- Tôn trọng quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ lao động. HS: Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi gợi ý, sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về lao động III.. Đặt vấn đề... Nội dung bài học.[r]
Trang 1- Nêu được thế nào là chí công vô tư,
- Nêu được biểu hiện của chí công vô tư.
- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.
II- Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK, SGV, Ca dao, tình huống, tục ngữ, danh ngôn, truyện kể về phẩm chất chí
công vô tư.
- HS: SGK, sưu tầm tấm gương về chí công vô tư.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV khái quát lại kiến thức cũ.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV nêu câu nói của Hồ Chí Minh “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc
tư, việc nhà” Sau đó dẫn dắt HS vào bài.
GV: Ghi đầu bài lên bảng.
* Hoạt động 1: Phân tích truyện
GV: Gọi 3HS và phân vai đọc
truyện “Tô Hiến Thành- một tấm
gương về chí công vô tư”.
GV: Nêu câu hỏi gợi ý (a) SGK.
(?) Tô Hiến Thành đã có suy nghỉ
như thế nào trong việc dùng người
Đọc Lớp theo dõi.
Trang 2và giải quyết công việc? Qua đó,
em hiểu gì về Tô Hiến Thành?
(?) Vậy em hiểu như thế nào về
chí công vô tư?
Nhận xét, liên hệ danh ngôn về
chí công vô tư.
GV giúp HS phân biệt rõ người
chí công vô tư và kẻ giả danh chí
công vô tư.
(?) Có ý kiến cho rằng người
muốn làm giàu cho bản thân thì
không chí công vô tư Em có đồng
ý với ý kiến trên không? Vì sao?
GV: Kết luận và chuyển ý.
* Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa
của chí công vô tư.
Suy nghĩ trả lời
Trả lời.
Trả lời
1 - Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức của con người.
- Thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẻ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
II- Nội dung bài học:
1 - Chí công vô tư là
phẩm chất đạo đức của con người.
- Thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo
lẻ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
Trang 3- Mục tiêu: Rèn kỹ năng cho HS
biết trình bày suy nghĩ của bản
thân về chí công vô tư về ý nghĩa
của chí công vô tư đối với sự phát
triển của cá nhân và xã hội, về vấn
đề chống tham nhũng hiện nay.
- Cách tiến hành:
GV: Nêu vấn đề:
(?) Theo em, nếu con người
không chí công vô tư thì xã hội sẽ
như thế nào?
Chốt lại & liên hệ: Cán bộ
nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền
hạn tham nhũng, nhận hối lộ… gây
ảnh hưởng lợi ích chung, cản trở
sự phát triển của xã hội.
(?) Vậy tại sao con người cần
phải chí công vô tư?
Liên hệ sự lãnh đạo của Đảng và
nhà nước ta & kết luận nội dung
- Mục tiêu: Rèn kỹ năng tư duy
phê phán đối với những thái độ,
hành vi, việc làm không chí công
vô tư Đồng thời ra quyết định phù
hợp trong các tình huống thể hiện
thái độ chí công vô tư.
- Cách tiến hành:
GV: Chia nhóm (4-6 HS mỗi
nhóm) và nêu tình huống:“Lan là
lớp trưởng lớp 9B Trong giờ sinh
hoạt lớp, Lan phê bình Tuấn trốn
tiết Trong khi đó Mai nhiều lần
nói chuyện riêng nhưng Lan không
2 Chí công vô tư đem
lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.
Trang 4
GV: Nhận xét, kết luận nội dung
bài học (3) SGK 3 Để rèn luyện phẩmchất chí công vô tư, học
sinh cần có thái độ ủng
hộ, quý trọng người chí công vô tư, đồng thời phê phán, lên án những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi việc.
4/ Củng cố:
GV: Gọi 1HS đọc bài tập 1SGK trang 5.
HS: Lần lượt giải quyết, hoàn thành bài tập.
- Đọc & nghiên cứu trước bài 2 “Tự chủ”
- Tìm một tấm gương thể hiện tính tự chủ của những người xung quanh mà em biết.
Ngày soạn: 03/9/2017
Ngày dạy: 07/9/2017 (9B)
08/9/2017 (9A,C)
Trang 5Tiết 2 - Bài 2: TỰ CHỦ
I- Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tự chủ?
- Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ.
- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ.
2/ Kỉ năng:
- Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt.
3/ Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.
II- Chuẩn bị:
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, tình huống, những tài liệu có liên quan khác
- HS : Nghiên cứu SGK, học bài ở nhà, sưu tầm tấm gương về tự chủ.
III- Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: KTSS
2/ Kiểm tra bài cũ:
(?) Em hiểu thế nào về chí công vô tư? Cho ví dụ? Vì sao con người cần phải chí công vô
tư?
(?) Học sinh rèn luyện phẩm chất chí công vô tư bằng cách nào? Cho ví dụ?
3/ Bài mới:
GV nêu ca dao dẫn dắt HS vào bài
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
(?) Theo em, Bà Tâm là
người như thế nào?
=> Bà Tâm vượt qua nỗi đau
để chăm sóc con và giúp đỡ những người nhiễm HIV/ AIDS khác, vận động gia đình những người này quan tâm, gần gũi, không xa lánh họ.
