1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án tuần 4 lớp 1B

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 82,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Phân biệt âm đã học với các âm khác, kĩ năng viết thành thạo các âm 3: Thái độ: yêu thích môn học, chịu khó tìm đọc bài.. II.[r]

Trang 1

Tuần 4

Ngày soạn: 24/09/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01/10/2018( buổi sáng)

Học vần Bài 13: n, m

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh đọc và viết được: n, m, nơ, me

- Đọc được câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bố mẹ, ba má

2 Kĩ năng: Phân biệt âm n, m với các âm khác, kĩ năng viết thành thạo các âm.3: Thái độ: yêu thích môn học, chịu khó tìm đọc bài

* QTE: Trẻ em có quyền được yêu thương chăm sóc, có cha mẹ chăm sóc dạy

dỗ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, luyện nói

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh đọc và viết: i, a, bi, cá

- Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gv nêu

2 Dạy chữ ghi âm:

* Âm n:(10’)

a Nhận diện chữ:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: n

- Gv giới thiệu: Chữ n gồm nét móc xuôi và nét móc

- Nêu cách ghép tiếng nơ

(Âm n trước âm ơ sau.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: nơ

- Cho hs đánh vần và đọc: nờ -ơ- nơ

- Gọi hs đọc toàn phần: n- nờ- ơ- nơ- nơ

- Hs đọc cá nhân, đt

- Hs thực hành như âm n

- 1 vài hs nêu

Trang 2

đầu Khác nhau: m có nhiều hơn một nét móc xuôi).

c Đọc từ ứng dụng:(6’)

- Cho hs đọc các tiếngvà từ ứng dụng: no, nô, nơ,

mo, mô, mơ, ca nô, bó mạ

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

d Luyện viết bảng con:(9’)

- Gv giới thiệu cách viết chữ n, m, nơ, me

- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nhận xét bài viết của hs

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: bò bê có cỏ, bò bê no nê

- Cho hs đọc câu ứng dụng

- Hs xác định tiếng có âm mới: no, nê

- Cho hs đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói: (12’)

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: bố mẹ, ba má

+ Quê em gọi người sinh ra mình là gì?

+ Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ mấy?

+ Em hãy kể về bố mẹ (ba má) mình

+ Em làm gì để bố mẹ vui lòng?

Kết luận: Trẻ em có quyền được yêu thương chăm

sóc, có cha mẹ chăm sóc dạy dỗ.

c Luyện viết:(10’)

- Gv nêu lại cách viết các chữ: n, m, nơ, me

- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút

để viết bài

- Gv quan sát hs viết bài vào vở tập viết

- Gv Nhận xét chữ viết, cách trình bày

C Củng cố, dặn dò:(5’)

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có âm mới Gv nêu cách

chơi, luật chơi và tổ chức cho hs chơi

Trang 3

Ngày soạn: 24/09/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 02/10/2018

Học vần Bài 14: d, đ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh đọc và viết được: d, đ, dê, đò

- Đọc được câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa

2 Kĩ năng: Phân biệt âm d, đ với các âm khác, kĩ năng viết thành thạo các âm

3 Thái độ: yêu thích môn học, chịu khó tìm đọc bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, luyện nói

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh đọc và viết: n, m, nơ, me

- Đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gv nêu

2 Dạy chữ ghi âm:

* Âm d:(10’)

a Nhận diện chữ:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: d

- Gv giới thiệu: Chữ d gồm 1 nét cong hở phải, 1

- Nêu cách ghép tiếng dê

(Âm d trước âm ê sau.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: dê

- Cho hs đánh vần và đọc: dờ- ê- dê

- Gọi hs đọc toàn phần: d- dờ- ê- dê- dê

- Cho hs đọc các tiếng và từ ứng dụng: da, e, do,

đa, đe, đo; da dê, đi bộ

- Hs đọc cá nhân, đt

- Hs thực hành như âm d

- 1 vài hs nêu

- 5 hs đọc

Trang 4

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs.

d Luyện viết bảng con:(7’)

- Gv giới thiệu cách viết chữ d, đ, dê, đò

- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho hs

- Nhận xét bài viết của hs

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

- Cho hs đọc câu ứng dụng

- Hs xác định tiếng có âm mới: dì, đi, đò

- Cho hs đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói:(10’)

