- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt.. III.[r]
Trang 1- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc thuộc bảng cộng 9 cộng
với một số, 2HS làm bài ở bảng
- GV nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu phép cộng 29+5
(9p)
* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5
que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
- 2 HS chữa bài ở bảng
Trang 2+ Đọc đúng các từ ngữ: loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu.
+ Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi
+ Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
3 Thái độ:
* QTE: + Quyền được học tập, được các thầy cô giáo yêu thương dạy dỗ
+ Trẻ em có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền được các bạn nam tôn
trọng đối xử bình đẳng
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông
- Tìm kiếm sự hỗ trợ Tư duy phê phán
III Đồ dùng
Trang 3- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
IV Các hoạt động dạy học
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi về nội dung bài: Gọi
bạn
- GV nhận xét
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
2.2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (20p)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2
trả lời câu hỏi 1:
+ Câu 1: Các bạn gái khen Hà thế nào?
+ Câu 2: Vì sao Hà khóc?
+ Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch
của Tuấn đối với bạn Hà? Nếu là em
thì em có làm như vậy không? Vì sao?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
Câu 3: Thầy giáo làm cho Hà vui lên
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trongnhóm
- Thi đọc đoạn trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thẩm và trả lời
- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!” Các bạn gái khen Hà có bím tóc rất đẹp
- Tuấn kéo mạnh bím tóc của Hà làm cho Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa cầm bím tóc của Hà mà kéo
- 1 vài HS nêu ý kiến
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
Trang 4bằng cách nào?
- Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín
khóc và bật cười ngay?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
Câu 4: Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
2.3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (10p)
- GV yêu cầu HS lên bảng đọc phân vai
C Củng cố - dặn dò (5p)
* QTE: Qua câu chuyện em thấy bạn
Tuấn có điểm nào đáng chê và điểm
nào đáng khen?
GV chốt lại: Các con không nên đùa
dai nghịch ác nhất là với bạn nữ Khi
biết mình sai phải chân thành nhận lỗi.
Là học sinh ngay từ nhỏ các em phải
học cách ứng xử đúng.
- GV nhận xét tiết học
- Luyện đọc lại bài, c/b học tiết Kể
chuyện
- Vì nghe thầy khen Hà rất vui mừng
và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin, không buồn vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
- HS đọc theo lối phân vai
- HSTL: Đáng chê vì Tuấn đùa nghịchquá trớn, làm bạn gái phát khóc Đángkhen vì bạn ấy biết nhận lỗi và xin lỗi bạn
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49+25
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bộ đồ dùng Toán 2
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 5* Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: Có 29 que tính, thêm 5
que tính Hỏi có tất cả có bao nhiêu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 2HS chữa bài ở bảng:
39 69 19 29 39 + 22 + 24 + 53 + 56 + 19
- HS TL:
- Lớp 2A có 29 học sinh, lớp 2B có 25học sinh
- Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?
- HS làm bài, 1 HS lên bảng trình bày Bài giải
Số học sinh cả hai lớp có là:
29 + 25 = 54(học sinh) Đáp số: 54 học sinh
Trang 6I Mục tiêu
1 Kiến thức:- Dựa theo tranh kể lại được đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện
(BT1)bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời kể của mình (BT2)
2 Kỹ năng:
- Kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ: Ham thích môn kể chuyện.
II Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Bài mới
a Hoạt động 1: Kể lại đoạn 1, 2 (10p)
- Gọi HS nêu yêu cầu:
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ 2 tranh
minh hoạ trong SGK nhớ lại nội dung
các đoạn 1, 2 của câu chuyện để kể lại
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm kể trước
lớp
- GV nhận xét khen ngợi những em kể
tốt
b Hoạt động 2: Kể lại đoạn 3 (10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu:
- GV nhấn mạnh yêu cầu của bài “bằng
lời kể của em”
- GV yêu cầu HS tập kể theo nhóm đôi
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7- Về nhà kể lại câu chuyện cho bạn bè
và người thân nghe
-CHÍNH TẢ ( TẬP CHÉP)
Tiết 7: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm được BT2, BT(3) a/b
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng lời nhân vật trong
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: HS viết theo GV đọc
- GV nhận xét
B Dạy-học bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Nội dung
2.1 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập
chép (20p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Gọi học sinh đọc bài
- Đoạn văn nói về cuộc trò chuyện giữa
- Cuộc trò chuyện giữa thầy và Hà
- Vì Hà được thầy khen có bím tóc đẹp nên rất vui, tự tin, không buồn tủi
vì sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm
- ViÕt b¶ng con: thầy giáo, xinh xinh, khuôn mặt
Trang 8* Bài 2: - Gọi đọc yêu cầu.
