ổn định tổ chức II .Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra sách vở của HS III .Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài ở các lớp 6,7,8 chúng ta đã đợc tìm hiểu nhiều phẩm chất đạo đức tốt đẹp,lên lớp
Trang 1- Thảo luận nhóm , đóng vai, thuyết trình.
- Giải quyết vấn đề, t duy, xử lý tình huống.
C/ Tài liệu, phơng tiện
- SGK, SGVlớp9, tình huống
- Câu chuyện, cadao, tục ngữ
D/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sách vở của HS
III Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ở các lớp 6,7,8 chúng ta đã đợc tìm hiểu nhiều phẩm chất đạo đức tốt
đẹp,lên lớp 9 chúng ta tiếp tục học một số phẩm chất nữa để tu dỡng ta trở thành con ngời tốt ,có ích cho xã hội mà phẩm chất đầu tiên là chí công vô t.Vậy để hiểu chí công vô t là gì , biểu hiện , ý nghĩa của chí công vô t
chúng ta vào bài mới hôm nay
H: Nêu nội dung của câu
Trang 2GV cho HS đọc câu chuyện 2
Tìm hiểu nội dung bài học
- Ơ trờng
- ở nhà
- Xã hội
- Không công bằng, tham lam, đặt việc t lên trên việc công
II/ Nội dung bài học
- Đọc yêu cầu bài 3
III, Bài tập
Bài 1 Các câu đúng : d,
đ, e
Trang 3-Phân tích và lấy ví dụ để
học sinh hiểu rõ
GV đa ra kết luận chung
đánh giá , bài học kinh
Bài 3 Xử lý tình huống
GV kết luận toàn bài:Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạI hoá đất
n-ớc hiện nay, chúng ta cần có những con ngời có đức tính chí công vô t, cónh vậy tàI sản của nhà nớc, của nhân dân và sức lao động của con ngời mới đợc nâng niu, giữ gìn vảo vệ, không bị thoát thoát h hỏng…HS chúng ta cần học tập, noi gHS chúng ta cần học tập, noi gơng thế hệ ông cha có phẩm chất chí công vô t Quyết tâm rèn luyện đợc tính chí côngvô t để xứng đáng là con ngoan, trò giỏi
Ngày dạy: 9A3,4,5 – 29/8/2008
A/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu tính tự chủ, biểu hiện của tính tự chủ đối với cuộc sống
- Cách rèn luyện và ý nghĩa của tự chủ đối với cuộc sống của mỗi ngời
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc hành vi đúng , hành vi sai của tính tự chủ
- Nhận xét đánh giá mọi hành vi của mình và của ngời khác
3 Thái độ
- Noi gơng việc làm tốt, phê phán hành động xấu , đánh giá bản thân
- Có biện pháp, kế hoạng rèn luyện tính tự chủ trong học tập và cá hoạt
đông xã hội
B/ Phớng pháp
- Giảng giải, thảo luận, đàm thoại
- Trò chơi, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
Trang 4
-C/ Tài liệu phơng tiện
Giới thiệu bài
- Trong cuộc sống hàng ngày rất nhiều những tình huống , sự việc , đòi hỏi chúng ta cần có sự sáng suốt xử lý nó thể hiện bản lĩnh, lập trờng của mỗi chúng ta Khẳng định tính cách vng vàng mà một trong những
đức tính quyết định là tự chủ Vậy để hiểu rõ tính tự chủ ta vào bài học hôm nay
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạtH: Nỗi bất hạnh đến với gia
đình bà Tâm nh thế nào?
H: Bà Tâm đã làm gì trớc
nỗi bất hạnh của gia đình?
H; Vì sao bà lại nh vậy ?
- Ăn chơi, đua đòi, không làm chủ đợc bản thân
2.Chuyện của N
- Ăn chơi đua đòi dẫn
đến h hỏng, mắn tệ nạn xã hội
GV : Nhà trờng và xã hội chúng ta đang đnga trớc những thách thức lớn, đó là mặt trái của cơ chế thị trờng- lối sống thực dụng, ích kỷ, sa đoạ của mội số thanh thiếu niên đều
có một nguyên nhân sâu xa là sống không biết là chủ bản thân mình Vì vậy, chúng ta hiểu rõ hơn nội dung của đức tính tự chủ
Hoạt động 3
Trang 5Tìm hiểu nội dung bài học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt H: Tự chủ là gì ?Cho ví dụ?
H: Tìm biểu hiện của tính
-Sống có đạo đức, văn hoá
- vợt mọi khó khăn , thử thách
HS trả lời cá nhân , nhận xét đánh giá
- Bồng bột, nóng tính, không kiềm chế đợc mình
HS đọc yêu càu bài tập
Làm cá nhân, trả lời trớc lớp
2.Biểu hiện 3.ý nghĩa
HS viết ra giấy khổ to, đọc trớc lớp, treo lên bảng
GV nhận xét, đánh giá, kết luận chung
Tuyên dơng các nhóm làm tốt, có ý thức cao trong khi làm
- GV hớng dẫn HS xử lý
tình huống
- Sau khi rút ra kết luận HS
phải đa ra bài học kinh
Bài3: Xử lý tình huống
- Việc làm của Hằng là sai
- Không làm chủ đợc
sự lựa chọn của mình
Trang 6HS lấy việc làm của chính mình về tính tự chủ hoặc không tự chủ để chứng minh.
Bài 4 : Cách rèn luyện bản thân, lấy việc làmthực tế chứng minh
GV kết luận : Tự chủ là một đức tính quý giá Nếu mỗi chúng ta ai cũng có đức
tính tự chủ thì công việc sẽ tốt đẹp, cá nhân góp phần cho gia đình, xã hội văn
minh hạnh phúc Mỗi HS luôn phấn đấu rèn luyện tính tự chủ để trở thành con
ngoan, trò giỏiđể tạo nên môI trờng trong sạch, văn minh, lịch sự
- Nhận biết hành vi đúng sai, xử lí đợc các tình huống diễn ra trong cuộc sống
- Nhắc nhở mọi ngời cùng tuân theo kỉ luật
3 Thái độ
- Noi gơng việc tốt, phê phán hành vi xấu về Dân chủ, kỉ luật
- Luôn luôn rèn luyện tính dân chủvà tuân theo kỉ luậtt
B/ Phơng pháp , Tài liệu, phơng tiện.
- Giảng giải, thảo luận nhóm
- Đàm thoại, trò chơi, t duy
- SGK, SGVlớp 9, truyện đọc, tình huống
- Các sự kiện, t liệu, tranh ảnh về tính kỉ luật, dân chủ
C/ Nội dung
- Dân chủ, kỷ luật, biểu hiện của dân chủ và kỷ luật
- Mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật
- biện pháp thực hiện tính dân chủ, kỷ luật
D/ Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
H: Nêu ý nghĩa của tự chủ, lấy ví dụ?
H: Kể việc làm về tính tự chủ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Dân chủ và kỉ luật là những vấn đề vô cùng quan trọng, nếu vận dụng tốt thì
sẽ phát huy dợc sức mạnh của quần chúng, tạo nên sức mạnh chung khắcphục đợc mọi khó khăn.Vậy làm cách nào để phát huy đợc tính dân chủ, kỉluật Chúng ta vào bài hôm nay
Trang 7Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
tr-HS đọc câu truyện 2
- Lao động căng thẳng, thiếu phơng tiện lao động,lơng thấp…HS chúng ta cần học tập, noi g
- Coi thờng kỉ luật của công ty
- Sản xuất giảm sút, công ty thua lỗ nặng
HS tự rút ra bài học
- Coi thờng kỉ luật lao
động dẫn đến công ty thua
lỗ, thiệt hại về kinh tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Trang 8H : Dân chủ ,kỉ luật là gì?
H: Nêu biểu hiện dân chủ,
kỉ luật?
H: Y nghĩa của dânchủ,kỉ
luật đối với cuộc sống?
H : Vì sao trong cuộc sống
- Tự giác ,thờng xuyên có khoahọc
Coi thờng kỉ luật, dân chủ không thành công trong công việc, bị mọi ngời coi thờng khinh bỉ
II/ Nội dung bài học
- HS đóng vai theo nội dung các tiểu phẩm
- Sau mỗi tiểu phẩm cần đánh giá, rút kinh nghiệm
- GVcó thể cho điểm tiểu phẩm hay, có ý nghĩa.
Hs dựa vào phần mối quan
HS đọc yêu câu bài tập1
Làm cá nhân, trả lời trớc lớp
- Học nội quy của nhà trờng
- Tham gia sinh hoạt lớp
HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, đánhgiá, bổ sung
III/ Bài tập
Câu1 Xử lý tình huống
Câu 2 Dân chủ và kỉ luật
là sức mạnh của tập thể
Trang 9Câu 3 Tấm gơng về kỉ luật.
GV kết luận: Đất nớc ta đang trên đà đổi mới, phát triển Nhà nớc ta đang
phát huy quyền làm chủ của nhân dân Mỗi công dân cần phát huy quyềnlàm chủ, luôn góp sức mình vào công cuộc xây dựng đất nớc để xã hội vàgia đình bình yên, hạnh phúc
4 Củng cố
- Đọc lại nội dung bài học
- Lấy ví dụ về kỉ luật
5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ nội dung
- Làm bài 2,4 đọc trớc bài: Bảo vệ hoà bình
Tuần 4 -Tiết 4 - bài 4
- Tham gia các hoạt động vì hoà bình
- Tuyên truyền vận động chống chiến tranh
3 Kĩ năng
- Quan hệ tốt với bạn bè , yêu hoà bình, ghét chiến tranh
- Luôn có những việc làm thể hiện tình yêu hoà bình
B/ Nội dung
- Khái niệm chiến tranh, hoà bình ,bảo vệ hoà bình
- Giá trị của hoà bình,hậu quả của chiến tranh
- Sự cần thiết bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
- Trách nhiệm của nhân loại và học sinh trong việc bảo vệ hoà bình ,chống chiến tranh
C/ Tài liệu, phơng tiện, phơng pháp
- SGV, SGK GDCD lớp9 truyện đọc,tình huống,tranh ảnh
- Bài hát, bài thơ về hoà bình,chiến tranh
- Giảng giải, t duy, nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm, trò chơi tiếp sức
D/Các hoạt động dạy học.
1, ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ
H: Nêu ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật đối với cuộc sống?
H : Lấy ví dụ về pháp luật?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Giáo viên đa một số bức tranh về hoà bình và chiến tranh HS quan sát bìnhluận GV hớng dẫn, gợi ý vào bài
Hoạt động 2
Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
H: Em có suy nghĩ gì khi
đọc các thông tin trong ảnh?
H: Chiến tranh đã gây nên
những hậu quả nh thế nào?
- Không gây xung đột, hợp tác với các nớc trên thế giới
I/ Đặt vấn đề.
-T liệu về chiến tranh
- Tranh, ảnh về chiến tranh, hoà bình
- Những việc làm bảo
vệ hoà bình
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
Trang 11H: Hoà bình , chiến tranh
H : Nêu sự đối lập giữa
chiến tranh phi nghĩa và
chiến tranh chính nghĩa?
phi lý đó và mong muốn
chấm dứt ngay để toàn thế
giới đợc sống trong bầu
không khí hoá bình
- Không có chiến tranh xung đột
- Tôn trọng, hợp tác giữa các nớc
-HS thảo luận nhóm, đại diện trả lời, nhận xét đánh giá
- HS chia nhóm thảo luận
- Viết ra giấy khổ to, đại diện trả lời
- Hợp tác với các nớc trên mọi lĩnh vực
- Những việc làm đó thể hiện tình yêu hoà bình của toàn dân tộc Việt Nam
4 Sự đối lập giữa hoà binh và chiến tranh
5 Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ hoà bình
Hoạt động 4
Hớng dẫn HS làm bài tập
Trang 12việc làm mà em thấy của
địa phơng về bảo vệ hoà
- Đọc yêu cầu bài tập 3:
Tìm hiểu trong sách báo
địa phơng
- Chia HS thành các nhóm,
vẽ tranh cổ động hoà bình
- Su tầm tranh ảnh về hoà bình
- HS chơi trò chơi tiếp sức
- Mỗi em lấy một ví dụ
- HS da ra dự định cho bảnthân
- Các em khác nhận xét,bổsung
Bài 1: a, b,d,e là các hành vi đúng
Bài 3Tìm hiểu một số hoạt
ơng thể hiện bảo vệ hoà bình
GV kết luận: Là HS đợc sống trong đân tộc có hoà bình, chúng ta phải
cố gắng phấn đấu học tập góp phần nhỏ vào bảo vệ hoà bình cho dân tộc
ta và cả loài ngời
4 Củng cố bài học.
- Đọc lại nội dung bài học
- Kể việc làm của em về hoà bình
5 Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc nội dung bài học
- Tìm hiểu tranh ảnh vì hoà bình
- Làm bài tập 2,4
- Đọc trớc bài : “Tình hữu ghị giữa các dân tộc”
Tuần 5 -Tiết 5 - Bài 5
Tình tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Ngày dạy:9A3,4,5 - 26/9/2008
A/ Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Biểu hiện,việc làm, ý nghĩa của tình hữu nghị
2 Thái độ
- Tham gia các hoạt động vì tình hữu nghị, về lời nói,việc làm
- Phát động mọi ngời cùng tham gia ủng hộ nền hoà bình trên thể giới
Trang 13- Khái niệm về tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Lợi ích của việc quan hệ hữu nghị
- Chính sách hoà bình , hữu nghị của Đảng, Nhà Nớc
- Trách nhiệm của học sinh trong việc thể hiện tình hữu nghị
C/ Tài liệu , phơng tiện, phơng pháp
- SGV, SGK GDCD9
- Tranh ảnh, câu chuyện vì hoà bình
- Các thông tin về tình hình thế giới
- Giảng giải, thảo luận nhóm, t duy
- Nêu và giải quyết vấn đề
D/ Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
H: Nêu ý nghĩa của bảo vệ hoà bình? Ví dụ?
H: Kể một số việc làm về bảo vệ hoà bình?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cả lớp hát bài Trái đất này là của chúng mình.“ ”
Hoạt động 2 Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV treo bảng số liêu lên bảnh
H: Quan sát số liêu, ảnh ,em thấy
VN đã thể hiện quan hệ hữu nghị
- Các nớc đợc giao lu, học hỏi
- Nâng cao tầm hiểu biết
hu nghị
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung
H: Thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc?
H: Nêu biểu hiện của tình hữu
nghị?
H: ý nghĩa của tình hữu nghị?
- Tạo mối quan hệ thân thiện
- HS nêu nhận xét, bổ sung
- Các nớc cùng phát triển
- Hiểu biết lẫn nhau
- HS trả lời cá nhân
- Tạo sự thuận lợi cho các
n-II/ Nội dung bài học
1 Tình hữu nghị
2 Biểu hiện
Trang 14Tổ chức cho Học sinh trò chơi.
- Giáo viên gợi ý trớc để Hs chuẩn bị
- Nội dung thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
- Hs đóng vai, chọn vai diễn, hoá trang, quần áo…HS chúng ta cần học tập, noi g
- Sau mỗi tiểu phảm rút ra bàI học cho bản thân
- Gv có thể cho điểm những tiểu phảm hay, có ý nghĩa.
giá đa ra mẫu KH chung
- Hs đọc yêu cầu bàI tập 2
III, BàI tập
BàI 1
- Một số việc làm thể hiện tình hữu nghị?
BàI 4
- Kế hoạch thể hiện tình hữu nghị
* Giáo viên kết luận:
- Mỗi hs phảI không ngừng học tập , lao động để góp phần xây dựng đất nớc Quan đIúm đúng đắn phát huy tình hữu nghị,hợp tác để xây dựng đất nớc nhâmh chómh hoà nhạp thé giới
D, Củng cố , hớng dẫn học bài ở nhà.
- Đọc lại nội dung bài học
- Học thuộc phần ghi nhớ <nội dung bài học>
- Tìm việc làm thể hiện tình hữu nghị?
Tuần 6 - Tiết 6 - Bài 6
- Có những việc làm thể hiện sự hợp tác bạn bè, xã hội
- Có những cử chỉ tốt đẹp với ngời nớc ngoài
Trang 153 Kĩ năng
- Tuyên truyền mọi ngời cùng hợp tác, bản thân có việc làm thể hiện hợp tác
- Tăng cờng học tập để tích luỹ tri thức tham gia các hoạt tập thể để có thói quen trong hợp tác
B/ Nội dung cần đạt
- Nắm đợc sự hợp tác của các nớc, nguyên tác hợp tác các nhà nớc ,sự cần thiết trong hợp tác
- Chủ trơng của Đảng và Nhà Nớc về vấn đề hợp tác
- Trách nhiệm của học sinh trong việc rèn luyện hợp tác
C/ Tài liệu, phơng tiện, phơng pháp
- SGK, SGV CD 9
- Tranh ảnh, bài báo câu chuyện về hợp tác
- Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
- Giảng giải, t duy, thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
D/ Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ trong quá trình dạy.