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá

+ Dế thường sống ở đâu? Em có biết hình lá đa cắt

như trong tranh là đồ chơi gì ko?

c Luyện viết:(12’)

- Gv nêu lại cách viết các chữ: d, đ, dê, đò

- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút

để viết bài

- Gv quan sát hs viết bài vào vở tập viết

- Gv Nhận xét chữ viết, cách trình bày

C Củng cố, dặn dò:(5’)

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có âm mới Gv nêu cách

chơi, luật chơi và tổ chức cho hs chơi

Trang 5

Toán Bài 13: Bằng nhau, dấu =

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp hs:

- Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, mỗi số bằng chính số đó

- Biết sử dụng từ bằng nhau, dấu = khi so sánh các số

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt số lượng đồ vật so sánh chúng Biết vận dụng trong thực tế

3 Thái độ: yêu thích môn học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs chữa bài 1 trong vở bài tập

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Nhận biết quan hệ bằng nhau:

a) Hướng dẫn hs nhận biết 3 = 3:(7’)

- Cho hs quan sát tranh bài học trả lời các câu hỏi:

+ Có mấy con hươu?

+ Có mấy khóm cỏ?

+ Biết rằng mỗi con hươu có 1 khóm cỏ So sánh số

con hươu và số khóm cỏ

- Gv kết luận: Có 3 con hươu, 3 khóm cỏ, cứ mỗi

con hươu lại có duy nhất 1 khóm cỏ (và ngược lại),

nên số con hươu = số khóm cỏ Ta có 3 bằng 3

- Tương tự như trên hướng dẫn để hs nhận ra 3

chấm tròn xanh = 3 chấm tròn trắng

- Gv giới thiệu: Ba bằng ba viết như sau: 3 = 3

- Gọi hs đọc: Ba bằng ba

b Hướng dẫn hs nhận biết 4 = 4:(5’)

(Gv hướng dẫn tương tự như với 3 =3.)

c Gv nêu khái quát: Mỗi số bằng chính số đó và

ngược lại nên chúng bằng nhau.(3’)

2 Thực hành:(15’)

a Bài 1: Viết dấu =

- Gv hướng dẫn hs viết dấu =

- Yêu cầu hs tự viết dấu =

- Gv quan sát và nhận xét

b Bài 2: Viết (theo mẫu):

- Hướng dẫn hs nhận xét rồi viết kết quả nhận xét

Trang 6

- Gọi hs nêu cách làm.

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gọi hs đọc bài và nhận xét

d Bài 4: Viết (theo mẫu):

- Gv hướng dẫn hs làm theo mẫu: 4 hình vuông lớn

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh đọc và viết được: t, th, tổ, thỏ

- Đọc được câu ứng dụng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ổ, tổ

2 Kĩ năng: Phân biệt âm n, m với các âm khác, kĩ năng viết thành thạo các âm 3: Thái độ: yêu thích môn học, chịu khó tìm đọc bài

* QTE: Trẻ em có bổn phận giữ gìn, bảo vệ môi trường sống.

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Học sinh đọc và viết: d, đ, dê, đò

- Đọc câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gv nêu

2 Dạy chữ ghi âm:

Âm t: (10’)

a Nhận diện chữ:

- Gv giới thiệu tranh vẽ, rút ra âm mới: t

- Gv giới thiệu: Chữ t gồm nét xiên phải, nét móc

Trang 7

- Cho hs ghép âm t vào bảng gài.

(Âm t trước âm ô sau, dấu hỏi trên ô.)

- Yêu cầu hs ghép tiếng: tổ

- Cho hs đánh vần và đọc: tờ- ô- tô- hỏi- tổ

- Gọi hs đọc toàn phần: tờ- tờ- ô- tô- hỏi- tổ

- Cho hs đọc các tiếng và từ ứng dụng: to, tơ, ta,

tho, thơ, tha, ti vi, thợ mỏ

- Gv nhận xét, sửa sai cho hs

d Luyện viết bảng con:(8’)

- Gv giới thiệu cách viết chữ t, th, tổ, thỏ

- Cho hs viết bảng con- Gv quan sát sửa sai cho

- Cho hs luyện đọc bài trên bảng lớp

- Giới thiệu tranh vẽ của câu ứng dụng

- Gv đọc mẫu: bố thả cá mè, bé thả cá cờ

* Ứng dụng PHTM

- Giáo viên quảng bá một video (thả cá)

- Cho hs đọc câu ứng dụng

- Hs xác định tiếng có âm mới: thả

Kết luận: Trẻ em có bổn phận giữ gìn, bảo vệ

môi trường sống.

