- Yêu cầu hs kể lại một câu chuyện em đã học trong đó các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian.. - Gợi ý hs: có thể kể chuyện đã học qua bài tập đọc hoặc qua bài kể chuyện t[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2018
Hoạt động tập thể Chào cờ đầu tuần
Tập đọc NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
(Định Hải)
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn toàn bài, đọc đúng nhịp thơ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
3 GD học sinh yêu cuộc sống, có ý thức xây dựng cuộc sống tươi đẹp hơn
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học:
- Hướng dẫn HS đọc thầm, chia đoạn
(4 đoạn), lưu ý HS ngắt nhịp thơ
4 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ (2lượt)
- GV nghe, sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
+ Mỗi khổ thơ nói lên điều ước Vậy
những điều ước ấy là gì?
- Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả
- Khổ 2: Ước trẻ em trở thành người
Trang 2- GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của
cách nói:
+ “Ước không còn mùa đông” - Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,
không còn thiên tai, không còn nhữngtai họa đe dọa con người
+ “Hóa trái bom thành trái ngon” - Ước thế giới hòa bình, không còn
bom đạn, chiến tranh
+ Em hãy nhận xét về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài?
- Đó là những ước mơ lớn, ước mơ caođẹp: Ước mơ về một cuộc sống no đủ,ước mơ được làm việc, không còn thiêntai, thế giới chung sống trong hoà bình.+ Em thích ước mơ nào trong bài? Vì
- HD HS học thuộc lòng một số câu thơ
- HS Luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
Trang 3- Vận dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuậntiện nhất.
- Rèn kĩ năng giải tốn cĩ lời văn
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
Phiếu học tập
III Các ho t đ ng d y – h c ch y u: ạ ộ ạ ọ ủ ế
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu
thức:
20 + 35 + 45; 75 + 25 + 50
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương
- 2 HS lên chữa bài tập
3 Dạy bài mới:
- HS nêu yêu cầu của bài tập và tự làm
- Cả lớp làm nháp, đối chiếu kết quảtheo cặp
96 + 78 + 4 = 96 + 4 + 78 = 100 + 78
= 178Hoặc:
96 + 78 + 4 = 78 + (96 + 4) = 78 + 100
= 178
+ Bài 3: Làm bảng lớp - HS nêu yêu cầu bài tập và tự làm
GV cĩ thể hỏi để củng cố cách tìm x
+ Ở biểu thức a thì x được gọi là gì? - x gọi là số bị trừ
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ
- 2 em lên bảng làm, dưới lớp làm vào
Trang 4- GV hỏi lại cách tính chu vi hình chữ
a) Chu vi hình chữ nhật là:
P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm)b) Chu vi hình chữ nhật là:
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và cơ thể bị bệnh
- Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu kiến thức khoa học phục vụ bản thân
*KNS:
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu khơng bình thường của cơ thể
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ những dấu hiệu bị bệnh
II Đồ dùng dạy-học:
- Hình trang 32, 33 SGK
Trang 5III Các hoạt động dạy-học:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu hs kể tên một số bệnh lây qua
đường tiêu hố?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, HD tìm hiểu bài
* Hoạt động 1:Thảo luận nhĩm
- Cho h/s quan sát các hình vẽ trang 32
Sgk, xếp các hình liên quan thành 3 câu
chuyện như sách giáo khoa yêu cầu kể
lại với các bạn trong nhĩm
*Yêu cầu kể tên một số bệnh em đã bị
mắc?
* Khi bị mắc bệnh đĩ, em cảm thấy như
thế nào ?
* Khi cảm thấy cơ thể cĩ những dấu
hiệu khơng bình thường, em phải làm
- Cho h/s làm việc theo nhĩm
- Gọi các nhĩm lên trình diễn
- Kết luận như Sgk trang 33
4 Củng cố – dặn dị:
- Tĩm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học
- D DVN thực hiện tốt theo nd bài học
- Thảo luận đưa ra tình huống
- Nhĩm trưởng phân vai theo tình huống nhĩm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất
- HS lên đĩng vai, lớp theo dõi , nx
Trang 6- Kiểm tra quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái.Đổi chân khi đi đều sai nhịp.Trò chơi “ Ném trúng đích”
-Thực hiện cơ bản đúng đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp,đứng lại, và giữ được khoảng cách các hàng trong khi đi
- HS yêu thích môn học và tự giác luyện tập Có ý thức tốt trong giờ kiểm tra
II Địa diểm và phương tiện
- Địa điểm: Nhà thể chất của trường, vệ sinh an toàn sân tập
- Phương tiện :chuẩn bị bàn ghế cho GV
III Nội dung và phương pháp lên lớp
GV
Đội hình khởi động
x x x x x x
x x x x x
x x x x x x
GV
B Phần cơ bản
1 Kiểm tra đi thường theo nhịp chuyển
hướng phải trái
- GV nêu nôi dung kiểm tra cho học
sinh nắm được
- GV dùng còi làm hiệu lệnh cho lớp tập
hợp thành hàng ngang và kiểm tra theo
nhóm.Mỗi nhóm 5 người, lần lượt thực
- GV nêu tên trò chơi và cho học sinh
tập hợp theo đội hình chơi
- HS thực hiện nghiêm túc
- HS nghe giáo viên phổ biến
- HS chơi theo sự hướng dẫn của giáo
Trang 7- GV cho học sinh chơi
- Qua bài học em đã học được những gì?
+ Ưu điểm: chú ý tập luyện
+ Hạn chế cần khắc phục: chưa phân
biệt được hướng phải trái
3 Bài tập về nhà
- GV hướng dẫn HS nội dung về nhà ôn
tập.Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
- GV hô: “Giải tán”
- HS thả lỏng tích cực Đội hình xuống lớp
x x x x x
x x x x x
x x x x x
I Mục tiêu:
1 Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài
2 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nướcngoài phổ biến quen thuộc
3 GD học sinh tính cẩn thận, tự tin trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng nhóm
III Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định tổ chức : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết họ tên và địa chỉ nhà mình - GV và hs nhận xét
3 Dạy bài mới:
Trang 8nghĩ trả lời miệng.
- Lép Tôn- xtôi gồm mấy bộ phận? - 2 bộ phận: Lép và Tôn - xtôi
- Mô - rít - xơ Mát - téc -lích gồm mấy bộ
phận?
- 2 bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát- téc-lích
- Tô - mát Ê - đi - xơn gồm mấy bộ phận? - 2 bộ phận: Tô - mát và Ê -đi- xơn
- Tên địa lý (HD tương tự)
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như
thế nào?
- Được viết hoa
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận như thế nào?
- Giữa các tiếng có gạch nối
lời:
- Cách viết tên người, tên địa lý nước
ngoài đã cho có gì đặc biệt?
- Viết giống như tên riêng Việt Nam,tất cả các tiếng đều viết hoa
- GV nhận xét - Ác-boa, Lu-i Pa - xtơ, Ác- boa ;
Quy- dăng - xơ
+ Bài 2: Làm theo cặp Đọc yêu cầu của bài, làm bài và đối
chiếu theo cặp
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình
trên bảng
- 3 – 4 HS làm bài trên phiếu
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 9- Giáo dục hs lòng ham học toán.
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu:
b Giảng bài :
* Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó:
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK HSđọc bài toán
- Tương tự cho HS giải bài toán theo cách
Trang 10- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.Tóm tắt:
Giải:
Tuổi con là:
(58 – 38): 2 = 10 (tuổi)Tuổi bố là:
58 – 10 = 48 (tuổi)Đáp số: Con: 10 tuổi
Bố: 48 tuổi
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.Tóm tắt:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)
đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lý
- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3.GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
Trang 11II Đồ dùng dạy - học:
+ Sách, báo, truyện viết về ước mơ
III Các ho t đ ng d y - h c: ạ ộ ạ ọ
1 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 1 – 2 HS kể lại 1, 2 đoạn của câu chuyện giờ trước
3 Dạy bài mới:
- Lời ước dưới trăng
- Đôi giày ba ta màu xanh
- Điều ước của vua Mi - đát
- Em sẽ chọn kể về ước mơ cao đẹp gì? - Ước mơ về cuộc sống no đủ, hạnh phúc,
ước mơ chinh phục thiên nhiên, ước mơ
về nghề nghiệp tương lai, ước mơ về cuộcsống hoà bình
- Hay có thể ước mơ viển vông, phi lý? - Nói tên truyện em lựa chọn…
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
-Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 12I Mục tiêu:
- HS biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa trong cuộc sống
- Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu tương đối thành thạo,mũi khâu có thể bị dúm
- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận
- HS có ý thức lao động tự phục vụ bản thân khi cần thiết
- GV cho h/s quan sát mẫu rồi nêu nhận
xét về đặc điểm của mũi khâu đột thưa
Lưu ý hs: Khi khâu đột thưa phải
khâu từng mũi một( sau mỗi mũi
khâu phải rút chỉ 1 lần)
- HS rút ra KL, nêu ghi nhớ
* Hoạt động 2: HD thao tác kĩ
thuật
- Treo tranh quy trình khâu đột thưa
- Hướng dẫn hs các bước khâu đột thưa
- Quan sát- nêu nhận xét
- Đặc điểm mũi khâu đột thưa:
+ Mặt phải đường khâu các mũi khâu cách đều nhau giống như
đường khâu các mũi khâu thường.+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu trước liền kề
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát
- Nêu các bước trong quá trình khâu đột thưa
Trang 13- Kết thúc đường khâu đột thưa ta phải
- HS biết từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử: Buổi đầu dựng nước
và giữ nước; Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kỳ này rồi thể hiện nĩtrên trục và băng thời gian
- GD học sinh yêu lịch sử nước nhà và ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy - học:
Băng hình vẽ trục thời gian, một số tranh ảnh bản đồ
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng?
3 Dạy bài mới :
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớp theo dõi, nhận xét
a Giới thiệu bài :
- Trong giờ học này các em sẽ cùng ơn
lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 1
Trang 14- HS làm việc theo nhĩm đơi hồn thànhnhiệm vụ.
- HS hồn thành yêu cầu vào phiếu bàitập
Buổi đầu dựng nước Hơn một nghìn năm đấu tranh
và giữ nước giành lại độc lập
Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938
-1 học sinh lên điền tên các
giai đoạn lịch sử đã học vào bảng thời
gian trên bảng
- Chúng ta đã học những giai
đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc?
- Nhận xét và yêu cầu HS ghi
nhớ hai giai đoạn lịch sử
- 1 học sinh lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- Vừa chỉ trên bảng thời gian vừa trả lời
* Các sự kiện lịch sử tiêu
biểu
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 2 Sách
giáo khoa
Yêu cầu học sinh thực hiện nhóm 2
-1 học sinh đọc trước lớp
-Hoạt động nhóm 2 -Thảo luận và kẻ trục thời gian, ghi cácsự kiện tiêu biểu theo thời gian
Yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo
Kết luận bài làm đúng
- Đại diện một số nhóm báo cáo
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
*Tập hùng biện
Yêu cầu học sinh chia thành 3 nhóm
Mỗi nhóm chuẩn bị một bài thi theo
yêu cầu
Nhóm 1: Kể về đời sống người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: Kể về khời nghĩa Hai Bà
Trưng
Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch
Đằng
- GV nhận xét – tuyên dương
- Chia nhóm theo yêu cầu
- Các nhóm chuẩn bị và thi hùng biện
- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo.-Yêu cầu bài nói: Đầy đủ, trôi chảy – Mỗi nhóm có thể cử nhiều bạn nói -Thi nói trước lớp
Trang 154 Củng cố, dặn dị
- Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai giai đoạn lịch sử vừa học
- Về nhà tìm hiểu trước bài: “Đinh Bộ Lĩnh”
Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2) TÍCH HỢP ĐĐLS BÀI 2: VIỆC CHI TIÊU CỦA BÁC HỒ (TIẾT 2);
(TÍCH HỢP KNS; GDBVMT; CĨ ĐIỀU CHỈNH)
I.Mục tiêu:
- HS nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của
- Biết tiết kiệm tiền của, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
- Biết đồng tình, ủng hộ những việc làm tiết kiệm
- Nhận thấy tình thươg và trách nhiệm của Bác thơng qua việc chi tiêu hằng ngày
- Trình bày được ý nghĩa của việc chi tiêu hợp lí
- Cĩ ý thức chi tiêu hợp lí, cĩ thể lập kế hoạch chi tiêu
* KỸ NĂNG SỐNG:
- Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
* GD BVMT:
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước trong cuộc sống hằng
ngày là gĩp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên.
Giảm tải: bỏ phương án phân vân
- Kể những việc em đã làm để gĩp phần tiết kiệm tiền của?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài :
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc
dưới đây là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bơi bẩn ra sách vở, bàn ghế,
- HS làm bài tập 4 bằng hình thức giơthẻ
Trang 16g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Ăn hết xuất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết
tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những
HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của
trong sinh hoạt hằng ngày
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống ( KNS)
(Bài tập 5 - SGK/13)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình
huống trong bài tập 5
Nhóm 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở
lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích
thế nào?
Nhóm 2: Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới trong khi đã có quá
nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3: Cường nhìn thấy bạn Hà lấy
vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng
vẫn còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói
gì với Hà?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
- GV kết luận chung: (Xem SGV)
Trang 17- Chi tiêu hợp lí là tiêu tiền vào những
việc gì? Khơng nên tiêu tiền vào những
việc gì?
- Kể những việc em đã làm thể hiện
việc chi tiêu hợp lí?
- HDHS lập bảng chi tiêu của cá nhân
- GV kết luận
4 Củng cố - Dặn dị:
* GD BVMT: GV liên hệ ;
-Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước Trong cuộc sống
hằng ngày là gĩp phần BVMT và tài
nguyên thiên nhiên
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS hồn thành câu trả lời vào phiếu.VD: Dùng tiền mua sách vở, mua tăm,ủng hộ người nghèo,… là hợp lí Dùngtiền đi đánh điện tử, mua đồ chơi bừabãi,… là khơng hợp lí
I M ục tiêu:
- Giúp học sinh ơn tập và củng cố về: Cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- HS viết được tên người, tên địa lý Việt Nam theo đúng quy tắc chính tả
- Học sinh ý thức tự giác trong học tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên viết : Hà Nội, Đăk Lăk - HS nhận xét bài của bạn.
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài :
b Giảng bài :
Bài 1: Viết 5 tên người và 5 tên địa lí
Việt Nam, tên 5 con sơng, 5 dãy núi
- GV gọi hs đọc và chỉnh sửa các tên
riêng chưa đúng
Bài 2: Xác định danh từ chung và danh
- HS làm vở
- 4 HS làm bảng
Ví dụ : Hồ Chí Minh, Nguyễn Du, Lý
Tự Trọng,…sơng Hàn, núi Tam Đảo, …-HS làm vở + đổi vở KT
Trang 18từ riêng cĩ trong đoạn văn sau :
Hạt gạo làng ta
Cĩ vị phù sa
Của sơng Kinh Thầy
Cĩ hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Cĩ lời mẹ hát
Ngọt bùi hơm nay
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Danh từ chung : hạt gạo, làng, phù sa.Sơng, hương sen, hồ, nước, lời, mẹ, hơmnay
Danh từ riêng : Kinh Thầy
Bài tập 3: Viết lại cho đúng các tiếng
sau :
- Chí Linh, Hồng Liên sơn, Hồng phi
Hồng, Đồng Tháp Mười, Bạch thái
Bưởi, Nguyễn Thị quỳnh hải
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS viết vào vở theo đúng quy tắcchính tả
Thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2018
1 Đọc lưu lốt tồn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên những câu dài
- Biết đọc bài văn với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp lý…
2 Hiểu ý của bài: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâmtới ước mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động, vui sướng vì được thưởng đơi giày trong buổi đầu đến lớp
3 GD học sinh biết ước mơ những điều tốt đẹp từ yêu cuộc sống hơn
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ
Trang 191 Ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 – 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình phép lạ”
- Nhận xét
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu:
b.Giảng bài :
*Luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
-HS đọc đoạn 1
- GV nghe, sửa sai và kết hợp giải nghĩa
đoạn
- Tìm hiểu nội dung:
- Nhân vật “tôi” là ai? - Là chị phụ trách Đội TNTP
- Ngày bé chị phụ trách Đội từng ước mơ
da trời những ngày thu Phần thân gần sát
cổ, có 2 hàng khuy dập luồn 1 sợi dâytrắng nhỏ vắt ngang
- Mơ ước của chị ngày ấy có đạt được
không?
- Không đạt được…
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm những câu văn: - “Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao !
Cổ giày ôm sát chân …… các bạn tôi”+ Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- GV nghe, kết hợp sửa lỗi và giải nghĩa
từ
- HS đọc đoạn 2
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 HS đọc cả đoạn
- Tìm hiểu nội dung:
- Chị phụ trách được giao việc gì? - Vận động Lái, một cậu bé nghèo, sống
lang thang đi học
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì? - Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta
màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi
Trang 20Lái …
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
- Tay run run, môi mấp máy, mắt hết nhìnđôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân…
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
- Giúp HS củng cố về giải toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng
- HS làm được bài tập tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng theo các bước
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
- Nêu bài toán
- Yêu cầu hs tóm tắt bài toán Hỏi:
+ Bài toán cho gì? Hỏi gì?
+ Muốn giải bài toán ta làm như thế nào?
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề Hỏi:
- 2 em nêu
- 2 HS làm bảng lớna/ Số lớn là: (26 + 6) : 2 = 1
Số bé là: (26 – 6 ) : 2 = 10 ( Hoặc 26 – 16 = 10)b/ Tương tự
- 2 HS đọc đề, phân tích đề
- 1 em lên bảng giải
Bài giảiTuổi em là: (36 – 8 ) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi chị là: 36 – 14 = 22 (tuổi) Đáp số : em 14 tuổi, chị 22 tuổi
Trang 21+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Xác định số lớn, số bé, tổng, hiệu tương
ứng với bài toán?
- Cho hs giải vở rồi chữa
5 tấn 2 tạ = 52 tạ
Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứnhất là: (52 + 8 ) : 2 = 30 (tạ) = 3000(kg)
Số thóc thu hoạch ở thửa ruộng thứ hailà:
30 – 8 = 22 (tạ) = 2200 (kg) Đáp số: Thửa 1: 3000kg Thửa 2: 2200kg
Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
( CÓ ĐIỀU CHỈNH; TÍCH HỢP KNS )
I Mục tiêu: Củng cố kỹ năng phát triển câu chuyện:
+ Kể lại câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian + Giáo dục ý thức trình bày và diễn đạt trong nói và viết văn
* GDKNS:
- Rèn tư duy sáng tạo, phân tích, phán đoán
- Thể hiện sự tự tin
- Xác định giá trị : Hiểu ý nghĩa câu chuyện mình và các bạn đã kể
* Giảm tải: Không làm bài tập 1, 2
Trang 22- Yêu cầu hs kể lại một câu chuyện em đã
học trong đó các sự việc được sắp xếp
theo trình tự thời gian?
- Gợi ý hs: có thể kể chuyện đã học qua
bài tập đọc hoặc qua bài kể chuyện trong
sách
- Cho hs thi kể chuyện và trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
- NX, khen ngợi
4 Củng cố – dặn dò:
- Tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học
- DDVN : CB bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- Một số em nói tên câu chuyện mà mình
+ Người ăn xin
- HS trao đổi theo cặp
- HS thi kể chuyện và trao đổi cùng bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- HS biết nói về chế độ ăn uống khi bị một số bệnh
- Nêu được chế độ ăn uống của người bị bệnh tiêu chảy
- Pha dung dịch ô - rê - dôn và nước cháo muối
- Rèn kĩ năng vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
-Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức
ăn, nước uống từ môi trường