=> Bà Tâm là người làm chủ được tình cảm, hành vi của mình nên đã vượt qua được nỗi đau khổ, sống có ích cho con
Trang 6GV: Chốt lại & gọi 1HS đọc
những điều kiện cơ bản nhất
giúp con người làm chủ được
khác lôi kéo hoặc lợi dụng,
trước khó khăn thường sợ hãi,
tiêu cực của bạn bè và thể hiện
sự tự tin khi bảo vệ ý kiến của
bạn bè Đồng thời kiểm soát
II- Nội dung bài học:
- Luôn có thái độ bình tỉnh,
tự tin & biết điều chỉnh hành vi của mình.
2 Ý nghĩa:
Trang 7GV: Nêu câu hỏi cho HS
Con người phải luôn luôn tự
chủ trong công việc, trong
hiện mục đích cuộc sống của
mình Trong xã hội nếu mọi
đều tự chủ, cư xử ôn tồn, mềm
TH2: Khi có người làm điều
gì đó khiến em không hài lòng,
- Giúp con người biết sống đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hóa.
- Tự chủ giúp ta đứng vững trước những khó khăn và thử thách, cám dỗ.
Trang 8- Biết xa lánh những cám dỗ
để tránh những việc làm xấu.
4/ Củng cố:
GV: Treo phiếu bài tập lên bảng.
BT: Hãy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với hành vi thể hiện tính tự chủ:
□ Biết kiềm chế những ham muốn của cá nhân.
□ Nóng nãy, vội vàng trong hành động.
□ Luôn hành động theo ý mình.
□ Ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp.
□ Biết tự kiểm tra, đánh giá bản thân mình
GV: Gọi HS làm.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Kết luận Chúng ta cần phải tự chủ, kiên định trong việc bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên Ví dụ như biết từ chối không tham gia vào các hành vi, việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên.
5/ Dặn dò:
- HS về học bài, làm bài tập 3, 4 SGK.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 3 Dân chủ và kỷ luật.
- Tính dân chủ và kỉ luật được thể hiện như thế nào.
- Tìm các biểu hiện trái với tính dân chủ và kỉ luật.
Trang 9I/ Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt :
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật.
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.
- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật.
2 Kỷ năng:
- Biết thực hiện quyefn dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể.
3 Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể.
II/- Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK, SGV, các sự kiện trong thực tế có liên quan đến dân chủ, kỉ luật và các tài liệu
liên quan khác.
- HS: SGK, tìm hiểu dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và ngoài xã hội.
III/- Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Tự chủ là gì? Vì sao con người cần phải biết tự chủ? Cho 1 ví dụ về tự chủ?
(?) Chúng ta rèn luyện tính tự chủ bằng cách nào? Nếu có người rủ em hút thuốc, uống rượu hoặc làm điều gì đó sai trái, em sẽ làm gì? Vì sao?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.
GV: ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Hãy nêu những chi tiết thể
hiện việc làm phát huy dân chủ,
kỉ luật của lớp 9A?
(?) Hãy nêu tác dụng của việc
phát huy dân chủ và thực hiện
hiện kỉ luật của lớp 9A dưới sự
chỉ đạo của thầy chủ nhiệm?
(?) Nêu những chi tiết thể hiện
việc làm thiếu dân chủ và kỉ luật
Đọc - Lớp theo dõi.
Trả lời Trả lời
Trả lời
I/ Đặt vấn đề:
Trang 10của ông giám đốc?
(?) Việc làm của ông giám đốc
ở câu chuyện 2 đã có tác hại như
* Hoạt động 2: Phân tích mối
quan hệ giữa dân chủ và kỉ
luật.
- Mục tiêu: HS biết trình bày
suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật và
mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ
luật.
- Cách tiến hành:
GV: Nêu câu hỏi
(?) Tại sao dân chủ phải đi đôi
với kỉ luật?
GV: Nêu ví dụ minh họa về
việc bầu cử 22/5/ 2011 vừa qua
đã thể hiện quyền dân chủ của
công dân nhưng khi bầu cử phải
tuân theo thể lệ bầu cử.
(?) Nêu vài việc làm thể hiện
em biết phát huy dân chủ và tuân
theo kỉ luật trong nhà trường?
GV: Nhận xét.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác
dụng của dân chủ và kỉ luật.
- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa
- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động
để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung.
Trả lời
Tự liên hệ bản thân: như đưa tay phát biểu ý kiến ; được đóng góp vào bảng nội quy của nhà trường.
II/ Nội dung bài học:
- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động
để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung.
2 Mối quan hệ giữa dân chủ
và kỉ luật:
- Dân chủ là để mọi người thể
hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào những công việc chung.
- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả.
3 Ý nghĩa:
Trang 11của việc thực hiện dân chủ và kỉ
luật.
- Cách tiến hành:
GV: Cho HS tranh luận ý kiến
“Kỉ luật làm cho con người mất
tự do” Em có đồng ý với ý kiến
này hay không? Vì sao?
GV: Chốt lại “ Phát huy dân
chủ và kỉ luật sẽ đem lại lợi ích
cho sự phát triển nhân cách của
mỗi người và góp phần phát triển
xã hội Tạo cơ hội, điều kiện cho
mọi người hoạt động, phát triển
trí tuệ, năng lực, tạo ra tính thống
nhất chung để nâng cao chất
lượng, hiệu quả công việc
GV Liên hệ: Thực hiện tốt NĐ
32- CP về đội mũ bảo hiểm khi
đi xe mô tô, gắn máy có tác dụng
giảm tỉ lệ thương tật và chấn
thương sọ não do tai nạn giao
thông gây ra.
về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người.
- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây dựng được quan
hệ xã hội xã hội tốt đẹp.
- Nâng cao hiệu quả lao động,
tổ chức tốt các hoạt động xã hội.
4 Trách nhiệm của công dân:
Trang 12mà mọi người phải thực hiện.
Cán bộ lãnh đạo phải lắng nghe
ý kiến, nguyện vọng của nhân
dân… tránh sự độc đoán, bảo
dục” hoặc thi đua xây dựng “
trường học thân thiện, học sinh
tích cực”.
Mọi người cần tự giác chấp hành kỷ luật cán bộ lãnh đạo
và các tổ chức xã hội phái có trách nhiệm tạo điều kiện để mọi người phát huy dân chủ.
4/ Củng cố:
GV: Treo phiếu bài tập
BT: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Vì sao?
a Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của một tập thể.
b Tích cực phát biểu ý kiến.
c Kỉ luật làm con người mất tự do.
d Dân chủ tạo cơ hội cho mọi người phát triển.
e Mọi người chỉ được làm cgủ công việc của mình.
Tiết 4 - Bài 4: BẢO VỆ HÒA BÌNH
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình.
Trang 13- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình
- Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở
Yêu hoà bình, ghét chiến tranh.
II/ Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK, SGV, tranh ảnh, các bài báo, tìm hiểu tình hình chiến tranh thế giới.
- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì? HS cần làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật trong
nhà trường?
(?) Vì sao phải thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? Nêu 1việc làm thể hiện việc chấp hành
kỉ luật?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV: Cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Phân tích
thông tin.
- Mục tiêu: HS biết thế nào là
hòa bình và bảo vệ hòa bình,
thấy được hậu quả của chiến
GV: Nêu câu hỏi:
(?) Chiến tranh đã gây nên
những hậu quả gì cho con
người?
GV: Liên hệ nỗi đau chất độc
màu da cam & nhấn mạnh:
Hòa bình đem lại cuộc sống
HS: Đọc và quan sát ảnh.
Chiến tranh gây ra những hậu quả
vô cùng to lớn: gây đau thương, chết chóc, bệnh tật, thất học, gia đình li tán.
- Cttg I làm 10M người chết.
- Cttg II có khoảng 60M người chết.
- Từ năm 1900-2000 có:
+ 2M trẻ em bị chết.
+ 6M trẻ em bị thương.
I/ Đặt vấn đề:
Trang 14về hậu quả của chiến tranh.
Thông tin về tình hình Trung
Quốc hạ đặt dàng khoan Hải
Dương 981 trên thềm lục địa
(?) Hãy phân biệt chiến tranh
chính nghĩa và chiến tranh phi
trách nhiệm bảo vệ hòa bình,
chống chiến tranh của nhân
(?) Hiện tại nhân loại đang
sống trong hòa bình hay chưa?
Vì sao?
GV: Chốt lại
(?) Nêu một vài sự kiện về
Mít tinh, biểu tình, phản đối
chiến tranh
Giúp chúng ta thấy được:
- Sự tàn khốc của chiến tranh.
- Giá trị của hoà bình.
- Sự cần thiết ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình.
xâm lược bảo vệ độc lập tự do, hoà bình.
- Chiến tranh phi nghĩa: xâm lược nước khác, bảo vệ hoà bình.
HS: Trả lời ->
Tham khảo sách giáo khoa
Trang 15chiến tranh, đe dọa hòa bình
mà em biết?
GV: Cung cấp thêm một vài
sự kiện về chiến tranh, xung
đột vũ trang trên thế giới.
(?) Bảo vệ hòa bình là trách
nhiệm của ai?
GV: nhấn mạnh “ý thức bảo
vệ hòa bình cần thể hiện ở mọi
lúc, mọi nơi, trong các mối
quan hệ và giao tiếp hàng
ngày.
GV: Chuyển ý
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý
nghĩa của bảo vệ hòa bình.
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu ý
nghĩa của bảo vệ hòa bình.
lí, chính nghĩa chống lại tội ác.
GV: Liên hệ nỗi đau da cam
di chứng do chiến tranh để lại.
chiến ở nước ta và trên thế
giới Biết biện pháp bảo vệ hòa
bình.
- Cách tiến hành:
(?) Em hãy nêu các hoạt động
bảo vệ hòa bình, chống chiến
tranh ở nước ta và trên thế
Trang 16- Ngày 21/9/2007 – ngày
quốc tế vì hòa bình nhiều
người dân tham gia buổi lễ vì
(?) Qua bài này, em thấy bản
thân mình và HS nói chung
- Đọc và nghiên cứu trước bài 5 “ Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới”.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, mẫu truyện có liên quan.
I/ Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt :
1 Kiến thức : Giúp học sinh.
- HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
- Hiểu ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
2 Kỷ năng:
- Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc họ.
Trang 17- Tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức
3 Thái độ: - Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.
II/ Tài liệu và phương tiện:
- GV: SGK, SGV, các bài báo & những việc làm thể hiện tình đoàn kết hữu nghị giữa Việt Nam và các nước trên giới.
- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập và các tư liệu sưu tầm.
III/ Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Hoà bình là gì? Nêu trách nhiệm bảo vệ hòa bình?
(?) Chiến trach đã gây ra những hậu quả như thế nào? Vì sao phải bảo vệ hòa bình?
(?) Bảo bệ hòa bình bằng biện pháp nào? Theo em, học sinh cần làm gì để thể hiện lòng yêu hoà bình?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV: Cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.