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài
Loài ngời hiện nay đang đứng trớc những vấn đề nóng bỏng có liên quan
đến mỗi dân tộc và toàn thế giới nh : Hoà bình, chiến tranh, dân số, môi ờng, hạt nhân…HS chúng ta cần học tập, noi g Việc giải quyết những vấn đề trên là trách nhiệm của cảloài ngời chứ không riêng nớc nào Vì vậy các nớc cần có sự hợp tác Đây
tr-là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cầnđạt
GV cho HS đọc phần đặt vấn
đề HS đọc các thông tin trong phần đặt vấn đề I Đặt vấn đề
H: Việt Nam tham gia với
các nớc về những lĩnh vực
nào?
- Y tế, giáo dục
- Khoa học kỹ thuật 1 Thông tin, sự kiện
GV cho HS quan sát ảnh HS quan sát ảnh
H: nêu nội dung và ý nghĩa
- Biểu tợng của hợp tác giữaviệt Nam và O-xtrây-li-a về lĩnh vực giao thông
2 Các tranh ảnh vềhợp tác
- Về ngoại giao
- Về giao thông
- Sự hợp tác giữa các bác sĩ Việt Nam - Mĩ trênlĩnh vực
KH Trình độ quản lý
Trang 16II Nội dung
1 Hợp tácH: Hợp tác dựa trên các
nguyên tắc nào?
H: ý nghĩa của hợp tác đối
với đất nớc ta và toàn thế
H: Trái với hợp tác là gì?
Tác hại của nó đối với mỗi
n-ớc?
- Cô lập, tự làm việc, HS nói rõ tác hại 3 Chủ trơng của Đảng và nhà nớcH: Nêu chủ trơng của Đảng
và nhà nớc trong công tác đối
ngoại?
- Độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
- KHông can thiệp vào nội bộ
H: Chủ trơng của Đảng ta có
ý nghĩa gì về đối nội?
- Tăng cờng mối quan hệ hợp tác
4 Cách rèn luyện.H: Trách nhiệm của HS trong
việc rèn luyện tinh thần hợp
tác? - Luôn hợp tác, đoàn kết vớibạn bè
- Theo dõi tình hình thế giới
và vai trò của Việt Nam
- Mỗi em lấy 1 VN viết lên bảng, lần lợt thay nhau
Bài 4: Một số thành quả trong hợp tác giữa VN
và nớc khác
Trang 17- Đọc trớc bài: kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc.
- Tìm hiểu các truyền thống của dân tộc
-Tuần 7 - Bài 7 Tiết 7
Kế thừa và phát huy truyền thống
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rờitruyền thống dân tộc
- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dântộc
B Phơng pháp, Tài liệu và phơng tiện.
- Ca dao, tục ngữ, câu chuyện nói về chủ đề
- Những tình huống, trờng hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
- Giấy khổ lớn và bút dạ
- Máy chiếu, đầu video (nếu có)
C nội dung
- Truyền thống dân tộc tốt đẹp
- Những truyền thống cần phải kế thừa và phát huy
- Những việc làm cụ thể để phát huy truyền thống dân tộc
D Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức.
Trang 182 Kiểm tra bài cũ.
- GV đa tình huống lên bảng phụ
HS đọc, xử lý
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1
Giới thiệu bài
Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc là giữ gìn bản sắc dân tộc đồngthời học hỏi tinh hoa văn hoá nhân loại mỗi dân tộc muốn phát triển cầngiao lu học hỏi và tôn trọng truyền thống các dân tộc khác để làm giàu và
bổ sung cho dân tộc mình Để hiểu sâu sắc vấn đề này chúng ta vào bàihôm nay
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cầnđạt
GV cho đọc phần đặt vấn
đề
HS đọc phần đặt vấn đề I Đặt vấn đề
H: Nội dung câu chuyện 1? - Bác hồ nói về lòng yêu nớc
của dân tộc ta 1 Bác Hồ nói về
GV cho HS đọc truyện HS đọc câu chuyện 2 2 Chuyện về một
ngời thầy
HS: Câu chuyện kể về ai? - Thầy giáo Chu Văn An
H; Thầy Chu Văn An là
ng-ời nh thế nào?
- Nhà giáo nổi tiếng đời trần
- Đào tạo nhiều nhân tài
- Tài năng và đức
độ của thầy giáo Chu Văn AnH: Em có nhận xét gì về
chuyện? - HS tự suy nghĩ, trả lời- Các em khác nhận xét bổ
sung
- Sự kính trọng củahọc trò với thầy
Trang 19H: ý nghĩa của truyền tốt tốt
đẹp đối với mỗi dân tộc?
- Hình thành lâu đời
- Từ đời này sang đời khác 2 Đặc điểm của
truyền thống dân tộc
- Nhắc lại nội dung bài học
- Tìm hiểu tấm gơng trong việc phát huy truyền thống dân tộc
Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời, có bề dày lịch sử dựng nớc và giữ nớc Truyền thống đó là bài học, là kinh nghiệm quý giá cho mọi thế hệnoi theo Thắng lợi vĩ đại của dân tộc ta ngày nay trong việc chống xâm l-
ợc, chúng ta đang từng bớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đó là sự
Kế thừa và phát huy truyền thống
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rờitruyền thống dân tộc
- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dântộc
B Phơng pháp, Tài liệu và phơng tiện.
GV có thể sử dụng các phơng pháp sau:
Trang 20- Thảo luận nhóm, lớp
- Phân tích tình huống
- Sắm vai
SGK, sách GV GDCD lớp 9
- Ca dao, tục ngữ, câu chuyện nói về chủ đề
- Những tình huống, trờng hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế
- Giấy khổ lớn và bút dạ
- Máy chiếu, đầu video (nếu có)
C nội dung
- Truyền thống dân tộc tốt đẹp
- Những truyền thống cần phải kế thừa và phát huy
- Những việc làm cụ thể để phát huy truyền thống dân tộc
D Các hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV đa tình huống lên bảng phụ
HS đọc, xử lý
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
3 Bài mới.
H: Tìm một số hủ tục lạc
hậu còn tồn tại trên đất nớc
ta? tác hại của từng hủ tục
- HS thảo luận nhóm tìm các truyền thống dân tộc
- Chia theo tổ, viết ra giấy khổ to, thời gian 5 phút
- Đại diện trình bày trớc lớp
- Các em khác nhận xét, bổ sung
III Bài tập.
Bài 1: Hành vi thể hiện truyền thống dân tộc
- GV đa bài tập tình huống
Rút ra bài học bản thân
Bài 2: Xử lý tình huống
H: Có ngời cho rằng: "Chỉ
Trang 21Hoạt động 6:
Tổ chức trò chơi đóng vai
GV đa ra nội dung để HS chuẩn bị trớc
Nội dung về kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp dân tộc
HS viết tiểu phẩm, chọn vai, hoá trang có sự hớng dấn của GV
Sau mỗi tiểu phẩm có sự nhận xét, đánh giá rút ra bài học, ý nghĩa của tiểu phẩm
Tuyên dơng các tiểu phẩm có nội dung giáo dục cao
4 Cung cố:
- Nhắc lại nội dung bài học
- Tìm hiểu tấm gơng trong việc phát huy truyền thống dân tộc
GV kết luận:
Việc kế thừa, tiếp thu giáo dục truyền thống là vấn đề quan trọng, đòi hỏi chúng ta phải nghiêm túc, khách quan và có lòng tin vào cái thiện, cái hợp
lí và tiến bộ
Là công dân của một đất nớc trong thời kỳ đổi mới, chúng ta phải có lòng
tự hào dân tộc, phải bảo vệ, giữ gìn truyền thống mà cha ông ta để lại, góp phần nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo
- Năng động, sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác
2 Kỹ năng.
- Biết tự đánh giá hành vi của bảnthân và ngời khác về những biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo của những ngời sốngxung quanh
3 Thái độ.
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B/ Phơng pháp, Tài liệu và phơng tiện.