- Cho hs đọc toàn bài trong sgk

b Luyện nói:(10’)

- Gv giới thiệu tranh vẽ

- Gọi hs đọc tên bài luyện nói: ổ, tổ

Trang 8

+ Các con vật có ổ, tổ còn con người có gì để ở?

+ Em có nên phá ổ, tổ của các con vật ko? Tại

sao?

c Luyện viết: (12’)

- Gv nêu lại cách viết các chữ: d, đ, dê, đò

- Gv hướng dẫn hs cách ngồi viết và cách cầm bút

để viết bài

- Gv quan sát hs viết bài vào vở tập viết

- Gv nhận xét chữ viết, cách trình bày

C Củng cố, dặn dò:(5’)

- Trò chơi: Thi tìm tiếng có âm mới Gv nêu cách

chơi, luật chơi và tổ chức cho hs chơi

- Gv tổng kết cuộc chơi

- Gọi 1 hs đọc lại bài trên bảng

- Gv nhận xét giờ học.Về nhà luyện đọc và viết

bài; Xem trước bài 16

I MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố về:

1 Kiến thức:

- Khái niệm ban đầu về bằng nhau

- So sánh các số trong phạm vi 5 (với việc sử dụng các từ lớn hơn, bé hơn,

bằng và các dấu >, <, =

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt các dấu và so sánh số lượng của chúng Biết vận dụng trong thực tế

3 Thái độ: yêu thích môn học

* Giảm tải: Không làm bài tập 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs chữa bài 3 vở bài tập

b, Bài 2: Viết (theo mẫu) (13’)

- Cho hs quan sát tranh và nêu kết quả so sánh

Trang 9

- Tương tự cho hs làm hết bài.

- Gọi hs đọc kết quả

- Cho hs nhận xét bài

- Cho hs đổi bài kiểm tra

Bài 3 Giảm tải

1 Kiến thức: - Khái niệm ban đầu về lớn hơn, bé hơn, bằng nhau

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Cho hs chữa bài 1 sgk (24)

- Gv nhận xét

B.Luyện tập:

a Bài 1: Làm cho bằng nhau.(8’)

- Hướng dẫn hs làm cho bằng nhau bằng cách vẽ

thêm hoặc gạch bớt theo yêu cầu từng phần

- Cho hs đổi bài kiểm tra

- Gọi hs nhận xét

b Bài 2: Nối với số thích hợp (theo mẫu):(8’)

- Quan sát mẫu và nêu cách làm

- Gv hỏi: + Số nào bé hơn 2?

+ Nối ô trống với số mấy?

- Tương tự cho hs làm bài

- Gọi hs đọc kết quả và nhận xét

c Bài 3: Nối với số thích hợp:(8’)

- Hướng dẫn hs làm tương tự bài 2

Trang 10

Học vần Bài 16: Ôn tập

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Hs biết đọc, viết một cách chắc chắn âm và chữ vừa học trong tuần: i, a, n, m, d, đ, t, th

- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng

- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể cò đi lò dò

2 Kĩ năng: Phân biệt âm đã học với các âm khác, kĩ năng viết thành thạo các âm3: Thái độ: yêu thích môn học, chịu khó tìm đọc bài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn như sgk

- Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (5’)

- Cho hs nêu các âm đã học trong tuần

- Cho hs đọc các chữ được ghép trong bảng ôn

- Cho hs đọc các các tiếng ở cột dọc kết hợp với

các dấu thanh ở dòng ngang

- Gọi hs đọc lại bài tiết 1

- Quan sát tranh nêu nội dung tranh

- Cho hs luyện đọc câu ứng dụng: cò bố mò cá,

Trang 11

b Kể chuyện: cò đi lò dò.(12’)

- Gv giới thiệu: Câu chuyện Cò đi lò dò lấy từ

truyện Anh nông dân và con cò

- Gv kể chuyện có tranh minh hoạ

- Gv tổ chức cho hs thi kể 1 đoạn truyện theo

tranh

- Gv tóm tắt câu chuyện và nêu ý nghĩa: Tình

cảm chân thành giữa con cò và anh nông dân

1 Kiến thức: Hs viết đúng độ cao, độ rộng của từng con chữ: lễ- cọ- bờ- hổ

- Gv giới thiệu chữ viết mẫu

- Gv viết mẫu lần 1 Gv viết mẫu lần 2 vừa viết

vừa hướng dẫn

+ Chữ lễ: Có chữ cái l cao 5 ô, nối liền với ê, dấu

ngã được đặt trên ê

+ Chữ cọ: Gồm có chữ c nối liền nét với chữ o,

dấu nặng dưới chữ o

+ Chữ bờ: Gồm có chữ b nối liền với chữ ơ, dấu

huyền trên chữ ơ

+ Chữ hổ: Gồm chữ h cao 5 ô li nối với chữ ô, dấu

Trang 12

hỏi trên chữ ô.

- Cho hs viết vào bảng con

- Giáo viên quan sát

3 Thực hành:

- Hướng dẫn viết vào vở tập viết.(15’)

- Gv quan sát sửa sai

C Củng cố, dặn dò: (5’)

- Cho hs nêu lại cách viết chữ b

- Gv nhận xét giờ học

- Dặn hs về nhà luyện thêm vào bảng con

- Học sinh viết vào bảng con

- Mở vở viết bài

Tập viết Tiết 4: Mơ, do, ta, thơ

- Gv giới thiệu chữ viết mẫu

- Gv viết mẫu lần 1 Gv viết mẫu lần 2 vừa viết vừa

hướng dẫn

+ Chữ mơ:Có chữ cái m, nối liền với ơ

+ Chữ do:Gồm có chữ d nối liền nét với chữ o

+ Chữ ta: Gồm có chữ t cao 3 ô, nối liền với chữ a

+ Chữ thơ: Gồm chữ th nối với chữ ơ

- Cho hs viết vào bảng con

- Giáo viên quan sát

3 Thực hành:(15’)

- Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- Gv quan sát sửa sai

mơ mơ mơ

do do do

ta ta tathơ thơ thơ

- Học sinh viết vào bảng con

- Hs viết bài

Trang 13

Toán Bài 16: Số 6

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp hs:

- Có khái niệm ban đầu về số 6

- Biết đọc, viết các số 6 Đếm và so sánh các số trong phạm vi 6; nhận biết số lượng trong phạm vi 6; vị trí của số 6 trong dãy số từ 1 đến 6

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân biệt các số lượng là 6 Biết vận dụng trong thực tế

3 Thái độ: yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các nhóm có đến đồ vật cùng loại

- Mỗi chữ số 1 đến 6 viết trên một tờ bìa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của gv

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs chữa bài 2, 3 trong vở bài tâp

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu số 6:(15’)

* Bước 1: Lập số 6

- Gv cho hs quan sát tranh nêu: Có 5 em đang

chơi, một em khác đi tới Tất cả có mấy em?

- Cho hs lấy 5 hình tròn, rồi lấy thêm 1 hình

tròn và nêu: 5 hình tròn thêm 1 hình tròn là 6

hình tròn

- Tương tự gv hỏi: 5 con tính thêm 1 con tính là

mấy con tính?

- Gv hỏi: có sáu em, sáu chấm tròn, sáu con

tính, các nhóm này đều chỉ số lượng là mấy?

*Bước 2: Gv giới thiệu số 6 in và số 6 viết

- Gv viết số 6, gọi hs đọc

* Bước 3: Nhận biết số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4,

5, 6

- Cho hs đếm các số từ 1 đến 6 và ngược lại

- Gọi hs nêu vị trí số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5,

6

2 Thực hành:(15’)

a Bài 1: Viết số 6

b Bài 2: Viết (theo mẫu):

- Cho hs quan sát hình và hỏi: Có mấy chùm

nho?

- Tương tự cho hs làm tiếp bài

- Gọi hs chữa bài

Trang 14

c Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

I MỤC TIÊU

- NX đánh giá tuần 4

- Đề ra phương hướng tuần 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Nhận xét, đánh giá tuần 4 (10)

* Ưu điểm

* Nhược điểm

* Phương hướng tuần 5 (10)

- Duy trì mội nền nếp tốt của tuần 2

- Khắc phục những hạn chế, nhược điểm của tuần 2

- Thực hiện tốt ATGT

_

Trang 15

An toàn giao thông (20p)

Bài 4: ĐI BỘ AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG I/ MỤC TIÊU

- Xác định những nơi an toàn để chơi và đi bộ, biết cách đi an toàn khi gặp cản

trở đơn giản trên đường phố

2)Kĩ năng

- Biết cách đi an toàn khi gặp cản trở đơn giản trên đường phố

3)Thái độ: Có thái độ đi an toàn trên đường.

II/ NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:

I/ Ồn định tổ chức :

II/Kiểm tra bài cũ (2p)

- Giáo viên kiểm tra lại bài : Đèn tín hiệu giao thông

- Gọi học sinh lên bảng kiểm tra

- Giáo viên nhận xét , góp ý sừa chửa

III / Bài mới (16P)

- Giới thiệu bài :

- Khi đi bộ trên đường phố phải đi trên vỉa hè,nếu đường

không có vỉa hè phải sát vào mép đường

- Khi đi bộ trên đường phố phải nắm tay người lớn

Hoạt động 1 : Trò chơi đi trên bảng lớp theo mô

hình mô phỏng

GV giới thiệu để bảo đảm an toàn, phòng tránh tai nạn

giao thông khi đi bộ trên đường phố mọi người cần phải

tuân theo

- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường

- Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường

-Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ

qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn

+ Hs quan sát trên tranh vẽ thể hiện một ngã tư

- GV chia nhóm 3 lên bảng quan sát đặt các hình người

lớn, trẻ em, ô tô, xe máy vào đúng vị trí an toàn

- Gv hỏi Ô tô, xe máy, xe đạp….đi ở đâu ? ( Dưới lòng

đường )

+ Hát , báo cáo sĩ số

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV , HS cả lớp nghe và nhận xét phần trả lời câu hỏi của bạn

+ Cả lớp chú ý lắng nghe

- 02 học sinh nhắc lại tênbài học mới

- Học sinh thực hiện trò chơi

- Hs lắng nghe thực

hiện

- Hs trả lời.

Trang 16

-Khi đi bộ trên đường phố mọi người phải đi ở đâu ?

- Trẻ em có được chơi đùa , đi bộ dưới lòng đường

không

Hoạt động 2 : Trò chơi đóng vai:

+ Hs biết chọn cách đi bộ an toàn khi gặp vật cản trên

vỉa hè Cách đi bộ an toàn khi đi trên đường không có

vỉa hè

+ Cách tiến hành: Gv chọn vị trí trên sân trường, kẻ một

số vạch trên sân chia thành đường đi và hai vỉa hè, yêu

cầu một số học sinh đứng làm như người bán hàng, hay

dựng xe máy trên vỉa hèdể gây cản trở cho việc đi lại, 2

hs đóng làm người lớn nắm tay nhau đi trên vỉa hèbị lấn

chiếm

- Gv hỏi học sinh thảo luận làm thế nào để người lớn và

bạn nho ûđó có thể đi bộ trên vỉa hè bị lấn chiếm

* Kết luận : Nếu vỉa hè có vật cản không đi qua thì

người đi bộ có thể đi xuống lòng đường, nhưng cần đi

sát vỉa hè nhờ người lớn dắt qua khu vực đó

-Trẻ em có được chơi đùa , đi bộ dưới lòng đường sẽ

nguy hiểm như thế nào? ( Dễ bị xe máy, ô tô đâm vào )

-Khi đi bộ trên đường phố qua đường cần phải làm gì để

bảo đảm an toàn cho mình.(đi cùng và nắm tay người

lớn, quan sát trước khi qua đường )

-Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn

cách đi như thế nào ?( Nếu phải đi xuống lòng đường

phải đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ )

IV/Củng cố - Dặn dò (2p)

- Đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường

- Không đi, hoặc chơi đùa dưới lòng đường

-Đi trên đường phố cần phải đi cùng người lớn, khi đi bộ

qua đường cần phải nắm tay cùng người lớn,bố mẹ hoặc

anh chị

-Khi đi bộ trên vỉa hè có vật cản, các em cần phải chọn

cách đi như thế nào ?( Nếu phải đi xuống lòng đường

phải đi sát vỉa hè và quan sát xe cộ )

Quan sát đường phố gần nhà, gần trường và tìm nơi đi

Ngày đăng: 10/04/2021, 01:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w