GV:Ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
* Hoạt động 1: Phân tích
thông tin phần đặt vấn đề.
- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là
tình hữu nghị giữa các dân tộc.
các thông tin, em có suy nghỉ
gì về tình hữu nghị giữa nhân
dân ta với nhân dân các nước
và trên thế giới.
=> Tạo cơ hội, điều kiện để các nước cùng phát triển, xây dựng được tình đoàn kết, láng giềng giúp đỡ nhau về mọi mặt.
Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.
Trang 18
(?) Em hãy nêu vài việc làm
thể hiện tình hữu nghị giữa
Việt nam với Lào và
Campuchia.
GV: Liên hệ tình đoàn kết
trong chiến đấu giữa nhân
dân 3 nước Đông Dương
trước đây và tình hình hiện
nay trước tình hình Trung
Quốc hạ đặt dàng khoan Hải
- Mục tiêu: HS biết ý nghĩa
quan trọng của tình hữu nghị.
- Hội nghị bộ trưởng ngoại
giao Asian lần thứ 40 tại
Philippin, nội dung về an ninh
trong khu vực và nhân quyền.
- Thủ tướng Nguyễn Tấn
Dũng gửi lời chia buồn về tai
nạn máy bay ở nước Nga.
- Đầu tháng 9/2008, Việt
Nam tổ chức “Những ngày
Việt Nam tại Nga” trình diễn
các tiết mục văn nghệ, giới
thiệu nét văn hóa đặc sắc của
54 dân tộc Việt Nam đến bạn
Trang 19USD cho dự án giao thông
nông thôn 3 ở Việt nam (thực
hiện khắp 33 tỉnh thành từ Bắc
chí Nam).
(?) Quan hệ hữu nghị có ý
nghĩa như thế nào đối với sự
phát triển của các nước?
cho việc chăm sóc nạn nhân
chất độc màu da cam ở Việt
Nam và khắc phục hậu quả,
ngăn chặn lây nhiễm Khu vực
sân bay Đà Nẳng được xem là
điểm nóng của Dioxin.
- Tàu Hòa bình của Nhật cập
- Mục tiêu: HS biết trách nhiệm thể
hiện tình hữu nghị với bạn bè thế giới
bắng thái độ, hành vi phù hợp.
- Cách tiến hành:
HS: Trả lời ->
Chính sách hòa hữu nghị, hợp tác.
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.
3/ Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta:
- Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiện chính sách hoà bình hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
- Quan hệ hữu nghị làm cho thế giới hiểu rõ hơn về Việt Nam Từ
đó chúng ta tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác của thế giới đối với Việt Nam
4/ Trách nhiệm của công dân:
Trang 20GV: Nêu tình huống cho HS
thảo luận trả lời
TH1: Em chứng kiến bạn em
cĩ thái độ thiếu lịch sự với
người nước ngồi, em sẽ làm
HS: - Thảo luận và trình bày.
- Lớp bổ sung, nhận xét Chúng ta cĩ trách nhiệm phải
thể hiện tình đồn kết hữu nghị với bạn bè và người nước ngồi bằng sự tơn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng ngày.
4 Củng cố:
GV: Treo bảng phụ bài tập lên bảng và gọi HS làm
BT: Đánh dấu x vào ơ trống tương ứng với ý kiến đúng và giải thích vì sao?
Tình hữu nghị tạo cơ hội cho mỗi nước phát triển.
Chỉ cần quan hệ hữu nghị với các dân tộc trong nước.
Tơn trọng, thân thiện với người nước ngồi.
Ủng hộ chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước.
Giao lưu với HS nước ngồi.
HS: làm và bổ sung.
GV: Chốt lại.
5 Dặn dị:
- HS về nhà học bài, làm bài tập SGK trang 19.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: “ Hợp tác cùng phát triển”.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, mẫu truyện cĩ liên quan./.
Ngày soạn: 01/10/2017
Ngày dạy: 05/10/2017 (9B)
06/10/2017 (9A,C)
Tiết 6 - Bài 6:
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển.
- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.
- Nêu được nguyên tắc hợp tác của Đảng và nhà nước ta
Trang 21- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về hợp tác.
- Một số dẫn chứng cụ thể.
Ví dụ: Tình hữu nghị giữa Việt Nam với Lào, Việt Nam với Campuchia …
- Ý nghĩa của tình hữu nghị:
+ Tạo cơ hội và điều kiện để các nước, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt + Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh Câu 2 – Hịa bình: là tình trạng khơng cĩ chiến tranh hay xung đột vũ trang.
- Bảo vệ hịa bình: là giữ gìn cuộc sống, xã hội bình yên.
- Sự đối lập giữa hịa bình với chiến tranh là:
- Đem lại cuộc sống bình yên, ấm lo.
- Nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
- Là khát vọng của lồi người.
- Gây đau thương, chết chĩc, đĩi nghèo, bệnh tật, khơng được học hành …
- VN đã, đang và sẽ là thành
viên của các tổ chức quốc tế
- HS quan sát ảnh SGK
HS trả lời
I Đặt vấn đề :
Trang 22quan trọng (Việt Nam mới gia
nhập Tổ chức thương mại thế
giới) đồng thời ngày càng
nhận được sự ủng hộ, hợp tác
tích cực từ các tổ chức, các
quốc gia trên toàn thế giới.