GV có thể sử dụng các phơng pháp sau:
- Giảng giải, đàm thoại với phơng pháp nêu gơng
- Tổ chức thảo luận nhóm dới sự hớng dẫn của GV, để HS tự rút ra những nội dungchính
- SGK, sách GV GDCD lớp 9
Trang 22- Tranh ảnh, băng hình, chuyện kể thể hiện tính tăng động, sáng tạo.
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ hoặc các dẫn chứng biểu hiện sự năng động,sáng tạo trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài dạy
4 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong công cuộc xây dựng đất nớc hiện nay, có những ngời dân Việt Nambình thờng đã làm đợc những việc phi thờng nh những huyền thoại, kì tíchcủa thời đạt KHKT Muốn vậy, họ phải luôn luôn năng động, sáng tạotrong mọi hành động Để hiểu sâu vấn đề này ta vào bài hôm nay
Hoạt động 2:
Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Hoàn cảnh gia
đình mẹ ốm nặng
- Sự năng động sáng tạo của Ê-
đi-xơn
H: Em có nhận xét gì về
Ê-đi-xơn - Là ngời năng động có óc sáng tạo
- Không lùi bớc trớc khó khăn
- Về y tế
H: Câu chuyện kể về ai? - Lê Thái Hoàng
- Luôn nghiên cứu, tìm nhiều cách giải
- Thành tích cao trong học tập
Trang 23H: Qu 2 tấm gơng trên,
em rút ra bài học gì cho
bản thân?
- HS tự rút ra bài học bản thân
- Đa ra cách rèn luyện bản thân
1 Năng động, sáng tạo
H: Những biểu hiệnc ủa
của nó đến tơng lại của
mỗi ngời - Thụ động, tự ti dựa dẫm ng-ời khác
có ý nghĩa to lớn đối với
mỗi con ngời Nêu suy
Học sinh chúng ta cần học hỏi, phát huy tính năng động, sáng tạo nh Bác Hồ đãdạy: "Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải
đặt câu hỏi: "Vì sao?", đều phải suy nghĩ kỹ càng"
5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Học nội dung bài học
- Đa ra kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành năng động, sáng tạo
-Đọc trớc bài: Làm việc có năng suất
Tuần 11 - Tiết 11
Bài 8
Trang 24Năng động, sáng tạo
Ngày dạy:9A3,4,5 - 7 /11/2008
A/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu đợc thế nào là năng động, sáng tạo
- Năng động, sáng tạo trong học tập, các hoạt động xã hội khác
2 Kỹ năng.
- Biết tự đánh giá hành vi của bảnthân và ngời khác về những biểu hiện của tính năng động, sáng tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gơng năng động, sáng tạo của những ngời sốngxung quanh
3 Thái độ.
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ
điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
B/ Phơng pháp, Tài liệu và phơng tiện.
GV có thể sử dụng các phơng pháp sau:
- Giảng giải, đàm thoại với phơng pháp nêu gơng
- Tổ chức thảo luận nhóm dới sự hớng dẫn của GV, để HS tự rút ra những nội dungchính
- SGK, sách GV GDCD lớp 9
- Tranh ảnh, băng hình, chuyện kể thể hiện tính tăng động, sáng tạo
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn, thơ hoặc các dẫn chứng biểu hiện sự năng động,sáng tạo trong cuộc sống
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra bài dạy
3 Bài mới.
Hoạt động 4:
Tìm hiểu sự khác biệt giữa năng động, sáng tạo với những năng động, sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS chia nhóm thảo luận (7 phút)
- Viết ra giấy khổ to, đại diện trình bày
- Giải thích rõ từng hành vi
III Bài tập.
Bài 1: Hành vi năng động, sáng tạo
Trang 25GV đa bài tập tình huống
lên bảng phụ
Hớng dẫn để HS làm
- HS đọc tình huống
- Xử lý cá nhân các em khác nhận xét, đánh giá
Học sinh chúng ta cần học hỏi, phát huy tính năng động, sáng tạo nh Bác Hồ đãdạy: "Phải nêu cao tác phong độc lập suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải
đặt câu hỏi: "Vì sao?", đều phải suy nghĩ kỹ càng"
5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Học nội dung bài học
- Đa ra kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành năng động, sáng tạo
-Đọc trớc bài: Làm việc có năng suất
Tuần 12 - Tiết 12 - Bài 9
Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
Ngày dạy:9A3,4,5 - 14 /11/2008
A/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Thế nào là làm vịec có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
2 Kỹ năng:
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc
- Học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác
3 Thái độ.
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- ủng hộ, tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi ngời
B Phơng pháp
GV có thể sử dụng các phơng pháp sau:
- Phân tích, giảng giải, đmà thoại, nêu gơng
- Phơng pháp giải quyết vấn đề
- Tổ chức thảo luận nhóm
Trang 26C Tài liệu và phơng tiện.