- Yêu cầu tự làm bài
- GV nhận xét
* Bài 3: - Đọc yêu cầu bài 3b
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
C Củng cố, dặn dò (3p)
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà soát lại lỗi của bài chính tả
iên hay yên
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu: Điền vào chỗ trống
ân hay âng
- 2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
- Biết cách thực hiện 3 động tác của bài TD phát triển chung
- Biết cách tham gia vào TC và thực hiện theo yêu cầu của TC
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.
III Nội dung và phương pháp giảng dạy (35’)
I Mở đầu: (8’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
* * * * *
* * * * *
Trang 9- Học động tác chân.
2 Trò chơi: “ Kéo cưa lừa xẻ”
- GV nhắc lại cách chơi, luật, tổ chức
cho HS chơi thử
- GV cho HS chơi chính thức
- GV củng cố lại các nội dung đã học
III Kết thúc: (5’)
- GV cho HS thả lỏng
-GV hệ thông bài
- GV giao bài tập về nhà
- GV nhận xét buổi học- dăn dò
- Xuống lớp
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* *
* *
* *
* *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************
************
-BUỔI CHIỀU TẬP ĐỌC Tiết 12: TRÊN CHIẾC BÈ I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Hiểu các từ: ngao du thiên hạ, bèo sen, đen sạm
- Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên “sông” của đôi bạn Dế Mèn và
Dế Trũi (trả lời được câu hỏi 1, 2)
2 Kỹ năng:
- Đọc trơn toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ: làng gần, núi xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng xăng, hoan nghênh
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
3 Thái độ: HS thêm yêu quý loài vật.
Trang 10II Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài: Bím tóc đuôi sam và
trả lời cây hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
xa, bãi lầy, bái phục, âu yếm, lăng
xăng, hoan nghênh
c Luyện đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc câu khó
- GV cho HS luyện đọc đoạn trước lớp
d Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
e Thi đọc giữa các nhóm
g Đọc đồng thanh
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (12p)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2
trả lời câu hỏi:
* Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa
+ Những ả cua kềnh/cũng giương đôimắt lồi,/âu yếm ngó theo.//
- Đoạn 1: từ đầu đến trôi băng băng
- Đoạn 2: đoạn còn lại
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc đoạn trước lớp
- HS trả lời :
Trang 11thái độ của các con vật đối với hai chú
dế?
GV giảng thêm: Các con vật mà hai
chú dế gặp trong chuyến du lịch trên
sông đều bày tỏ tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ hoan nghênh hai chú dế
3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7p)
- GV yêu cầu HS lên bảng thi đọc cả
- Luyện đọc lại bài, chuẩn bị học sau
+ Thái độ của gọng vó: bái phục nhìn theo; cua kềnh: âu yếm ngó theo; săn sắt, cá thầu dầu, lăng xăng cố bay theo, hoan nghênh váng cả mặt nước
- HS lắng nghe
- 3HS của 3 tổ lên thi
- HS nhận xét
- HSTL: Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp ở dọc đường, mở mang hiều biết, được bạn bè hoan nghênh, yêu mến vàkhâm phục
-TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 4: LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT?
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và
ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
2 Kỹ năng: Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh
cong vẹo cột sống
3 Thái độ: Có ý thức thực hiên những biện pháp giúp cơ và xương phát triển tốt
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để cơ và xương phát triển tốt
- Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động để xương và cơ phát triển tốt
III Đồ dùng
- Tranh vẽ SGK, một chồng sách
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV: + Làm gì để hệ cơ phát triển săn
chắc?
+ Em hãy thực hiện động tác ngửa cổ,
cúi gập mình và cho biết phần cơ nào
co, phần cơ nào duỗi
- Nhận xét
B Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
- 2 HS trả lời
- Tập thể dục thể thao, vận động hằng ngày, lao động vừa sức, vui chơi, ăn uống đầy đủ
- HS lắng nghe
Trang 12Hoạt động 1: Làm thế nào để cơ và
xương phát triển tốt?
Bước 1: Phổ biến nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm bằng phiếu thảo luận
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và
cho biết: Muốn cơ và xương phát triển
tốt chúng ta phải ăn uống thế nào?
- Hằng ngày em ăn uống những gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và
cho biết:
Bạn HS ngồi học như thế nào? Theo
em vì sao phải ngồi học đúng tư thế?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 và
cho biết: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta
nên bơi ở đâu?
- Ngoài bơi, chúng ta còn có thể chơi
các môn thể thao gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 4 và
cho biết: - Bạn nào sử dụng dụng cụ
tưới cây vừa sức? Chúng ta có nên
xách các vật nặng không? Vì sao?
Bước 3: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu nhóm 1 báo cáo kết quả
GV kết luận: Muốn cơ và xương phát
triển tốt chúng ta phải ăn uống đủ chất
đạm, tinh, bột, vitamin Các thức ăn tốt
cho xương và cơ: thịt, trứng, cơm,
rau
- Yêu cầu nhóm 2 báo cáo kết quả
- Hằng ngày em ngồi học như thế nào?
* GV kết luận:
- Muốn xương và cơ phát triển tốt cần
đi đứng, ngồi đúng tư thế để tránh cong
vẹo cột sống Làm việc vừa sức cũng
giúp cơ và xương phát triển tốt
- Yêu cầu học sinh rút ra kết luận: Nên,
không nên làm gì để cơ và xương phát
- HS quan sát
- Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồihọc đúng tư thế để không bị cong vẹocột sống
- Bơi giúp cơ thể khoẻ mạnh, cơ săn chắc, xương phát triển tốt Nên bơi ở
hồ bơi, nước sạch, có người lớn hướng dẫn
- HS tự liên hệ bản thân
- Bạn ở (H4) sử dụng, dụng cụ tướicây vừa sức
- Bạn ở (H5) dùng xô nước quá nặng.Chúng ta không nên xách các vậtnặng làm ảnh hưởng xấu đến cộtsống
- Đại diện nhóm 1 báo cáo cả lớplắng nghe ý kiến và bổ sung
- Nhóm 2 báo cáo Cả lớp theo dõi và
bổ sung
- Liên hệ bản thân
- HS lắng nghe
- HS rút ra kết luận
Trang 13- Mỗi tổ cử 3 đại diện cùng tham gia
chơi Khi giáo viên hô "Bắt đầu” lần
lượt từng người lên nhấc chồng sách đi
nhanh về đích sau đó quay lại đặt
chồng sách về chỗ cũ và chạy về cuối
hàng
Đội nào làm đúng, nhanh nhất là thắng
cuộc
- Cho học sinh bắt đầu chơi
- Nhận xét, tuyên dương đội có nhiều
em làm đúng, nhanh, khéo léo
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Bài sau Cơ quan tiêu hoá
- Nghe phổ biến trò chơi và tham giatrò chơi
- Học sinh tham gia trò chơi
- Nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9+5, thuộc bảng cộng 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng: 29+5 và 49+29
2 Kỹ năng:
- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20
- Biết giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
3 Thái độ: HS yêu thích môn toán.
II Đồ dùng
- GV: giáo án
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc lại bảng cộng 9 cộng với
một số
- GV nhận xét
B Dạy- học bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- HS nêu yêu cầu
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
9 + 4 = 13 9 + 3 = 12 9 + 2 = 11
9 + 6 = 15 9 + 5 = 14 9 + 9 = 18
8 + 8 = 17 9 + 7 = 16 9 + 1 = 10
- Nhận xét
Trang 14Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 4 HS làm bảng
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: <, >, =
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Xem bài học sau: 8 cộng với một số
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS làm bảng:
29 19 39 9 + 45 + 9 + 26 + 37
- HS tóm tắt và trình bày bài giải vào vở
- 1HS giải ở bảng
Bài giảiTrong sân có tất cả số gà là:
19 + 25 = 44(con) Đáp số: 44 con gà
Trang 15III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm BT3/ 18
- GV nhận xét
B Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p)
2 Bài mới: (30p)
a HĐ1: Giới thiệu phép cộng 8 + 5
(5p)
- GV đính que tính nêu bài toán:
- Bài toán: Có 8 que tính, thêm 5 que
tính Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm như thế nào ra 13 que
8+9=17
- Lần lượt các tổ, các bàn đọc đồng thanh các công thức
Trang 16Bài 2: Tính
- Bài toán yêu cầu tính theo dạng gì?
- Ta phải lưu ý điều gì?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu con tem
- Tìm được một số từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi về thời gian (BT2)
2 Kỹ năng: Bước đầu biết ngắt đoạn văn ngắn thành các câu trọn ý.
3 Thái độ:
Trang 17* QTE: + Quyền được kết bạn
+ Bổn phận phải giúp đỡ bạn để thực hiện tốt quyền của mình (HĐ3)
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu HS viết vào giấy nháp một
câu theo mẫu Ai là gì?
- GV nhận xét
B Dạy- học bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- Hôm nay lớp mình tiếp tục học về các
từ chỉ sự vật tập hỏi đáp về thời gian và
ngắt đoạn văn thành các câu
2 Bài mới
Bài 1: Tìm các từ theo mẫu trong bảng
( mỗi cột 3 từ)
- GV hướng dẫn cách làm
- GV nhận xét, sửa sai cho học sinh
Bài 2: Đặt và trả lời câu hỏi về ngày,
tháng, năm, tuần, ngày trong tuần
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng hỏi và trả lời theo
mẫu SGK
- Yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm đôi
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3: Ngắt đoạn văn sau thành 4 câu
rồi viết lại cho đúng chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hỏi: Khi viết một câu chữ đầu câu
phải viết như thế nào?
- Cuối câu viết dấu gì?
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Đầu câu phải viết hoa
- Cuối câu viết dấu chấm
- HS ngắt câu dùng bút chì ngắt trong SGK sau đó viết lại vào vở
- 1HS làm bảng