(?) Sự hợp tác mang lại lợi ích
GV chốt lại: Sự hợp tác bình
đẳng là rất quan trọng, nó thể
hiện sự hữu nghị, thân thiện,
không phân biệt lớn bé,
chủng tộc, chế độ chính
trị-XH khi hợp tác là cần phải
+ Mục tiểu: HS biết tư duy,
phê phán, đối với những thái
độ, hành vi thiếu hợp tác – tìm
kiếm và xử lí thơng tin về các
hoạt động hợp tác trong mọi
lĩnh vực giữ nước ta với các
nước khác trên thế giới.
+ Cách tiến hành:
Chia lớp 4 nhĩm thảo luận 5
phút
GV nêu câu hỏi
(?) Vì sao các quốc gia, các
tổ chức quốc tế cần có sự hợp
tác với nhau?
GV giao nhiệm vụ cho mỗi
Khi hợp tác các nước sẽ có điều kiện học tập kinh nghiệm lẫn nhau, tọa cơ hội, điều kiện
để phát triển mọi mặt, cùng giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu.
Bình đẳng, tơn trọng, tự nguyện, đơi bên cùng cĩ lợi
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc,
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm
- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.
- Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của nhau.
2 Ý nghĩa
Trang 23nhĩm thảo luận vấn đề tồn
cầu mà em quan tâm.
GV chốt lại hiện nay mơi
trường của chúng ta đang bị ơ
nhiễm cũng như trái đát đang
nghiêm các cơ sở sản xuất thải
nước thải chưa qua xử lí xuống
nguồn nước Các em phải
(?) Trước những thuận lợi và
thách thức trong bối cảnh thế
giới hiện nay, Đảng và Nhà
nước đã có những chính sách
gì trong hợp tác quốc tế?
GV: Nguyên tắc hòa bình là
tôn trọng sự độc lập chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ
(không can thiệp vào công
việc nội bộ của nhau, không
xâm phạm lãnh thổ của
Để cùng nhau giải quyết nhừng vấn đề tồn cầu
Bảo vệ mơi trường Hạn chế sự bùng nổ dân số Khắc phục tình trạng đĩi nghèo.
Phịng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo
Lắng nghe
HS trả lời ->
- Hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng và tất yếu để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu mà không một quốc gia, dân tộc riêng lẽ nào có thể tự giải quyết.
3
Nguyên t ắc hợp tác
- Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc tăng cường hợp tác quốc tế trên nguyên tắc: + Tơn trọng độc lập, chủ quyền, tồn vẹn lãnh thổ
+ Bình đẳng cùng cĩ lợi + Giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng thương lượng, đàm phán
+ Phản đối mọi âm mưu và hành động áp đặt, cường quyền
- Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc
Trang 24GV chốt lại, giới thiệu một
biết hợp tác với bạn bè và mọi
người trong cơng việc chung
của lớp, trường, gia đình và
cộng đồng.
+ Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi giúp HS tự
liên hệ.
(?) Bản thân em hợp tác với
các bạn khác và mọi người
chưa? Hãy nêu những việc làm
thể hiện sự hợp tác của em.
- GV nhận xét
? Để rèn luyện tinh thần hợp
tác, HS cần phải làm gì?
GV chốt lại, HS ghi
HS ghi nội dung
Hợp tác với bạn bè trong học tập, đơi bạn cùng tiến, trồng cây xanh, vệ sinh lớp học, tham gia phong trào văn nghệ, thể thao;
hợp tác với mọi người bảo vệ mơi trường, xây dựng xĩm, ấp văn hĩa, tuyên truyền phịng chống dịch bệnh
HS cần phải rèn luyện tinh thần đoàn kết hợp tác với bạn bè và những người xung quanh
gia, tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực.
4 Trách nhi ệm của HS
HS cần phải rèn luyện tinh thần đoàn kết hợp tác với bạn bè và những người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.
- Nghiên cứu bài 7 “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”
- Kể tên những truyền thồng tốt đẹp của dân tộc VN.
- Vì sao phải kế thừa và phát huy?
Trang 25
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì saocần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc
Trang 26II Phương tiện:
SGK, SGV, tranh ảnh, phong tục tập quán ở địa phương, lễ hội truyền thống.III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2.Ki ểm tra bài cũ:
(?) Thế nào là hợp tác?
(?) Vì sao cần phải hợp tác giữa các quốc gia?
(?) Đảng và Nhà nước ta có chính sách gì về việc tăng cường hợp tác quốc tế? (?) Trách nhiệm của HS trong việc hợp tác
3 Bài mới:
GV treo tranh “ Một số lễ hội truyền thống”, sau đĩ dẫn dắt HS vào bài.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV nêu câu hỏi gợi ý
(?) Truyền thống yêu nước
của dân tộc ta thể hiện như
thế nào qua lời nói của Bác?