- SGK, sách GV GDCĐ lớp 9
- Tranh ảnh, băng hình, câu chuyện nói về những tấm gơng làm việc có năngsuất, chất lợng, hiệu quả
- Tìm thêm một số câu thơ, ca đạo, tục ngữ nói về phẩm chất này
- Thiết bị, máy chiếu, đầu video (nếu có)
D Hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
H: HS phải làm gì để rèn luyện tính năng động, sáng tạo?
- GV đa bài tập tình huống HS xử lý
- Nhận xét, đánh giá, cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu nội dung phần đặt vấn đề
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- Những việc làm có hiệu quả
cao của bác sĩ Lê Thế Trung
- ý chí vơn lên
- Say mê nghiên cứu khoa học
- Đạt nhiều danhhiệu cao quý
ngời bác sĩ trong truyện? - Là tấm gơng sáng noi theo.- Phấn đấu không ngừng
trong mọi công việc
- Tấm gơng noi theo
II Nội dung bài học.
H: Biểu hiện của việc - Chất lợng công việc 1 Làm việc có
Trang 27làm có hiểu quả? - Thời gian công việc
- Nội dung của công việc năng suất chất l-ợng hiệu quả.H: ý nghĩa của việc làm
hiệu quả là gì? Tác hại
của nó đối với cuộc
sống?
- Làm bừa bãi, chất lợng kém
- Cuộc sống không nâng cao 3 Cách rèn luyện
H: Cách rèn luyện để
làm tốt mọi công việc? - Lao động tự giác có kỷ luật
- nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ
4 Định hớng cho bản thân
- HS chia nhóm thảo luận
- Viết ra giấy khổ to, đại diện nhóm trả lời
III Bài tập.
Bài 2 - Hành vi làm việc có năngsuất c, e
GV gợi ý: Hớng dẫnlàm
bài
Vì sao việc gì cũng đòi
hỏi có năng suất, hiệu
quả? Hiệu quả nếu việc
- HS trao đổi, đa ra các ý kiến
Bài 3: X lý trao
đổi về vấn đề:
Sản phẩm nhanh,nhiều, tốt, rẻ
Trang 284 củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Kể việc làm có năng suất hiệu quả
Giáo viên kết luận:
đất nớc ta đang trong thời kỳ đổi mới Đảng và nhà nớc ta kiên trì đa đất
n-ớc theo con đờng xã hội chủ nghĩa Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệuquả là một trong những điều kiện quan trọng để chúng ta thực hiện đợc mụctiêu đề ra Bản thân mỗi học sinh cần có thái độ và việc làm nghiêm túc,làm việc năng suất, chất lợng, hiệu quả trong các lĩnh vực của cuộc sống
5 Hớng dẫn học ở nhà.
- Học nội dung bài
- Đa ra kế hoạch cho các công việc sắp làm
- Xem trớc bài: Lý tởng sống của thanh niên
Tuần 13, 14 - Tiết 13, 14 - Bài 10
Lý tởng sống của thanh niên Ngày dạy:9A3,4,5 - 21 /11/2008
A/ Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
2 Kỹ năng
- HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công việc
- Học tập những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Vận dụng vào học tập và hoạt động xã hội khác
3 Thái độ
- HS có ý thức tự rèn luyện để có thể làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- ủng hộ,tôn trọng thành quả lao động của gia đình và mọi ngời
B/ Phơng pháp
GV có thể sử dụng các phơng pháp sau;
- Phân tích, giảng giải, đàm thoại, nêu gơng
- Phơng pháp giải quyết vấn đề
- Tổ chức thảo luận nhóm
C/ Tài liệu và phơng tiện
- SGK, sách GV GDCD lớp 9
- Tranh ảnh, băng hình, câu chuyện nói về những tấm gơng làm việc
có năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Tìm thêm một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về phẩm chất này
- Thiết bị, máy chiếu, đầu video (nếu có)