1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án 4 tuần 8

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 4 tuần 8
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 919,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu hs kể lại một câu chuyện em đã học trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.. - Gợi ý hs: có thể kể chuyện đã học qua bài tập đọc hoặc qua bài kể chuyện t[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018

Hoạt động tập thể Chào cờ đầu tuần

Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

(Định Hải)

I Mục tiêu:

1 Đọc trơn toàn bài, đọc đúng nhịp thơ

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

3 GD học sinh yêu cuộc sống, có ý thức xây dựng cuộc sống tươi đẹp hơn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài tập đọc, bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học:

- Hướng dẫn HS đọc thầm, chia đoạn

(4 đoạn), lưu ý HS ngắt nhịp thơ

4 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ (2lượt)

- GV nghe, sửa lỗi phát âm và giải nghĩa

- Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần

+ Mỗi khổ thơ nói lên điều ước Vậy

những điều ước ấy là gì?

- Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả

- Khổ 2: Ước trẻ em trở thành người

Trang 2

- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của

cách nói:

+ “Ước không còn mùa đông” - Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,

không còn thiên tai, không còn nhữngtai họa đe dọa con người

+ “Hóa trái bom thành trái ngon” - Ước thế giới hòa bình, không còn

bom đạn, chiến tranh

+ Em hãy nhận xét về ước mơ của các

bạn nhỏ trong bài?

- Đó là những ước mơ lớn, ước mơ caođẹp: Ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc, không còn thiêntai, thế giới chung sống trong hoà bình.+ Em thích ước mơ nào trong bài? Vì

- HD HS học thuộc lòng một số câu thơ

- HS Luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng

I Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng

Trang 3

- Vận dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuậntiện nhất.

- Rèn kĩ năng giải tốn cĩ lời văn

- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy – học :

Phiếu học tập

III Các ho t đ ng d y – h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế

1 Ổn định tổ chức : Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu

thức:

20 + 35 + 45; 75 + 25 + 50

- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương

- 2 HS lên chữa bài tập

3 Dạy bài mới:

- HS nêu yêu cầu của bài tập và tự làm

- Cả lớp làm nháp, đối chiếu kết quảtheo cặp

96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78 = 100 + 78

= 178Hoặc:

96 + 78 + 4 = 78 + (96 + 4) = 78 + 100

= 178

+ Bài 3: Làm bảng lớp - HS nêu yêu cầu bài tập và tự làm

GV cĩ thể hỏi để củng cố cách tìm x

+ Ở biểu thức a thì x được gọi là gì? - x gọi là số bị trừ

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ

- 2 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào

Trang 4

- GV hỏi lại cách tính chu vi hình chữ

a) Chu vi hình chữ nhật là:

P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm)b) Chu vi hình chữ nhật là:

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và cơ thể bị bệnh

- Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu kiến thức khoa học phục vụ bản thân

*KNS:

- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu khơng bình thường của cơ thể

- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ những dấu hiệu bị bệnh

II Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 32, 33 SGK

Trang 5

III Các hoạt động dạy-học:

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu hs kể tên một số bệnh lây qua

đường tiêu hố?

3 Bài mới:

a, Giới thiệu bài

b, HD tìm hiểu bài

* Hoạt động 1:Thảo luận nhĩm

- Cho h/s quan sát các hình vẽ trang 32

Sgk, xếp các hình liên quan thành 3 câu

chuyện như sách giáo khoa yêu cầu kể

lại với các bạn trong nhĩm

*Yêu cầu kể tên một số bệnh em đã bị

mắc?

* Khi bị mắc bệnh đĩ, em cảm thấy như

thế nào ?