(?) Yêu nước trong giai đoạn
hiện nay thể hiện như thế nào
(?) Em có nhận xét gì về
cách cư xử của học trò cụ
Ra sức học tập, lao độngchiến thắng đĩi nghèo, lạc hậu,đấu tranh chống các hiện tượngtiêu cực trong xã hội, xây dựngđất nước ngày càng giàu đẹp
I
Đặt vấn đề
Trang 27Chu Văn An đối với thầy
giáo cũ? Cách cư xử đó thể
hiện truyền thống gì của dân
Tổ 1: Phân tích biểu hiện
của truyền thống nhân nghĩa
Tổ 2: Phân tích biểu hiện
của truyền thống cần cù lao
động
Tổ 3: Phân tích biểu hiện
của truyền thống hiếu thảo
Tổ 4: Phân tích biểu hiện
của truyền thống hiếu học
HS: Tơn trọng, yêu mến, biết
ơn thầy cơ giáo, coi trọng vàlàm theo đạo lí mà thầy đã dạy
HS trả lời
Là những giá trị tinh thầnhình thành trong quá trình lịchsử lâu dài
II Nội dung bài học:
1 Khái ni ệm
- Truyền thống tốt đẹp củadân tộc là những giá trị tinhthần hình thành trong quátrình lịch sử lâu dài của dântộc được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác
2 Nh ững truyền thống tốt đẹp:
- Dân tộc VN có nhiều
Trang 28Tuồng chèo, cải lương, dân
ca, múa rối nước, xiếc dângian, múa lân
truyền thống tốt đẹp đáng tựhào như: yêu nước, bất khuấtchống giặc ngoại xâm, đoànkết, nhân nghĩa, cần cù laođộng, hiếu học, tơn sư trọngđạo, hiếu thảo; các truyềnthống về văn hóa, nghệthuật
- Nghiên cứu tiếp phần nội dung bài học và bài tập
- Các hoạt động gĩp phần bảo vệ và phát huy truyền thống
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN
- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì saocần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc
2 Kĩ năng:
- Biết rèn luyện kỹ bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc
3 Thái độ:
- Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II Phương tiện:
SGK, SGV, tranh ảnh, phong tục tập quán ở địa phương, lễ hội truyền thống
Trang 29III Các bước lên lớp:
năng đặt mục tiêu rèn luyện
bản thân, phát huy các giúa trị
truyền thốngtốt đẹp của dân
(?) Truyền thống tốt đẹp của
DT có ý nghĩa như thế nào
đối với đất nước và đối với
mọi người?
- GV chốt lại, HS ghi
* Ho ạ t độ ng 2: Liên hệ thực
tế về việc bảo vệ, kế thừa và
phát huy truy ề n th ố ng t ố t đẹ p
của DT
+ Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ
năng thu thập và xử lí thơng
- HS làm bài tập: giớithiệu phong tục tập quán ởđịa phương
- HS: Tục Trồng cây ngàyTết, tục cúng ơng Táo, tụcgĩi bánh chưng bánh dày,tục hái lộc
Trang 30tin về các truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, về các hoạt động
bảo tồn, giữ gìn và phát huy
các giá trị truyền thống dân tộc
do nhà trường, địa phương tổ
chức
+ Cách tiến hành:
GV đặt câu hỏi
(?) Theo em, vì sao mỗi vùng
miền của VN lại có những
phong tục, tập quán khác
nhau?
Chốt lại
- Mỗi vùng, miền đều có
nét riêng về sinh hoạt, lao
động, văn hóa thậm chí còn
có sự khác nhau về môi
trường, thiên nhiên
Ví dụ: Ở miền Trung có
hò Kéo chài, hò Ba lí thể
hiện cuộc sống khó nhọc gắn
liền với biển cả, với đồi núi
GV: Tuy nhiên, bên cạnh
những truyền thống tốt đẹp
cũng tồn tại một số hủ tục lạc
hậu như: bói toán, cúng đuổi
tà ma, mê tín dị đoan, trọng
nam khinh nữ
(?) Những hủ tục lạc hậu đó
đem đến hậu quả gì?
GV: Bên cạnh những nét đẹp
truyền thống cũng như những
hủ tục lạc hậu, ngày nay văn
hóa nước ngoài ngày một lan
rộng vào VN Nó cũng có
những mặt tốt và chưa tốt
(?) Đối với văn hóa ngoại lai,
chúng ta cần phải có thái độ
- HS trả lời
- XH kém phát triển, ảnhhưởng xấu đến tinh thần,sức khỏe của con người
- Học tập những cái hay,
4 Trách nhi ệm của cơng dân
Trang 31như thế nào?
- GV: Mỗi DT, mỗi quốc
gia đều có những sắc thái
riêng (kể cả mỗi dân tộc, mỗi
gia đình trong 1 quốc gia) về
truyền thống, chúng ta cần
phải bảo vệ
(?)Em hãy nêu lên một số
hoạt động thể hiện sự bảo vệ,
phát huy truyền thống tốt đẹp
của dân tộc?
GV: Như vậy, chúng ta cần
phải giữ gìn bản sắc riêng
lại vừa học tập cái hay, cái
đẹp của văn hóa nước ngoài,
từ đó sẽ tạo ra cái riêng cho
văn hóa VN.
(?) Nếu chúng ta không giữ
gìn truyền thống tốt đẹp sẽ
dẫn đến hậu quả gì?
GV: Ngày nay, nhiều
người Đặc biệt là thanh thiếu
niên thường chạy theo những
cái lạ, coi thường hoặc xa rời
những giá trị tốt đẹp bao đời
nay của dân tộc Điều đó dẫn
đến nguy cơ đánh mất bản
sắc văn hóa DT Ví dụ: sùng
ngoại, lai căng kiểu cách
phương Tây (ca nhạc, trang
phục, lời nói, hành động )
cái đẹp để làm giàu thêmvăn hóa DT; cần xa rời, bàitrừ những văn hóa khônglành mạnh, không phù hợpvới phong tục, đạo đức VN
- Thi Đờn ca tài tử; thi hátdân ca
- Tìm hiểu lịch sử đấu tranhcủa dân tộc
- Đánh mất bản sắc riêngcủa dân tộc mình và sẽ bịđồng hóa bởi các dân tộckhác, các nền văn hóakhác
Trang 32(?) Chúng ta cần có thái độ
như thái độ như thế nào đối
với truyền thống tốt đẹp của
4 Củng cố:
- HS làm bài tập 1, 3, 4 (SGK)
- GV chốt lại
5 D ặn dị :
- HS học bài cũ
- Làm bài tập sgk
- Ơn tập lại tất cả các bài đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: 22/10/2017
Ngày dạy: 26/10/2017 (9B)
27/10/2017 (9A,C)
Tiết 9:
KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp HS nắm vững các khái niệm: chí cơng vơ tư, tự chủ, dân chủ và kỷ luật, bảo
vệ hịa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc
- HS hiểu được ý nghĩa và trách nhiệm của bản thân về các nội dung đã học
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra
3 Thái độ:
- Cĩ thái độ nghiêm túc trong giờ kiểm tra.
II Phương tiện:
Trang 33Số câu:
Điểm
TL
1 2 20%
1 2 20%
2 Dân
chủ và
kỉ luật
Nhận xét được việc làm thể hiện tính dân chủ và
1 2 20%
1 2 20%
4 Hợp
tác
cùng
Hiểu được thế nào là
Trang 34triển
hợp tác cùng phát triển.
Học sinh biết các rèn luyện như thế nào
Số câu:
Điểm
TL
1 2 20%
1 2 20% 5.
kể tên được những truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN…
Số câu:
Điểm
TL
1 2 20%
1 2 20%
Số câu:
Điểm
TL
1 2 20%
2 5 50%
2 3 30%
5 10 100%
A Chỉ có những người có chức, có quyền mới chí công vô tư
B Người sống chí công vô tư chỉ thiệt cho mình
C Học sinh còn nhỏ không cần phải rèn luyện phẩm chất chí công vô tư
D Chí công vô tư thể hện ở cả lời nói và việc làm
C©u 2: (2 ®iÓm): Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào sau mỗi việc làm dưới đây:
Trang 35A Lớp 9/2 bầu lớp trưởng nhưng cỏc bạn khụng được tham gia mà dưới sự chỉ đạocuả thầy CN.
B Trong một trận đấu búng, cỏc cầu thủ xụ xỏt nhau, khụng tuõn thủ quyết định củatrọng tài
C Trong gia đỡnh tất cả phải tuõn theo sự chỉ đạo của bố, khụng ai cú quyền ý kiến
D Nhà trường tổ chức cho HS học nội quy, tất cả HS cú quyền thảo luận, đúng gúp ýkiến
Câu 3: (2 điểm) Hãy điền những cụm từ cho sẵn vào chổ chấm (….) sao cho thích hợp: tụn trọng, bỡnh đẳng; chiến tranh; toàn nhõn loại; cỏc quốc gia; con người với con người.
Hoà bình là tình trạng không có (1)……… hay xung đột vũ trang; là mối quan
hệ hiểu biết (2)……… và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa (3)
……… … là khát vọng của (4)………
II Phần tự luận:
Câu 4: (2 điểm) Em hóy cho biết thế nào là hợp tỏc, hợp tỏc dựa trờn cơ sở nào? Học
sinh chỳng ta rốn luyện tinh thần hợp tỏc như thế nào?
Cõu 5: ( 2 điểm) Em hóy cho biết thế nào là Truyền thống tốt đẹp của dõn tộc Dõn tộcViệt Nam cú những truyền thống tốt đẹp nào?
ĐÁP ÁN
I Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1: (2 điểm). Đỏnh chữ đỳng (Đ), sai (S) với cỏc quan điểm dưới đõy:
A Chỉ cú những người cú chức, cú quyền mới chớ cụng vụ tư S
C Học sinh cũn nhỏ khụng cần phải rốn luyện phẩm chất chớ cụng vụ tư S
Câu 2: (2 điểm) Những việc làm thể hiện tớnh dõn chủ: S ; S ; S ; Đ
Câu 3: (2 điểm) Hoà bình là tình trạng không có (1) chiến tranh hay xung đột vũ trang; là mối quan hệ hiểu biết (2) ( tụn trọng, bỡnh đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa (3); con người với con người là khát vọng của(4) toàn nhõn loại.
Trang 36- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần được lưu truyền quanhiều thế hệ…
- Dân tộc VN có nhiều truyền thống tốt đẹp đáng tự hào như: yêu nước, bất khuấtchống giặc ngoại xâm, đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học, tơn sư trọngđạo, hiếu thảo; các truyền thống về văn hóa, nghệ thuật
- Ơn tập lại các kiến thức đã học
- Xem trước bài 8: Năng động sáng tạo
- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
- Ý nghĩa của năng động, sáng tạo?
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Năng động, sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày
3 Thái độ :
- Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày
- Tơn trọng những người sống năng động, sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV,
- HS: SGK, những việc làm thể hiện tính năng động, sáng tạo
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ:
Vừ kiểm tra 1 tiêt GV uêy cầu HS nhắc lại kiến thứcđã học
(?) Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
(?) Dân tộc ta cĩ những truyền thống tốt đẹp nào?
(?) Vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
3 Bài mới:
GV: Kết luận phần trả lời của HS sau đĩ chuyển ý vào bài mới.
