra cách trình bày khoa học nhất để trình bày trước lớp

- Cả lớp góp tư liệu

- Lắng nghe

ĐỊA LÍTIẾT 6: TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU:

Trang 17

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây

Nguyên:

2 Kĩ năng: Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam: Kon

Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh

3 Thái độ: Tích cực tự giác tìm hiểu những đặc điểm về địa hình và khí hậu của

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2HS trả lời câu hỏi

- Hãy mô tả vùng Trung du Bắc Bộ?

- Nêu nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV chỉ vị trí Tây Nguyên trên bản đồ tự

nhiên Việt Nam và nêu mục đích của bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

HĐ1: Tây nguyên – xứ sở của các cao

nguyên xếp tầng: 15’

- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên

trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường

và nói: Tây Nguyên là vùng đất cao, rộng

lớn, gồm các cao nguyên xếp tầng cao

thấp khác nhau

- GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ vị trí

của các cao nguyên trên lược đồ hình 1

trong SGK

- Yêu cầu HS chỉ vị trí các cao nguyên

trên lược đồ hình 1 và đọc tên các cao

nguyên theo hướng từ Bắc xuống Nam

? Dựa vào màu sắc trên bản đồ hãy cho

biết Tây nguyên là vùng đất cao hay thấp?

- Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 sgk, xếp

các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét câu trả lời

- Quan sát bản đồ và lắng nghe

Tây Nguyên là nơi bắt nguồn nhiều consông và do có độ dốc cao thấp khác nhautạo nên nhiều thác ghềnh nên người dân ởđây đã biết tiết kiệm năng lượng bằng cáchngăn sông làm thủy điện phục vụ điện chonhân dân

+ Vùng đất Tây Nguyên cao

- HĐN2 chỉ vị trí các cao nguyên trên lược

đồ và đọc tên câc cao nguyên đó

Trang 18

Các đặc điểm tiêu biểu của cao nguyên:

? nêu các đặc điểm tiêu biểu của cao

nguyên:

Nhóm 1: Cao nguyên Đăk Lăk

Nhóm 2: Cao nguyên Kon Tum

Nhóm 3: Cao nguyên Di Linh

Nhón 4: Cao nguyên Lâm Viên.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

HĐ2:15’ Tây nguyên có 2 mùa rõ rệt:

mùa mưa và mùa khô:

? Ở Buôn Ma Thuột, mùa mưa vào những

tháng nào? Mùa khô vào những tháng

nào?

? Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa, là

những mùa nào?

? Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây

Nguyên (kết hợp cùng với tranh ảnh sưu

tầm)

- GV kết luận hoạt động

=>Khí hậu ở Tây Nguyên có 2 mùa rõ rệt

là mù mưa và mùa khô Mùa mưa thường

có những ngày kéo dài liên miên Vào

mùa khô trời nắng gay gắt đất khô vụn bở

- Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu dựa vào

tư liệu tranh ảnh sưu tầm

*Cao nguyên Đăk Lăk: là cao nguyên

thấp nhất trong các cao nguyên ở TâyNguyên, bề mặt khá bằng phẳng, nhiềusông suối và đồng cỏ Đây là nơi đất đaiphì nhiêu và đông dân nhất Tây Nguyên

*Cao nguyên Kon Tum: là một cao

nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên bằngphẳng có chỗ giống như đồng bằng Trướcđây toàn vùng là rừng rậm nhiệt đới nhưnghiện nay thực vật còn rất ít, chủ yếu là cácloại cỏ

*Cao nguyên Di Linh: Gồm những đồi

lượn sóng dọc theo những dòng sông Bềmặt cao nguyên tuơng đối bằng phẳngđược phủ một lớp dất ba dan dày Mùa nêncao nguyên lúc nào cũng có màu xanh

*Cao nguyên Lâm Viên: có địa hình

phức tạp, nhiểu núi cao, thung lũng sâu;sông, suối có nhiều thác ghềnh Caonguyên khí hậu mát quanh năm

- Yêu cầu 1 HS đọc mục 2+ Mùa mưa:Tháng 5, 6, 7; 8, 9, 10

Mùa khô : Tháng 1, 2, 3, 4, 11, 12 + hai mùa: mùa mưa và mùa khô

- 2-3 HS miêu tả kết hợp cùng tranh ảnh

và những tư liệu sưu tầm được, các HSkhác nhận xét, đánh giá

- Lắng nghe

Trang 19

? Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về

vị trí địa hình và khí hậu của Tây Nguyên

* GDQPAN: Em hãy kể những đóng góp

của người dân Tây Nguyên trong hai cuộc

kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ mà

em biết?

- Đưa ra một số tranh ảnh về người dân

Tây Nguyên trong hai cuộc kháng chiến

VD: Voi, người dân TN tham gia vận

chuyển vũ khí, lương thực phục vụ chiến

trường

GV: Trong hai cuộc kháng chiến chống

Pháp và chống Mỹ, cùng với người dân cả

nước người dân TN đã nâng cao tinh thần

đoàn kết, đồng cam cộng cùng với bộ đội

quyết tâm giữ buôn làng, góp phần làm lên

chiến thắng của dân tộc, bảo vệ sự bình an

của đất nước Chúng ta cần giữ gìn và phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- 1-2 HS trình bày

- Lắng nghe

- HS nêu theo sự hiểu biết của mình

THỂ DỤCTIẾT 11: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG,ĐIỂM SỐ, ĐI THƯỜNG THEO NHỊP CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI

- Yêu cầu tập đều và đẹp

- Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, nhiệt tình

3.Giáo dục:

- Qua bài học giúp học yêu thích môn học Tích cực, chủ động học tập

B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, cờ, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện

C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Ngày đăng: 06/04/2021, 16:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w