* Khi cảm thấy cơ thể cĩ những dấu

hiệu khơng bình thường, em phải làm

- Cho h/s làm việc theo nhĩm

- Gọi các nhĩm lên trình diễn

- Kết luận như Sgk trang 33

4 Củng cố – dặn dị:

- Tĩm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học

- D DVN thực hiện tốt theo nd bài học

- Thảo luận đưa ra tình huống

- Nhĩm trưởng phân vai theo tình huống nhĩm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất

- HS lên đĩng vai, lớp theo dõi , nx

Trang 6

- Kiểm tra quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái.Đổi chân khi đi đều sai nhịp.Trò chơi “ Ném trúng đích”

-Thực hiện cơ bản đúng đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp,đứng lại, và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi

- HS yêu thích môn học và tự giác luyện tập Có ý thức tốt trong giờ kiểm tra

II Địa diểm và phương tiện

- Địa điểm: Nhà thể chất của trường, vệ sinh an toàn sân tập

- Phương tiện :chuẩn bị bàn ghế cho GV

III Nội dung và phương pháp lên lớp

GV

Đội hình khởi động

x x x x x x

x x x x x

x x x x x x

GV

B Phần cơ bản

1 Kiểm tra đi thường theo nhịp chuyển

hướng phải trái

- GV nêu nôi dung kiểm tra cho học

sinh nắm được

- GV dùng còi làm hiệu lệnh cho lớp tập

hợp thành hàng ngang và kiểm tra theo

nhóm.Mỗi nhóm 5 người, lần lượt thực

- GV nêu tên trò chơi và cho học sinh

tập hợp theo đội hình chơi

- HS thực hiện nghiêm túc

- HS nghe giáo viên phổ biến

- HS chơi theo sự hướng dẫn của giáo

Trang 7

- GV cho học sinh chơi

- Qua bài học em đã học được những gì?

+ Ưu điểm: chú ý tập luyện

+ Hạn chế cần khắc phục: chưa phân

biệt được hướng phải trái

3 Bài tập về nhà

- GV hướng dẫn HS nội dung về nhà ôn

tập.Ôn đi đều vòng phải, vòng trái

- GV hô: “Giải tán”

- HS thả lỏng tích cực Đội hình xuống lớp

x x x x x

x x x x x

x x x x x

I Mục tiêu:

1 Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài

2 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nướcngoài phổ biến quen thuộc

3 GD học sinh tính cẩn thận, tự tin trong học tập

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng nhóm

III Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1 Ổn định tổ chức : Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS viết họ tên và địa chỉ nhà mình - GV và hs nhận xét

3 Dạy bài mới:

Trang 8

nghĩ trả lời miệng.

- Lép Tôn- xtôi gồm mấy bộ phận? - 2 bộ phận: Lép và Tôn - xtôi

- Mô - rít - xơ Mát - téc -lích gồm mấy bộ

phận?

- 2 bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát- téc-lích

- Tô - mát Ê - đi - xơn gồm mấy bộ phận? - 2 bộ phận: Tô - mát và Ê -đi- xơn

- Tên địa lý (HD tương tự)

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như

thế nào?

- Được viết hoa

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận như thế nào?

- Giữa các tiếng có gạch nối

lời:

- Cách viết tên người, tên địa lý nước

ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- Viết giống như tên riêng Việt Nam,tất cả các tiếng đều viết hoa

- GV nhận xét - Ác-boa, Lu-i Pa - xtơ, Ác- boa ;

Quy- dăng - xơ

+ Bài 2: Làm theo cặp Đọc yêu cầu của bài, làm bài và đối

chiếu theo cặp

- GV gọi HS trình bày bài làm của mình

trên bảng

- 3 – 4 HS làm bài trên phiếu

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Trang 9

- Giáo dục hs lòng ham học toán.

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu:

b Giảng bài :

* Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó:

- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK HSđọc bài toán

- Tương tự cho HS giải bài toán theo cách

Trang 10

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.Tóm tắt:

Giải:

Tuổi con là:

(58 – 38): 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:

58 – 10 = 48 (tuổi)Đáp số: Con: 10 tuổi

Bố: 48 tuổi

- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.Tóm tắt:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lý

- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

3.GD học sinh ý thức tự giác trong học tập

Trang 11

II Đồ dùng dạy - học:

+ Sách, báo, truyện viết về ước mơ

III Các ho t đ ng d y - h c: ạ ộ ạ ọ

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 1 – 2 HS kể lại 1, 2 đoạn của câu chuyện giờ trước

3 Dạy bài mới:

- Lời ước dưới trăng

- Đôi giày ba ta màu xanh

- Điều ước của vua Mi - đát

- Em sẽ chọn kể về ước mơ cao đẹp gì? - Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc,

ước mơ chinh phục thiên nhiên, ước mơ

về nghề nghiệp tương lai, ước mơ về cuộcsống hoà bình

- Hay có thể ước mơ viển vông, phi lý? - Nói tên truyện em lựa chọn…

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện:

-Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

Trang 12

I Mục tiêu:

- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa trong cuộc sống

- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu tương đối thành thạo,mũi khâu có thể bị dúm

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

- HS có ý thức lao động tự phục vụ bản thân khi cần thiết

- GV cho h/s quan sát mẫu rồi nêu nhận

xét về đặc điểm của mũi khâu đột thưa

Lưu ý hs: Khi khâu đột thưa phải

khâu từng mũi một( sau mỗi mũi

khâu phải rút chỉ 1 lần)

- HS rút ra KL, nêu ghi nhớ

* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ

thuật

- Treo tranh quy trình khâu đột thưa

- Hướng dẫn hs các bước khâu đột thưa

- Quan sát- nêu nhận xét

- Đặc điểm mũi khâu đột thưa:

+ Mặt phải đường khâu các mũi khâu cách đều nhau giống như

đường khâu các mũi khâu thường.+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề

- 2 HS đọc ghi nhớ

- HS quan sát

- Nêu các bước trong quá trình khâu đột thưa

Trang 13

- Kết thúc đường khâu đột thưa ta phải

- HS biết từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước

và giữ nước; Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập

- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nĩtrên trục và băng thời gian

- GD học sinh yêu lịch sử nước nhà và ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy - học:

Băng hình vẽ trục thời gian, một số tranh ảnh bản đồ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày ý nghĩa của chiến

thắng Bạch Đằng?

3 Dạy bài mới :

- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi, nhận xét

a Giới thiệu bài :

- Trong giờ học này các em sẽ cùng ơn

lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 1

Trang 14

- HS làm việc theo nhĩm đơi hồn thànhnhiệm vụ.

- HS hồn thành yêu cầu vào phiếu bàitập

Buổi đầu dựng nước Hơn một nghìn năm đấu tranh

và giữ nước giành lại độc lập

Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938

-1 học sinh lên điền tên các

giai đoạn lịch sử đã học vào bảng thời

gian trên bảng

- Chúng ta đã học những giai

đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc?

- Nhận xét và yêu cầu HS ghi

nhớ hai giai đoạn lịch sử

- 1 học sinh lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Vừa chỉ trên bảng thời gian vừa trả lời

* Các sự kiện lịch sử tiêu

biểu

Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 2 Sách

giáo khoa

Yêu cầu học sinh thực hiện nhóm 2

-1 học sinh đọc trước lớp

-Hoạt động nhóm 2 -Thảo luận và kẻ trục thời gian, ghi cácsự kiện tiêu biểu theo thời gian

Yêu cầu đại diện nhóm báo

cáo

Kết luận bài làm đúng

- Đại diện một số nhóm báo cáo

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

*Tập hùng biện

Yêu cầu học sinh chia thành 3 nhóm

Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi theo

yêu cầu

Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc

Việt dưới thời Văn Lang

Nhóm 2: Kể về khời nghĩa Hai Bà

Trưng

Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch

Đằng

- GV nhận xét – tuyên dương

- Chia nhóm theo yêu cầu

- Các nhóm chuẩn bị và thi hùng biện

- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo.-Yêu cầu bài nói: Đầy đủ, trôi chảy – Mỗi nhóm có thể cử nhiều bạn nói -Thi nói trước lớp

Trang 15

4 Củng cố, dặn dị

- Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai giai đoạn lịch sử vừa học

- Về nhà tìm hiểu trước bài: “Đinh Bộ Lĩnh”

Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) TÍCH HỢP ĐĐLS BÀI 2: VIỆC CHI TIÊU CỦA BÁC HỒ (TIẾT 2);

(TÍCH HỢP KNS; GDBVMT; CĨ ĐIỀU CHỈNH)

I.Mục tiêu:

- HS nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của

- Biết tiết kiệm tiền của, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi

- Biết đồng tình, ủng hộ những việc làm tiết kiệm

- Nhận thấy tình thươg và trách nhiệm của Bác thơng qua việc chi tiêu hằng ngày

- Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lí

- Cĩ ý thức chi tiêu hợp lí, cĩ thể lập kế hoạch chi tiêu

* KỸ NĂNG SỐNG:

- Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

* GD BVMT:

-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước trong cuộc sống hằng

ngày là gĩp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.

Giảm tải: bỏ phương án phân vân

- Kể những việc em đã làm để gĩp phần tiết kiệm tiền của?

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

b Giảng bài :

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

Những việc làm nào trong các việc

dưới đây là tiết kiệm tiền của?

a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi

c/ Vẽ bậy, bơi bẩn ra sách vở, bàn ghế,

- HS làm bài tập 4 bằng hình thức giơthẻ

Trang 16

g/ Không xin tiền ăn quà vặt

h/ Ăn hết xuất cơm của mình

i/ Quên khóa vòi nước

k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải

- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết

tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những

HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của

trong sinh hoạt hằng ngày

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống ( KNS)

(Bài tập 5 - SGK/13)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình

huống trong bài tập 5

 Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở

lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích

thế nào?

Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua

cho đồ chơi mới trong khi đã có quá

nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?

Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy

vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng

vẫn còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói

gì với Hà?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp

trong mỗi tình huống

- GV kết luận chung: (Xem SGV)

Trang 17

- Chi tiêu hợp lí là tiêu tiền vào những

việc gì? Khơng nên tiêu tiền vào những

việc gì?

- Kể những việc em đã làm thể hiện

việc chi tiêu hợp lí?

- HDHS lập bảng chi tiêu của cá nhân

- GV kết luận

4 Củng cố - Dặn dị:

* GD BVMT: GV liên hệ ;

-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ

dùng, điện, nước Trong cuộc sống

hằng ngày là gĩp phần BVMT và tài

nguyên thiên nhiên

- Chuẩn bị bài tiết sau

- HS hồn thành câu trả lời vào phiếu.VD: Dùng tiền mua sách vở, mua tăm,ủng hộ người nghèo,… là hợp lí Dùngtiền đi đánh điện tử, mua đồ chơi bừabãi,… là khơng hợp lí

I M ục tiêu:

- Giúp học sinh ơn tập và củng cố về: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam

- HS viết được tên người, tên địa lý Việt Nam theo đúng quy tắc chính tả

- Học sinh ý thức tự giác trong học tập

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên viết : Hà Nội, Đăk Lăk - HS nhận xét bài của bạn.

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài :

b Giảng bài :

Bài 1: Viết 5 tên người và 5 tên địa lí

Việt Nam, tên 5 con sơng, 5 dãy núi

- GV gọi hs đọc và chỉnh sửa các tên

riêng chưa đúng

Bài 2: Xác định danh từ chung và danh

- HS làm vở

- 4 HS làm bảng

Ví dụ : Hồ Chí Minh, Nguyễn Du, Lý

Tự Trọng,…sơng Hàn, núi Tam Đảo, …-HS làm vở + đổi vở KT

Trang 18

từ riêng cĩ trong đoạn văn sau :

Hạt gạo làng ta

Cĩ vị phù sa

Của sơng Kinh Thầy

Cĩ hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Cĩ lời mẹ hát

Ngọt bùi hơm nay

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Danh từ chung : hạt gạo, làng, phù sa.Sơng, hương sen, hồ, nước, lời, mẹ, hơmnay

Danh từ riêng : Kinh Thầy

Bài tập 3: Viết lại cho đúng các tiếng

sau :

- Chí Linh, Hồng Liên sơn, Hồng phi

Hồng, Đồng Tháp Mười, Bạch thái

Bưởi, Nguyễn Thị quỳnh hải

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS viết vào vở theo đúng quy tắcchính tả

Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018

1 Đọc lưu lốt tồn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên những câu dài

- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp lý…

2 Hiểu ý của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâmtới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đơi giày trong buổi đầu đến lớp

3 GD học sinh biết ước mơ những điều tốt đẹp từ yêu cuộc sống hơn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

III Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

Trang 19

1 Ổn định tổ chức: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình phép lạ”

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu:

b.Giảng bài :

*Luyện đọc và tìm hiểu bài:

+ GV đọc diễn cảm toàn bài:

+ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:

-HS đọc đoạn 1

- GV nghe, sửa sai và kết hợp giải nghĩa

đoạn

- Tìm hiểu nội dung:

- Nhân vật “tôi” là ai? - Là chị phụ trách Đội TNTP

- Ngày bé chị phụ trách Đội từng ước mơ

da trời những ngày thu Phần thân gần sát

cổ, có 2 hàng khuy dập luồn 1 sợi dâytrắng nhỏ vắt ngang

- Mơ ước của chị ngày ấy có đạt được

không?

- Không đạt được…

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm những câu văn: - “Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao !

Cổ giày ôm sát chân …… các bạn tôi”+ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:

- GV nghe, kết hợp sửa lỗi và giải nghĩa

từ

- HS đọc đoạn 2

- Luyện đọc theo cặp

- 1 – 2 HS đọc cả đoạn

- Tìm hiểu nội dung:

- Chị phụ trách được giao việc gì? - Vận động Lái, một cậu bé nghèo, sống

lang thang đi học

- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì? - Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta

màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi

Trang 20

Lái …

- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

- Tay run run, môi mấp máy, mắt hết nhìnđôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân…

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc

- Giúp HS củng cố về giải toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng

- HS làm được bài tập tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng theo các bước

- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập

- Nêu bài toán

- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán Hỏi:

+ Bài toán cho gì? Hỏi gì?

+ Muốn giải bài toán ta làm như thế nào?

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề Hỏi:

- 2 em nêu

- 2 HS làm bảng lớna/ Số lớn là: (26 + 6) : 2 = 1

Số bé là: (26 – 6 ) : 2 = 10 ( Hoặc 26 – 16 = 10)b/ Tương tự

- 2 HS đọc đề, phân tích đề

- 1 em lên bảng giải

Bài giảiTuổi em là: (36 – 8 ) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi chị là: 36 – 14 = 22 (tuổi) Đáp số : em 14 tuổi, chị 22 tuổi

Trang 21

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Xác định số lớn, số bé, tổng, hiệu tương

ứng với bài toán?

- Cho hs giải vở rồi chữa

5 tấn 2 tạ = 52 tạ

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứnhất là: (52 + 8 ) : 2 = 30 (tạ) = 3000(kg)

Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hailà:

30 – 8 = 22 (tạ) = 2200 (kg) Đáp số: Thửa 1: 3000kg Thửa 2: 2200kg

Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

( CÓ ĐIỀU CHỈNH; TÍCH HỢP KNS )

I Mục tiêu: Củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện:

+ Kể lại câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian + Giáo dục ý thức trình bày và diễn đạt trong nói và viết văn

* GDKNS:

- Rèn tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán

- Thể hiện sự tự tin

- Xác định giá trị : Hiểu ý nghĩa câu chuyện mình và các bạn đã kể

* Giảm tải: Không làm bài tập 1, 2

Trang 22

- Yêu cầu hs kể lại một câu chuyện em đã

học trong đó các sự việc được sắp xếp

theo trình tự thời gian?

- Gợi ý hs: có thể kể chuyện đã học qua

bài tập đọc hoặc qua bài kể chuyện trong

sách

- Cho hs thi kể chuyện và trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

- NX, khen ngợi

4 Củng cố – dặn dò:

- Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học

- DDVN : CB bài sau

- HS đọc yêu cầu của bài

- Một số em nói tên câu chuyện mà mình

+ Người ăn xin

- HS trao đổi theo cặp

- HS thi kể chuyện và trao đổi cùng bạn

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- HS biết nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh

- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy

- Pha dung dịch ô - rê - dôn và nước cháo muối

- Rèn kĩ năng vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

-Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường

Ngày đăng: 08/04/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w