1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 5 tuần 33

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giúp HS hiểu các yêu cầu của đề bài: + Các em cần suy nghĩ chọn đề bài – GV nhắc HS + Phần mở bài : giới thiệu người định tả theo lối tr.tiếp hoặc gián tiếp + Phần thân bài :[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

Tập đọc Tiết 65 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo giục trẻ em

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn rõ ràng,rành machj và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4điều của luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh họa SGK

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

- 2 HS đọc thuộc bài Những cánh buồm và

trả lời câu hỏi cuối bài

* GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài: GV gt - ghi mục bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu các điều luật

- 4HS nối tiếp đọc bài

- Luyện đọc theo cặp

b Tìm hiểu bài

- Y/c HS thảo luận cặp đôi lần lượt trả lời

các câu hỏi cuối bài

? Những điều luật nào trong bài nói lên

quyền của trẻ em Việt Nam ? Đặt tên cho

mỗi điều luật đó

? Nêu những bổn phận của trẻ em được quy

định trong luật ?

? Em đã thực hiện được những bổn phận gì

? Còn những bổn phận gì cần cố gắng để

thực hiện ?

H: Qua 4 điều của “Luật bảo vệ chăm sóc và

giáo dục trẻ em” ,em hiểu được điều gì?

c Luyện đọc diễn cảm

- Y/c 4 HS đọc nối tiếp bài

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc

+ 2HS đọc và trả lời

+ HS lắng nghe + 4HS nối tiếp đọc bài (3 lượt) kết hợp luyện đọc từ khó và hiểu từ ngữ ở phần chú giải

+ Luyện đọc cặp đôi + 1-2 Hs đọc bài,lớp theo dõi + HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

+ HS nối tiếp trả lời

+ HS trả lời

+ 4 HS nối tiếp đọc , cả lớp theo dõi, phát hiện giọng đọc đúng

+ Luyện đọc theo cặp + Thi đọc hay trước lớp, nhận xét bình

Trang 2

- GV nhận xét , tuyên dương HS có giọng

đọc phù hợp

3 Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Về học bài, đọc và soạn bài Sang năm con

lên bảy

chọn bạn đọc tốt

Rút kinh nghiệm:

Toán Tiết 161

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu

-Thuộc công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích,thể tích một số hình trong thực tế

II Chuẩn bị : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy- học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 2,3 VBT

* GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài: GV gthiệu, ghi mục bài

2 Ôn tập kiến thức:

- Gọi HS lần lượt nêu công thức tính Sxq ,

STP , V của hình hộp chữ nhật và hình lập

phương

- GV ghi công thức lên bảng

- Y/c HS nhắc lại

3 Luyện tập

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

H: Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

-Y/c HS làm bài

- Gv chữa bài Nxét củng cố cách tình diện

tích và thể tích hình lập phương

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán

H: Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

H: Muốn tính thời gian nước chảy đầy bể

cần tính gì?

-Y/c HS làm bài

- Gv chữa bài- Nxét KL:

3.Củng cố dặn dò.

+ 2 HS lên làm +HS chữa trong vở

- HS lần lượt nêu

- HS nhắc lại

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

Bài giải

a Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)

b Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 ( cm2) Đáp số:a 1000 cm3 ; b 600

cm2

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

Bài giải

Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian đẻ vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ)

Trang 3

- Nhận xét , dặn dò

Rút kinh nghiệm:

Chính tả (nghe - viết)

Tiết 33

Trong lời mẹ hát.

I- Mục tiêu:

- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đượn văn công ước về quyền trẻ em.(BT2)

II.Đồ dùng dạy học:

- bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A –Kiểm tra bài cũ

Một HS đọc cho 2-3 HS viết lên bảng lớp

tên các cơ quan, đơn vị ở BT2,3 (tiết

trước)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B –Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát.

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu

hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì

- GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết

sai (có thể luyện viết trên giấy nháp những

từ đó)

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết GV

chấm, chữa bài nêu nhận xét

3 Hương dẫn HS làm bài tập chính tả

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn Công ước về

quyền trẻ em, trả lời câu hỏi: đoạn văn nói

điều gì ?

- GV mời một HS đọc lại tên các cơ quan,

tổ chức trong các đoạn văn Công ước về

quyền trẻ em

- GV mời một HS nhắc lại nội dung cần

ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức, đơn vị

- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi

- HS đọc

- 2 HS viết

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm và tìm nội dung bài

- HS đọc thầm lại bài thơ

- Tìm từ dễ viết sai

- HS luyện viết từ khó

- HS viết bài

- HS soát lỗi, chữa bài

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2 + HS1 đọc phần lệnh và đoạn văn

+ HS2 đọc phần chú giải từ khó sau bài

(công ước, đề cập, đặc trách, nhân

quyền, ).

- HS trả lời

- HS đọc

- HS nhắc lại

- HS đọc thầm

Trang 4

nhớ

- HS chép lại vào vở tên các cơ quan, tổ

chức nêu trên sau đó, phân tích từng tên

thành nhiều bộ phận (đánh dấu gạch chéo),

nhận xét cách viết hoa tên các cơ quan, tổ

chức GV phát phiếu cho 3-4 HS

- GV nhận xét, kết luận HS làm bài đúng

nhất

4 Củng cố, dặn dò

- HS chép vào vở

- HS làm phiếu, dán bảng

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

Luyện từ và câu (Tiết 65)

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẺ EM.

I/ Mục tiêu:

- Biết và hiểu thêm 1 số từ ngữ về trẻ em(BT1,BT2)

-Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II/ Đồ dùng dạy - học : - bảng phụ kẽ bảng nội dung BT 4

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

Oân tập về dấu câu (Dấu hai chấm)

Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Mở rộng vốn từ : Trẻ em

4 Dạy - học bài mới :

Bài 1 :HS hiểu nghĩa của từ Trẻ em

-Cách tiến hành:

-GV hướng dẫn HS thực hiện :

-GV nhận xét, kết luận : Ý : c

 Bài 2

-Cách tiến hành:

GV phát giấy A3 và bút dạ cho mỗi nhóm

-GV hướng dẫn HS thảo luận :

-GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng

(Trẻ,trẻ con,con trẻ,trẻ thơ,thiếu nhi,nhi đồng,

thiếu niên, con nít , trẻ ranh,ranh con, nhóc con,

nhãi ranh…)

- Hát

-Nêu tác dụng của dấu hai chấm.ví dụ

-Lớp theo dõi nhận xét

-1HS đọc yêu cầu của BT -Cả lớp đọc thầm

-HS thảo luận theo bàn để chọn ý đúng

-Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-Lớp làm việc theo bàn: tìm từ đồng

nghĩa với từ :Trẻ em

-Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -Cả lớp nhận xét

Hoạt động cả lớp

Trang 5

-Cách tiến hành:

GV hướng dẫn HS thực hiện :

tìm những câu nói trong đó có sử dụng hình ảnh

so sánh làm nổi bật hình dáng, tính tình, tâm hồn,

vai trò của trẻ em.

-GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen những

bài làm tốt

 Bài 4

HS biết chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.

-Cách tiến hành:

-GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT 4

-GV hướng dẫn HS thảo luận :

-GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng

dương

5.Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Về nhà ôn lại bài

Chuẩn bị: “Oân tập về dấu câu”.

-1 HS đọc yêu cầu của BT -3 HS lần lượt làm ở bảng, HS cả lớp làm vào vở

-Lớp theo dõi, nhận xét sửa bài

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-HS ngồi cùng bàn trao đổi cùng làm

-Hết thời gian thảo luận, đại diện

HS lên bảng gắn các mảnh giấy ghi câu thành ngữ , tục ngư õ vào bảng

kẻ sẵn -Cả lớp nhận xét, sửa bài

Nhẩm thuộc các thành ngữ

Thi đọc thuộc lòng

-Đọc lại nội dung bài tập 2

Rút kinh nghiệm:

Toán Tiết 162 Luyện tập

I Mục tiêu

-Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

II Chuẩn bị : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy- học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 2,3 VBT

* GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài: GV gthiệu, ghi mục bài

2 Luyện tập

Bài1:Gọi HS đọc Y/c

- Y/c cả lớp làm bài vào vở- 2HS lên bảng

-GV nhận xét, củng cố cách tình diện tích

xung quanh và diện tích toàn phần,thể tích

của hình hộp chữ nhật,hình lập phương

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

H: Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

+ 2 HS lên làm +HS chữa trong vở

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 2HS lên bảng a.SXQ = 576 cm2 SXQ = 49 cm2

STP = 864cm2 STP = 73,5cm2

V = 1728 cm3 V = 42,875 cm3

b.SXQ = 140 cm2 SXQ = 2,04 m2

STP = 236cm2 STP = 3,24m2

V = 240cm3 V = 0,36 m3

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

Trang 6

H:Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ

nhật trước hết phải tính gì ?

- Y/c HS làm bài

- Gv chữa bài- Nxét KL:

3 Củng cố – Dặn dò.

- Gv hệ thống kiến thức

- Nhận xét , dặn dò

Bài giải

Diện tích đáy bể là:1,5 x 0,8 = 1,2 (m 2 ) Chiều cao cảu bể là: 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m

Rút kinh nghiệm:

KỂ CHUYỆN (Tiết 33)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.

I/ Mục tiêu :

-Kể được một câu chuyện đã nghe,đã đọc nói về việc gia đình,nhà trường,xã hội chăm sóc,giáo dục trẻ em,hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình ,nhà trường và

xã hội

-Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy - học : SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Ổn định

2 Bài cũ: Nhà vô địch

* GV nhận xét, kết luận và ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

4.Dạy - học bài mới :

 Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.

* Cách tiến hành:

* Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã

đọc về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm

sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn

phận với gia đình, nhà trường và xã hội

* GV nhận xét, kết luận

-HD 2 hướng kể chuyện:

+Kể chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc

giáo dục trẻ em

+Kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn phận với gia

đình,nhà trường xã hội

 Hoạt động 2:

Học sinh kể chuyện và trao đổi về nội dung câu

chuyện.

- Hát

2 HS kể theo nội dung tranh,nêu ý nghĩa câu chuyện

-Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề bài

Học sinh phân tích đề bài – Xác định dạng kể

* Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện đã chọn

+Nắm được 2 hướng kể chuyện

- Đọc các gợi ý

Trang 7

* Cách tiến hành:

GV hướng dẫn HS thực hiện :

a/ Kể trong nhóm

GV chia lớp thành 4 nhóm

b/ Thi kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Chọn câu chuyện có ý nghĩa nhất cho HS trao

đổi

- Nhận xét,tuyên dương

Liên hệ – Giáo dục

5/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia ”.

- Học sinh lần lượt kể chuyện Các bạn nhận xét và bổ sung cho nhau

Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp

Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện

- + Cả lớp trao đổi: Nội dung ý nghĩa,cách kể,khả năng hiểu câu chuyện

+Chọn bạn có câu chuyện hay nhất,bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011

Tập đọc Tiết 66 Sang năm con lên bảy

I Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ dạ tuổi thơ, con sẽ có mọtt cuộc sống hạnh phúp thật tự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được các câu hỏi trong SGK: Thuộc hai khổ thơ cuối bài)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng học nhóm chép đoạn cần HTL

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn văn và trả lời

câu hỏi ở SGK

Giáo viên nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc

- Yêu cầu 3HS đọc bài, lớp theo dõi

- GV theo dõi sửa lỗi sai cho HS như: Lon

- 3HS đọc và trả lời

- 3HS đọc nối tiếp hết bài, lớp theo dõi nhận xét, luyện đọc từ sai

Trang 8

ton, sang năm, giành lấy …

- Gv theo dõi sửa lỗi ngắt nghỉ hơi đúng

chỗ

- GV đọc mẫu

b, Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc bài khổ thở 1

H: Em có nhận xét gì về thế giới tuổi thơ?

H: Những câu thơ nào trong bài thơ bài thơ

cho thấy tuổi thơ rất vui và đẹp?

Vậy khổ thơ cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm bài khổ thơ 2

H:Thế giới tuổi thơ thay đổi ntnkhi ta lớn

lên?

Khổ thơ 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc bài khổ thơ 3

H:Gia từ tuổi thơ con người tìm thấy hạnh

phúc ở đâu?

Khổ thơ 3 cho em biết điều gì?

H:Bài thơ là lời của ai nói với ai?

H:Qua bài thơ, người cha muốn nói gì với

con?

- GV ghi nội dung chính lên bảng

c, Đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS đọc bài

- Treo bảng phụ ghi khổ thơ 1 và 2

- Gv đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

-Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gv nhận xét ghi điểm

- Học thuộc lòng

3.Củng cố dặn dò:

- Về nhà học bài

- 1HS luyện đọc theo cặp, hai lượt

- HS đọc toàn bài (3lượt), lớp theo dõi nx

1HS đọc bài, lớp theo dõi ở SGK

- HS trả lời

ND:Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ

con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật

sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên.

3HS đọc nối tiếp

- HS đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm

- Đọc thuộc lòng

Rút kinh nghiệm:

Toán Tiết 163 Luyện tập chung

I Mục tiêu

-Biết thực hành tính diện tích , thể tích các hình đã học

II chuẩn bị : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy- học

Trang 9

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 2,3 VBT

* GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài: GV gthiệu, ghi mục bài

2 Luyện tập

Bài1:Gọi HS đọc đề bài toán

H:Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

H: Muốn tính số kg rau thu hoạch được

trên thửa ruộng đó trước hết phải tính gì ?

- Y/c cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

* GV nhận xét, KL

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

H: Bài toán cho biết gì ? Y/c gì ?

- Y/c HS nhắc lại công thức tính Sxq

H:Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ

nhật trước hết phảI tính gì ?

- Y/c HS làm bài

- Gv chữa bài- Nxét KL:

3 Củng cố – Dặn dò.

- Gv hệ thống kiến thức

- Nhận xét , dặn dò

+ 2 HS lên làm +HS chữa trong vở

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

Bài giải

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật

là :

160 : 2 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là

50 x 30 = 1500 (m2)

Số kg rau thu hoạch được trên thửa ruộng

1500 : 10 x 15 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg -1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 1HS lên bảng

Bài giải

Chu vi mặt đáy: (60 + 40) x 2 = 200(cm)

Chiều cao hình hộp: 6000:200 = 30( cm) Đáp số: 30cm

Rút kinh nghiệm:

Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2011

Tập làm văn Tiết 65

Ôn tập về tả người

I Mục tiêu:

- Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đè bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch giữa trên dàn ý đã lập

II Đồ dùng dạy học

Bảng học nhóm

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1

Yêu cầu HS đọc 3 đề bài SGK 1HS đọc bài, lớp theo dõi SGK

Trang 10

Em định tả ai? Hãy giới thiệu cho bạn

biết?

Yêu cầu HS đọc gợi ý 1

Yêu cầu HS tự lam bài

Gợi ý: Nhớ lại những đặc điểm tiêu biểu

về ngoại hình của người đó, chọn từ ngữ

hình ảnh sao cho người đọc hình dung

được người đó rất thật, rất gần gũi hoặc để

lại ấn tượng sau sắc với em

Yêu cầu HS đọc dàn ý của mình

Giáo viên nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

5HS nêu 1HS đọc bài, lớp theo dõi SGK 3HS làm bài ở bảng, lớp làm vào vở

4HS đọc dàn bài của mình Lớp nhận xét

Đính bảng lớp nhận xét Chữa bài

Rút kinh nghiệm:

Toán Tiết 165 Luyện tập

I Mục tiêu

-Biết giải một số bài toán có dạng đã học

II Chuẩn bị : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy- học

A.Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập 2,3 VBT

* GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy- học bài mới

1 Giới thiệu bài: GV gthiệu, ghi mục bài

2 Luyện tập

Bài1:Gọi HS đọc Y/c

H: Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Y/c cả lớp làm bài vào vở- 2HS lên bảng

-GV nhận xét, củng cố

+ 2 HS lên làm +HS chữa trong vở

-1HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở- 2HS lên bảng

Giải:

Ta có sơ đồ:

SBEC : 13,6cm2

SABED : Theo sơ đồ ta có, diện tích hình tam giác BEC là: 13,6 : ( 3-2) x 2 = 27,2 (cm2) Diện tích hình tứ giác ABED là:

27,2 + 13,6 = 40,8(cm2) Diện tích hình tứ giác ABCD là:

Ngày đăng: 30/03/2021, 19:21

w