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
bác học Ê đi xơn” sgk trang 27
(?) Hãy tìm những chi tiết
trong truyện thể hiện tính năng
động, sáng tạo của Ê đi xơn?
GV: Chốt lại
(?) Theo em, những việc làm
đó đã đem lại thành quả gì cho
Ê đi xơn?
(?) Em hãy kể tên một số nhà
bác học khác cùng với những
phát minh của họ?
GV: Ah Cao Văn Hướng ở
Quãng Trị, tìm tòi sáng tạo ra
lò sấy lúa thủ công giúp cho
người dân vùng lũ giãm bớt đi
thiệt hại do là khi nước lũ đến
người dân phải gặt lúa non
hoặc bị ngập nước
GV: Kết luận Ê đi xơn là
người năng động, sáng tạo
Trả lời
- Thầy thuốc mổ thuận lợi
- Cứu sống mẹ
- Về sau, ông sáng chế ra đènđiện và nhiều phát minh có giátrị khác
Tự do trả lời
- Năng động là tích cực, chủđộng
- Sáng tạo là say mê nghiêncứu, tìm tòi
I/ Đặt vấn đề:
=> Mẹ Ê đi xơn được cứusống, bản thân Ê đi xơn trởthành nhà phát minh vĩ đại
II/ Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Năng động: là tích cực,
chủ động, dám nghĩ, dámlàm
Trang 38* Hoạt động 2: Xử lí tình
huống
- Mục tiêu: HS rèn kĩ năng
tư duy, phê phán đối với
những suy nghĩ, hành vi, thói
quen trì trệ, thụ động trong học
tập, học đối phó, học thụ động
- Cách tiến hành
GV: (Xử lí tình huống)
TH : Trong giờ giải bài tập
toán, Tuấn xung phong lên
bảng Cách giải của Tuấn rất
mới và ngắn gọn Các bạn
trong lớp cho rằng Tuấn làm
sai vì khác cách giải thầy
Em đồng ý với ý kiến của
các bạn hay không? Vì sao?
GV: Chốt lại và cho HS ghi.
GV giới thiệu: Lương Định
Của (1920- 1975) – tấm gương
miệt mài say mê nghiên cứu
cải tạo giống lúa Ngoài ra ông
còn lai tạo giống dưa hấu
không hạt, giống cà chua,
khoai lang ông Của Năm
1966 Ông được chính phủ tặng
danh hiệu anh hùng lao động
ngành nông nghiệp
- Đọc tình huống và thảoluận trình bày
- Tiến hành thảo luận Trình bày
Nhận xét, bổ sung
Là người luôn say mê tìm tòi,phát hiện và linh hoạt xử lí cáctình huống nhằm đạt kết quảcao
Lắng nghe
- Sáng tạo: là say mê
nghiên cứu, tìm tòi để tạo ranhững giá trị mới hoặc tìm
ra cái mới, cách giải quyếtmới
- Người năng động, sáng tạo: là người luôn say mê
tìm tòi, phát hiện và linhhoạt xử lí các tình huốngnhằm đạt kết quả cao
Trang 39động cú năng suất, chất lượng
hiệu quả của bạn bố trong lớp,
trường; những người lao động
ở địa phương và trong toàn
quốc
- Cỏch tiến hành:
GV: Chia nhúm (5 nhúm) và
dỏn cõu hỏi thảo luận lờn bảng
(?) Nờu việc làm thể hiện tớnh
năng động, sỏng tạo trong học
tập, trong lao động?
GV: Liệt kờ cỏc ý kiến, nhận
xột và giới thiệu thờm:
say mê tìm tòi để phát hiện racái mới không thoả mãnvớinhững điều đã biết, Tìm nhiềucách để làm bài tập…
+ Trong lao động: Chủ động,dám nghĩ, dám làm để tìm racái mới, ỏp dụng khoa học, kĩthuật vào trong sản xuất
- Nhúm khỏc nhận xột, bổsung
2/ í nghĩa:
- Năng động, sỏng tạo làphẩm chất cần thiết củangười lao động
- Giỳp con người vượt quanhững ràng buộc của hoàncảnh,
- Giỳp con người là nờnnhững kỡ tớch vẻ vang manglại niềm vinh dự cho bảnthõn, gia đỡnh và đất nước
4 Củng cố:
(?) Thế nào là năng động, sỏng tạo?
Trang 40(?) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa gì?
(?) Nhà bác học Ê đi xơn đã phát minh ra những gì?
(?) Em hãy nêu vài việc làm thể hiện năng động, sáng tạo?
GV: Chốt lại và nhận xét.
5 Dặn dò:
- HS về học bài, xem trước bài tập SGK
- Nghiên cứu phần nội dung còn lại của bài
- Phân biệt những hành vi trái với tính năng động và sáng tạo
- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo
- Ý nghĩa của năng động, sáng tạo?
- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Năng động, sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày
3 Thái độ :
- Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày
- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, những việc làm thực tế thể hiện tính năng động, sáng tạo
- HS: SGK, trả lời câu hỏi gợi ý, làm bài tập, sưu tầm những tấm gương năng động,sáng tạo
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: KTSS:
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Thế nào là năng động, sáng tạo? Người năng động, sáng tạo là người như thếnào?
(?) Cho biết ý nghĩa của năng động, sáng tạo?
(?) Hãy nêu một vài việc làm thể hiện tính năng động, sáng tạo mà em biết?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: