- HS hiểu các hoạt động ở nhà trường là nhằm giúp các em trưởng thành, do đó các em phải có bổn phận chăm học, vâng lời dạy bảo của thầy cô giáo. Kĩ năng :[r]
Trang 1III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gv gọi 5 HS đọc diễn cảm theo phân
vai, bài : Cái gì quý nhất
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
- Hôm nay chúng ta học bài Mùa thảo
quả
2 Dạy bài mới :
a, Hướng dẫn học sinh luyện đọc
(10’)
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
từng đoạn
- Giáo viên rút ra từ khó
- Rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, chon chót
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- 5 Học sinh đọc, cả lớp theo dõi nhận
xét
- Học sinh khá giỏi đọc toàn bài.Cả lớpđọc thầm theo nêu đoạn
- HS nêu
- 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
+ Đoạn 2: từ “thảo quả …đến …khônggian”
Trang 2b,Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
• Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo
quả chín, rừng có nét gì đẹp?
• GV chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 3.
- Học sinh nêu nội dung của bài
c, Đọc diễn cảm (5’)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh kĩ thuật đọc
diễn cảm
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét.
3 Củng cố - dặn dò: (4’)
- Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn.
- Thi đua đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Hành trình của bầy ong”
- Học sinh đọc đoạn 1
- Học sinh trả lời
- bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ, mùi
thơm rãi theo triền núi, bay vào nhữngthôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đấttrời thơm, hương thơm ủ ấp trong từngnếp áo, nếp khăn của người đi rừng
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
- Từ hương và thơm được lập lại như
một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh:hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nànrất đặc sắc, có sức lan tỏa rất rộng, rấtmạnh và xa – lưu ý học sinh đọc đoạnvăn với giọng chậm rãi, êm ái
- Thảo quả báo hiệu vào mùa.
- Học sinh đọc đoạn 2.
- Qua một năm, - lớn cao tới bụng –
thân lẻ đâm thêm nhiều nhánh – sầm uất– lan tỏa – xòe lá – lấn
- Sự sinh sôi phát triển mạnh của thảo
- Nét đẹp của rừng thảo quả khi quả
chín
- Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp nhau, luyện đọc
theo cặp, thi đọc diễn cảm
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh trả lời
- Học sinh đọc toàn bài
Trang 3Tiết 56:NHÂN SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,…
I MỤC TIÊU:
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Đặt tính rồi tính
15,67 x 23 24,35 x 17
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
Nhân số thập phân với 10, 100, 1000
2 Dạy bài mới :
a Hướng dẫn học sinh biết nắm
được quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000 (10’)
- Giáo viên nêu ví dụ :
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính
VD1: 14,569 10
- GV nêu câu hỏi gợi ý để HS nêu
nhận xét khi STP nhân với 10
- Tương tự VD2
VD2 : 14,569 100
- GV nêu : 14,569 1000
- Yêu cầu học sinh nêu quy tắc
- Giáo viên nhấn mạnh thao tác:
chuyển dấu phẩy sang bên phải
Giáo viên chốt lại và dán ghi nhớ lên
bảng
- Hướng dẫn học sinh củng cố kĩ
năng nhân một số thập phân với một
số tự nhiên, củng cố kĩ năng viết các
số đo đại lượng dưới dạng số thập
- Cả lớp nhận xét KQ
- HS nêu : Khi một số thập phân nhân với
10 thì chuyển dấu phẩy sang phải một chữ
số)
- Học sinh thực hiện : 14,569 100 = 1456,9
- Nêu : Khi một số thập phân nhân với
100 thì chuyển dấu phẩy sang phải haichữ số)
- HS vận dụng nhân STP với 10, 100 để nêu : 14,569 1000 = 14569
- Học sinh lần lượt nêu quy tắc
Trang 4- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc
* Bài 3: (giành cho HS K-G)
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài tập này củng cố cho chúng ta
điều gì?
- GV hướng dẫn :
+ Tính xem 10 l dầu hỏa cân nặng ?
kg
+Biết can rỗng nặng 1,3 kg, từ đó suy
ra cả can đầy dầu hỏa cân nặng ? kg
-Yêu cầu Hs làm bài
3 Củng cố –dặn dò : (4’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên nhận xét tuyên dương.
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số : 9,3 kg
- Dãy A cho đề dãy B trả lời và ngược lại
Trang 5- Nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000,…
- Nhân một số thập phân tròn chục, tròn trăm
- Giả bài toán có ba bước tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Nhân nhẩm với 10, 100, 1000,
- GV gọi 1 HS nêu qui tắc nhân nhẩm
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
- GV gọi HS nêu yêu 1cầu BT
- Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10,
100, 1000
- GV tổ chức cho HS nêu miệng
KQ(câu a)
- GV tổ chức gọi HS K-G nêu KQ
b,Hướng dẫn học sinh rèn kỹ năng
nhân một số thập phân với một số
tự nhiên là số tròn chục
Bài 2: (7’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp đôi
- Sau đó GV gọi 4 HS lên bảng làm
và chữa bài cho cả lớp
Giáo viên chốt lại: Lưu ý học sinh ở
- Nhận xét và sửa sai
a 384,5 b 10080 c 512,8 d 49284
Trang 6thừa số thứ hai có chữ số 0 tận cùng.
Bài 3: (7’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
phân đề – Nêu cách giải
- Giáo viên chốt lại
Bài 4: (dành cho HS K-G) (7’)
- Giáo viên hướng dẫn lần lượt thử
các trường hợp bắt đầu từ x = 0, khi
kết quả phép nhân > 7 thì dừng lại
3 x 10,8 = 32,4 (km)Trong 4 giờ sau người đó đi được là:
9,52 x 4 = 38,08(km)Người đó đi được tất cả là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48 km
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1.
- Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- GDHS lòng yêu quí, ý thức bảo vệ môi trường, có hình vi đúng đắn với
môi trường xung quanh
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
- HS: Chuẩn bị nội dung bài học
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Trang 7Quan hệ từ
- Thế nào là quan hệ từ?
+ Bạn Hoa học giỏi và chăm ngoan
+ Nếu em không bị đau chân thì em sẽ
Ghi bảng tựa bài
2 Dạy bài mới: (27’)
a,Hướng dẫn học sinh mở rộng hệ
thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm Bảo
vệ môi trường Luyện tập một số kỹ
năng giải nghĩa một số từ ngữ nói về
môi trường, từ đồng nghĩa.
Bài 1: (17’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT và đọc
ND đoạn văn
- Nêu điểm giống và khác
+ Khu dân cư:
+ Khu sản xuất:
+ Khu bảo tồn thên nhiên:
- Giáo viên chốt lại: phần nghĩa của các
từ
- Giáo viên chốt lại KQ câu b
* GV nói : Qua bài 1, các em đã biết
được các yếu tố tạo thành môi
trường Vậy để bảo vệ môi trường
biển trong sạch thì mỗi các em cần
phải làm gì ?
* Bài 3: (7’)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS yêu cầu bài 1
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Học sinh trao đổi từng cặp.
- Đại diện nhóm nêu.
* Chúng em nêu cao ý thức giữ gìn, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện để bảo vệ môi trường biển một ngày sạch đẹp hơn.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm bài cá nhân.
Trang 8- Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ”
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV gọi đọc BT 2a
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe – viết (18’)
- GV gọi 1-2 HS đọc đoạn viết
- GV yêu cầu HS nêu ND đoạn viết
- Gv ghi bảng và bổ sung một số từ
mà Hs lớp hay viết sai
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó
trong đoạn văn
- Gọi 1 HS nêu cách trình bày bài viết
và tư thế ngồi viết
- Giáo viên đọc cho Hs viết bài
- Giáo viên đọc lại cho học sinh dò
- 1 HS nêu.
- Học sinh lắng nghe và viết nắn nót.
- HS dò bài lỗi bài viết
- Nghe
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh.
- Dự kiến:
+ sổ: sổ mũi – quyển sổ
+ xổ: xổ số – xổ lồng…
+ sơ: sơ sài- sơ lược…
+ xơ: xơ mít-xơ xác…
+ su: su hào- cao su…
Trang 9- Giáo viên chốt lại.
3 Củng cố –dặn dò : (4’)
- Gv nêu lại cách viết một số từ mà
HS hay viết sai
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quí của bầy ong: cần cù làm việc để góp íchcho đời(trả lời được các CH trong SGK, thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
- HS K-G thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật
- HS: SGK, đọc bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 3 học sinh đọc bài Mùa thảo
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
2 Dạy bài mới :
a.Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
(10’)
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh chia đoạn
- Giáo viên nêu ra một số từ khó
- GV theo dõi, hướng dẫn HS nhận
Trang 10-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
- Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy
ong?
- Giáo viên chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc
- Yêu cầu học sinh nếu ý 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả
muốn nói lên điều gì về công việc
của loài ong?
Giáo viên chốt lại
- Giáo viên cho học sinh thảo luận
- Hành trình vô tận của bầy ong.
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời
- Nơi rừng sâu, biển xa, quần đảo, Ongchăm chỉ
Rừng sâu : bập bùng hoa chuối, trắng mùahoa
Biển xa : có hàng cây chắn bão dịu dàngmùa hoa
Quần đảo : có loài hoa nở như là không tên
- Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏigiang cũng tìm được hoa làm mật, để lạihương vị ngọt cho đời
- Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật
- Học sinh đọc đoạn 3
- HS nêuNội dung: Bài thơ tả phẩm chất cao quýcủa bầy ong: cần cù làm việc để góp íchcho đời
- Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, ngưỡng
mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảmnhịp thơ chậm rãi, dàn trải, tha thiết
- Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài.
- Thi đọc diễn cảm 2 khổ đầu.
- HS HTL và xung phong đọc
- Học sinh nêu
Trang 11- Học thuộc 2 khổ thơ cuối.
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gv gọi 1 HS nêu quy tắc nhân môt
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân một số thập
phân với một số thập phân
64 48 = 3 072(dm2 )Đổi ra mét vuông
3 072 dm2 = 30,72 m2
Vậy: 6,4 4,8 = 30,72 (m2)
Trang 12- Để giúp Hs đối chiếu, khi trình bày
bảng Gv nên viết đồng thời hai phép
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu nắm được quy tắc nhân 2 số
thập phân
Bài 1: (7’)
- Giáo viên gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
phương pháp nhân
Bài 2: (7’)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp đôi bài 2a
- GV gọi học sinh nhắc lại tính chất
- Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa
x 1,3 1425 4755,17 5
- Hs nêu : + Nhân như nhân số tự nhiên
- Học sinh nêu cách nhân một số thập
phân với một số thập phân
Trang 13+ Phân tích đề, hướng giải.
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên chốt, cách giải.
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số : 48,04 m ; 131,208 m2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
Nhân một số thập phân với một số
Trang 14Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với số 0,1 ; 0,01 ; 0, 001
Bài 1a: (7’)
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
nhân số thập phân với 10, 100, 1000
- Yêu cầu học sinh tính:
142,57 x 0,1
531,75 x 0,01
• Giáo viên chốt lại và ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
củng cố về nhân một số thập phân với
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
quy tắc nhân nhẩm với số thập phân
10 lần 0,1
+ STP x 100 tăng giá trị 100 lần-STP x0.01 giảm giá trị xuống 100 lần vì 100gấp 100 lần 0,01
- Học sinh nghe và nêu lại:
- Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ;
0,01 ; 0,001,…ta chuyển dấu phẩy của số
đó lần lượt sang trái 1, 2, 3 … chữ số
- Học sinh lần lượt nhắc lại.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu miệng KQ.
- Học sinh nhận xét kết quả của các phép
tính
(Các kết quả nhân với 0,1 giảm 10 lần.Các kết quả nhân với 0,01 giảm 100 lần.Các kết quả nhân với 0,001 giảm 1000lần)
- Học sinh có thể dùng bảng đơn vị giải
thích dịch chuyển dấu phẩy
Trang 15- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 23: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần(MB, TB, KB) của bài văn tả người(ND Ghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II ĐỒ DÙNG:
- GV: Tranh phóng to của SGK
- HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV gọi 2 HS đọc bài làm đã hoàn
chỉnh lại ở nhà : đơn xin làm việc
- Giáo viên nhận xét.
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
2 Dạy bài mới :
a, Hướng dẫn học nắm được cấu
tạo ba phần của bài văn tả người.
- Đại diện nhóm phát biểu.
• Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng –
chàng trai khỏe đẹp trong bản
• Thân bài: những điểm nổi bật.
+ Thân hình: người vòng cung, da đỏ nhưlim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như
gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cáicột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ
+ Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say
Trang 16- Giáo viên gợi ý.
- Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý
- GV yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ cấu
tạo bài văn tả người
- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- GDBVMT: Qua câu chuyện GDHS ý thức BVMT
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : bài soạn ,tài liệu tham khảo
- HS : chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường.õ tranh minhhọa cho câu chuyện
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt đông của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV gọi HS kể câu chuyện : Người đi
săn và con nai
- Giáo viên nhận xét (giọng kể – thái độ
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài mới: (1’) “Kể chuyện đã
nghe, đã đọc”
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu đề (5’)
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
hay đã nghe có liên quan đến việc bảo vệ
môi trường
-Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý
trọng tâm của đề bài
• Giáo viên quan sát cách làm việc của từng
- 2 học sinh lần lượt kể lại chuyện.
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc đề bài.
Trang 17Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo
luận nhóm, dựng hoạt cảnh) (24’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét
4.Cũng cố-dặn dò : (4’)
- Gv hệ thống lại Nd tiết học
* GV nói: Qua tiết kể chuyện hôm nay,
các em thấy mỗi câu chuyện đều mang
đến cho mỗi chúng ta một thông điệp gì ?
Vì vậy, các em luôn luôn phải nêu cao ý
thức bảo vệ môi trường như thế nào ?
- Học sinh suy nghĩ chọn nhanh nội
dung câu chuyện
- Học sinh nêu tên câu chuyện vừa
- Nhóm có thể hỏi thêm về chi tiết,
diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận
- Cả lớp nhận xét.
- Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi
đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ)
- Các nhóm khác nhận xét cách kể và
nội dung câu chuyện
- Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung
hay nhất
- Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu
chuyện Học sinh nêu lên ý nghĩa câuchuyện sau khi kể
- Cả lớp nhận xét.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu