1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN GDCD 9

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bộ Môn Giáo Dục Công Dân 9
Tác giả Nguyễn Thị Thỳy Nhung
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Kế Hoạch
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hưng Trạch
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 144,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ý nghÜa, vai trß cña thuÕ trong nÒn kinh tÕ quèc gia - QuyÒn vµ nghÜa vô cña c«ng d©n trong kinh doanh vµ thùc hiÖn ph¸p luËt vÒ thuÕ.. VÒ kü n¨ng:.[r]

Trang 1

Kế hoạch bộ môn giáo dục công dân 9

II Biện pháp, giải pháp thực hiện:

Để đảm bảo thực hiện đúng chỉ tiêu của bộ môn đã đợc giao ở trên cần cóbiện pháp, giải pháp thực hiện nh sau:

1 Phải nắm chắc mục tiêu, nội dung, cấu trúc chơng trình môn GDCD 9 ởtrờng THCS

2 Hiểu nội dung dạy học môn GDCD 9

3 Tìm hiểu phơng pháp tổ chức dạy học môn GDCD 9

4 Tìm và su tầm các tài liệu và phơng tiện phục vụ dạy học môn GDCD 9

5 Tổ chức hình thức hiểm tra, đánh giá kết quả học tập bộ môn

Kế hoạch phần đạo đức

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS phát triển các chuẩn mực, hành vi cụ thể đã đợc học ở bậc tiểuhọc, có tính khái quát cao hơn, thể hiện những yêu cầu cơ bản về đạo đức đối vớingời công dân trong giai đoạn hiện đại

II Nội dung trọng tâm Gồm 8 chủ đề:

Trang 2

- Truyện đạo đức xa và nay

- Bài tập tình huống GDCD 9

- Văn kiện đại hội ĐCSVN lần thứ IX

- Các sách ngời tốt, việc tốt, sách học làm ngời

- Phiếu học tập, các loại giấy, bút dạ

- Tranh bài trong bộ tranh GDCD do công ty thiết bị GD I sản xuất

V Thời gian thực hiện từng nội dung:

Trang 3

Ngày soạn: 22/08/2011 Ngày giảng: /08/2011

Tiết:1 Bài 1: Chí công vô t

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là chí công vô t; những biểu hiện của phẩm chất chí công vôt; vì sao cần phải chí công vô t

- Biết phân bịêt các hành vi thể hiện chí công vô t hoặc không chí công vô t trongcuộc sống hàng ngày

- Biết quý trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô t, phê phán, phản

đối những hành vi thể hiện tính tự t tự lợi, thiếu công bằng trong giải quyết côngviệc

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Tranh ảnh, băng hình thể hiện phẩm chất chí công vô t

- Một số mẫu chuyện, câu nói của các danh nhân hay ca dao tục ngữ

- Chuẩn kiến thức kỉ năng

Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.

ổ n định tổ chức :

2.Bài cũ: Giới thiệu sơ lợc chơng trình GDCD 9, tài liệu phục vụ học tập

3.Bài mới: Đất nớc ta phát triển nh ngày hôm nay là nhờ không ít sự đóng góp

công sức lớn lao của các anh hùng liệt sĩ, các nhà lão thành cách mạng, sự làmviệc khách quan luôn đặt lợi ích tập thể lên trên hết, đó là biểu hiện của phẩmchất gì? Bài học hôm nay

Hoạt động của Giáo viên

- Gv gọi 2 HS đọc phần ĐVĐ ở SGK

Sau đó chia nhóm thảo luận câu hỏi

SGK

+ N1: Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ

nh thế nào trong việc dùng ngời và giải

quyết công việc? Qua đó em hiểu gì về

Điều đó chứng tỏ ông thật sự côngbằng không thiên vị, giải quyết côngviệc theo lẽ phải và hoàn toàn xuất phát

từ lợi ích chung (thể hiện ở chổ ông đãtiến cử Trần Trung Tá-ngời không có

điều kiện gần gũi ông vì mãi lo chốnggiặc nơi biên cơng, chứ không tiến cử

Vũ Tán Đờng-ngời ngày đêm hầu hạ

ông bên giờng bệnh

Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng củachủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gơngtrong sáng tuyệt vời của một con ngời

đã dành trọn đời mình cho quyền lợi

Trang 4

Chính nhờ phẩm chất cao đẹp đó, Bác

đã nhận đợc trọn vẹn tình cảm củanhân dân ta đối với Bác: đó là sự tinyêu, lòng kính trọng, sự khâm phục,lòng tự hào và sự gắn bó vô cùng gầngũi, thân thiết

Những việc làm của Tô Hiến Thành

và chủ tịch Hồ Chí Minh đều là nhữngbiểu hiện của phẩm chất chí công vô t

Điều đó đã đem lại lợi ích cho tập thểcộng đồng xã hội, góp phần làm cho

đất nớc thêm giàu mạnh, cuộc sốngnhân dân đợc hạnh phúc, ấm no

Gv tổng kết: Chí công vô t là phẩm chất đạo đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiếtcủa tất cả mọi ngời Song phẩm chất đó không chỉ biểu hiện qua lời nói, mà cònphải đợc biểu hiện bằng việc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày

ở mọi nơi, mọi lúc

- Gv gợi ý để HS có thể đa ra những ví dụ về lối sống ích kỷ, vụ lợi, thiếu côngbằng mà các em đã gặp trong cuộc sống hàng ngày

- Sau khi HS phát biểu, Gv cần cho HS thấy rằng:

+ Nếu một ngời luôn cố gắng phấn đấu, vơn lên bằng tài năng, bằng sức lực và trítuệ của mình một cách chính đáng để đem lại lợi ích cho cá nhân (nh mongmuốn làm giàu song muốn thành đạt và có kết quả cao trong học tập và côngtác ) thì đó có phải là biểu hiện của hành vi không chí công vô t không?

+ Có những ngời khi nói thì có vẻ là chí công vô t, song trong hành động và việclàm lại thể hiện tính ích kỷ, tham lam, đặt lợi ích cá nhân lên trên lợi ích của tậpthể, cộng đồng hay vì tình cảm riêng t mà thiên lệch trong giải quyết công việc

Đó là kẻ đạo đức giả (giả danh chí công vô t) chứ không phải là những ngời thật

và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

2

ý nghĩa :

Chí công vô t đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nớc thêm giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Trang 5

? HS cần làm gì để rèn luyện phẩm

chất chí công vô t?

4 Củng cố, luyện tập

- Gv cho HS đọc và yêu cầu trả lời:

- Bài tập 2: Gọi HS đọc toàn bộ bài tập

2 và yêu cầu trả lời

Ngời có phẩm chất chí công vô t sẽ đợc mọi ngời tin cậy và quý trọng.

3 Cách rèn luyện:

Để rèn luyện phẩm chất chí công vô t,

HS cần có thái độ ủng hộ, quý trọng ngời chí công vô t, đồng thời dám phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi công việc.

III Luyện tập:

* Bài tập 1:

- hành vi: d, e biểu hiện chí công vô t vìLan và bà Nga đều giải quyết công việcxuất phát từ lợi ích chung

- a, b,c,đ thể hiện không chí công vô tvì họ đều xuất phát từ lợi ích cá nhânhay do tình cảm riêng t chi phối màgiải quyết công việc một cách thiênlệch, không công bằng

* Bài tập 2:

- Tán thành với quan điểm d và đ

- Không tán thành với quan điểm a,b,cvì:

+ Quan điểm a: chí công vô t là phẩmchất đạo đức tốt đẹp và cần thiết đốivới tất cả mọi ngời chứ không phải vớingời có chức, có quyền

+ Quan điểm b: chí công vô t là phẩmchất đạo đức tố đẹp đem lại lợi ích chotập thể Mọi ngời đều chí công vô t thì

đất nớc sẽ giàu mạnh, XH tốt đẹp, côngbằng, cuộc sống của nhân dân đợc ấm

no, hạnh phúc

+ Quan điểm c: Phẩm chất chí công vô

t cần đợc rèn luyện ngay từ khi còn nhỏthông qua lời nói và việc làm hàngngày, trong quan hệ đối xử với mọi ng-

ời xung quanh (gia đình, nhà trờng,XH)

Trang 7

Ngày soạn: /9/2011 Ngày giảng: /9/2011

Tiết:2 Bài 2: Tự chủ

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là tự chủ; ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống xá nhân vàxã hội Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một ngời cótính tự chủ

- Nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ Biết đánh giá bản thân và ngờikhác về tính tự chủ

- Tôn trọng những ngời biết sống tự chủ Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trongquan hệ với mọi ngời và trong những công việc cụ thể của bản thân

II Tài liệu và ph ơng tiện:

+ Hãy nêu một ví dụ về việc làm thể hiện phẩm chất chí công vô t

+ Thế nào là chí công vô t, ý nghĩa của chí công vô t

3.Bài mới: Trong thực tế có nhiều bạn học sinh mặc dầu gặp hoàn cảnh gia đình

rất khó khăn nhng các bạn không bi quan chán nãn, vẫn đến lớp và khắc phụckhó khăn để học tập tốt Ví dụ: Lê Vũ Hoàng: bố ở nhà, mẹ mắc bệnh hiểmnghèo Vậy, để hiểu thế nào là tính tự chủ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng tahiểu rõ điều đó

- Gv gọi HS đọc truyện "Một ngời mẹ"

? Bà Tâm đã làm gì trớc nổi bất hạnh to

lớn của gia đình?

? Theo em, bà Tâm là ngời nh thế nào?

- Gv cho HS tự nghiên cứu "chuyện của

Bà còn tích cực giúp đỡ những ngời cóHIV/AIDS khác và vận động gia đìnhnhững ngời này không xa lánh mà gầngũi, chăm sóc họ

Bà Tâm là ngời đã làm chủ đợc tìnhcảm, hành vi của mình nên đã vợt qua

đợc đau khổ, sống có ích cho con vànhững ngời khác

2)"Chuyện của N"

HS trả lời nội dung ở truyện

Trớc mọi sự việc, ngời có tính tự chủthờng tỏ ra bình tĩnh, không nóng nảy,vội vàng Khi gặp khó khăn không sợhãi hoặc chán nãn; Trong c xử với mọi

Trang 8

ngời luôn tỏ ra ôn tồn, mềm mỏng, lịchsự.

Gv: Những ngời có tính tự chủ luôn biết tự kiểm tra bản thân mình, luôn biết tự

điều chỉnh để sửa chữa những điều không đúng trong thái độ và cách c xử củamình

? Vì sao con ngời cần phải biết tự chủ? Tính tự chủ giúp con ngời tránh đợc

những sai lầm không đáng có, sángsuốt lực chọn cách thức thực hiện mục

động Sau mỗi việc làm

Gv: Phải tập điều chỉnh hành vi, thái độ của mình theo yêu cầu của nếp sống XH:bình tĩnh, ôn hoà, lễ độ Phải tập hạn chế những đòi hỏi, mong muốn hởng thụ cánhân và xa lánh những cám dỗ để tránh những việc làm xấu

4 Củng cố, luyện tập

- Gv cho HS ghi những tình huống sau

ra giấy nháp và giải quyết

? Khi có ngời làm điều gì đó khiến bạn

hài lòng, bạn sẽ làm gì?

? Khi có ngời rủ bạn làm điều gì đó sai

trái (hút thuốc lá, uống rợu, trốn học

bạn sẽ làm gì?

? Bạn rất mong muốn một điều gì đó

những cha mẹ bạn cha thể đáp ứng đợc,

bạn sẽ làm gì?

? Có ý kiến cho rằng, ngời có tính tự

chủ luôn luôn hành động theo ý mình,

không cần quan tâm đến hoàn cảnh và

ngời giao tiếp Bạn có đồng ý với ý

kiến đó không? Vì sao?

? Vì sao cần có thái độ ôn hoà, từ tốn

trong giao tiếp với ngời khác?

- Yêu cầu HS trả lời ra giấy Gv thu

tìm ra đáp án đúng và hay nhất

III Luyện tập:

* Tỏ thái độ không đồng tình và nêuquan điểm của mình để bạn hiểu vàkhuyên bạn lần sau không nên làm nh vậy

* Nêu tác hại của những việc làm đó,phân tích để ngời đó hiểu và kiên quyếtkhông làm theo

* Vẫn tiếp tục nuôi mơ ớc, cố gắng họctập, lao động giúp đỡ bố mẹ, chờ khi có

điều kiện sẽ trình bày với bố mẹ

* ý kiến đó là sai vì tự chủ là luôn làmchủ bản thân, làm chủ đợc suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trongmọi hoàn cảnh Ngời tự chủ biết sống

đúng đắn và biết c xử có đạo đức, cóvăn hoá

* Vì làm nh vậy mọi ngời cảm thấy dễchịu, xây dựng đợc mối quan hệ tốt đẹpgiữa ngời với ngời

* Bài tập 1:

- Đồng ý với ý a, b, d, e vì đó chính alf

Trang 9

- Cho HS làm bài tập 1 SGK

? Hãy giải thích câu ca dao

"Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân"

những biểu hiện của sự tự chủ, thể hiện

sự tự tin, suy nghĩ chính chắn

- Không đồng ý với ý c, đ vì ngời cótính tự chủ phải là ngời biết tự điềuchỉnh suy nghĩ, hành động của mìnhcho phù hợp với những tình huống,hoàn cảnh khác nhau

Câu ca dao có ý nghĩa là: khi con

ng-ời có quyết tâm thì dù có ngng-ời khácngăn cản cũng vẫn vững vàng, khôngthay đổi ý định của mình

Trang 10

Ngày soạn: /9/2011 Ngày giảng: /9/20101

Tiết:3 Bài 3: dân chủ và kỷ luật

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là dân chủ, kỷ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỷ luậttrong nhà trờng và trong đời sống xã hội Hiểu đợc ý nghĩa của việc tự giác thựchiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và kỷ luật là cơ hội, điều kiện để mỗi ngờiphát triển nhân cách và góp phần xây dựng một XH công bằng, dân chủ, vănminh

- Biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốt dânchủ, kỷ luật nh biết biểu đạt quyền và nghĩa vụ đúng lúc, đúng chổ, biết góp ývới bạn bè và mọi ngời xung quanh

- Có ý thức rèn luyện tính kỷ luật, phát huy dân chủ trong học tập ủng hộ nhữngviệc tốt, những ngời thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật

II Tài liệu và ph ơng tiện:

3.Bài mới: Nếu mọi ngời phát huy đợc tính dân chủ thì phát huy đợc trí tuệ của

quần chúng, tạo ra sức mạnh trong hoạt động chung, khắc phục đợc những khókhăn gặp phải Ngợc lại, ngời lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền, gia trởng thì sẽkhông phát huy đợc sức mạnh của quần chúng, bên cạnh đó nếu mọi ngời không

ý thức đợc đầy đủ quyền dân chủ thì công việc chung sẽ kém hiệu quả, chất lợngkhông cao Để hiểu rõ hơn, hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài mới

? Hãy nêu tác dụng của việc phát huy

dân chủ và thực hiện kỷ luật của tập thể

lớp 9A dới sự chỉ đạo của thầy giáo chủ

Tác dụng: Mọi khó khăn đã đợc khắcphục, kế hoạch đã đợc thực hiện trọnvẹn

Cuối năm học, lớp 9A đã đợc tuyên

d-ơng là 1 tập thể xuất sắc toàn diện, phát

Trang 11

? Việc làm của ông giám đốc ở câu

chuyện 2 đã có tác hại nh thế nào? Vì

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

huy dân chủ tốt, có tính kỷ luật cao

Tác hại: Việc làm của ông giám đốc

đã dẫn đến sản xuất giảm sút và công

ty bị thua lỗ nặng nề Vì: ông là mộtcon ngời làm việc thiếu dân chủ, quanliêu, cỡng ép công nhân, quân phiệt

II Nội dung bài học:

1) Khái niệm:

- Dân chủ là mọi ngời làm chủ công việc của tập thể và xã hội

- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc của một tổ chức xã hội

2) Mối quan hệ:

Dân chủ là để mọi ngời thể hiện

Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ

3) ý nghĩa:

Thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật sẽ tạo

ra sự thống nhất cao về nhận thức ý chí và hành động của mọi ngời

4) Cách rèn luyện:

Mọi ngời cần tự giác chấp hành kỷ luật, cán bộ lãnh đạo và các tổ chức xã hội phải có trách nhiệm tạo điều kiện

để mọi ngời đợc phát huy dân chủ.

- đ: thiếu kỷ luật vì các cầu thủ tự dokhông tuân thủ luật thi đấu bóng đá và

sự điều khiển của trọng tài

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học Hoàn thành bài tập 2, 3, 4 SGK

- Đọc, tìm hiểu bài 4 "Bảo vệ hoà bình"

- Em hãy giải thích ý nghĩa câu: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Ngày soạn: /9/2011 Ngày giảng: /9/2011

Tiết:4 Bài 4: bảo vệ hoà bình

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đóthấy đợc trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại

- Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chiến tranh do lớp,trờng, địa phơng tổ chức Biết c xử với bạn bè và mọi ngời xung quanh một cáchhoà nhã, thân thiện

- Yêu hoà bình, ghét chiến tranh

II Nội dung:

- Khái niệm chiến tranh, hoà bình, bảo vệ hào bình

- Giá trị của hoà bình, hậu quả của chiến tranh đối với cuộc sống con ngời

- Sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình, ngăn chặn chiến tranh

III Tài liệu và ph ơng tiện:

3.Bài mới: GTB: Nh chúng ta đã biết: Hoà bình là khát vọng, là ớc nguyện

của mỗi ngời, là hạnh phúc cho mỗi gia đình, mỗi dân tộc và toàn nhân loại Đểhiểu thêm vấn đề này, chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

- Gọi HS đọc thông tin ở phần ĐVĐ

- Chia nhóm HS thảo luận

? Em có suy nghĩ gì khi xem các ảnh

Trang 13

- Xây dựng mối quan hệ hiểu biết; bình

đẳng; hữu nghị, hợp tác giũa các dântộc và quốc gia trên thế giới

Gv: Ngày nay các thế lực phản động, hiếu chiến vẫn đang âm mu phá hoại hàobình, gây chiến tranh tại nhiều nơi trên thế giới (I Rắc) Vì vậy, ngăn chặn chiếntranh, bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của các quốc gia, các dân tộc và của toànnhân loại

- Cho HS làm bài tập 1 SGK để tìm

biểu hiện của lòng yêu hoà bình:

- Yêu cầu HS đọc BT 1

? Em hãy nêu sự đối lập giữa hoà bình

với chiến tranh?

+Là thảm hoạ của loài ngời

Nh vậy, cách bảo vệ vững chắc nhất là: xây dựng mối quan hệ bình đẳng, hữunghị, hợp tác các quốc gia Đấu tranh chống xâm lợc, bảo vệ độc lập - tự do.-Cho HS đọc toàn bộ nội dung bài học

? Thế nào là hoà bình?

? Lòng yêu hoà bình đợc biểu hiện nh

thế nào?

? Nhân loại nói chung và dân tộc ta nói

riêng phải làm gì để bảo vệ hoà bình?

II Nội dung bài học:

1) Khái niệm: Hoà bình là:

- Không có chiến tranh hay xung đột

vũ trang.

- Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng,

bình đẳng và hợp tác giữa các quốc gia

- dân tộc, giữa con ngời với con ngời.

- Là khát vọng của toàn nhân loại.

2) Biểu hiện:

- Giữ gìn cuộc sống bình yên.

- Dùng thơng lợng, đàm phán để giải quyết mâu thuẫn.

- Không để xảy ra chién tranh hay xung đột vũ trang.

3) Trách nhiệm của toàn nhân loại:

- Toàn nhân loại cần phải ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình.

Lòng yêu hoà bình thể hiện ở mọi nơi, mọi lúc, giữa con ngời với con ngời.

- Dân tộc ta đã và đang tham gia tích cực vì sự nghiệp bảo vệ hoà bình và công lý trên thế giới.

Gv: Hiện nay, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và các quốc gia đang diễn ra,ngòi nổ chiến tranh vẫn đang âm ỉ nhiều nơi trên hành tinh chúng ta Vì vậy,ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại

Dân tộc ta là 1 dân tộc yêu chuộng hoà bình và đã phải chịu đựng khá nhiều đauthơng, mất mát của mấy cuộc chiến tranh gay go, ác liệt để bảo vệ độc lập, tự docủa Tổ quốc, bởi vậy nhân dân ta càng thấu hiểu giá trị hoà bình

Trang 14

- Gv cho HS đọc lại toàn bộ nội dung

bài học

? Những hoạt động nào sau đây bảo vệ

hoà bình và chống chiến tranh?

? Bản thân em và các bạn nên làm

những việc gì để góp phần bảo vệ hào

bình?

* Bài tập:

+Đấu tranh ngăn ngừa chiến tranh và chiến tranh hạt nhân 

+Xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới 

+Giao lu văn hoá giữa các nớc với nhau 

+Quan hệ tổ chức thân thiện, tôn trọng giữa ngời với ngời 

* Bài tập:

Đi bộ vì hoà bình

Vẽ tranh vì hoà bình

Viết th cho bạn bè quốc tế

ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam

Kêu gọi những ngời có lơng tri nên hành động vì trẻ em

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài 5 "Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới"

- Su tầm tranh ảnh về hoạt động hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Ngày soạn: /9/2011 Ngày giảng: /9/2011

Tiết:5 Bài 5: tình hữu nghị giữa các dân tộc

trên thế giới

I Mục tiêu bài học

- Hiểu đợc thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc và ý nghĩa của tìnhhữu nghị giữa các dân tộc Biết cách thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộcbằng các hành vi, việc làm cụ thể

- Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nớckhác trong cuộc sống hàng ngày

- ủng hộ chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta

II Nội dung:

- Khái niệm tình hữu nghị giữa các dân tộc

- Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

- Chính sách hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta

- Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếunhi và nhân dân các nớc khác

III Tài liệu và ph ơng tiện:

+ Thế nào là hoà bình? Biểu hiện của lòng yêu hoà bình

+ Trách nhiệm của nhân loại cần làm gì để bảo vệ hoà bình

3.Bài mới: GTB: Cho HS cả lớp hát bài: "Trái đất này là của chúng em"

? Nội dung và ý nghĩa của bài hát nói lên điều gì?

? Bài hát có liên quan gì đến hoà bình? Thể hiện ở câu hát, hình ảnh nào?Gv: Biểu hiện của hoà bình là sự hữu nghị, hợp tác của các dân tộc trên thếgiới, để hiểu thêm về nọi dung này, chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

- Gv cho HS đọc thông tin và quan sát

tranh ở SGK

? Quan sát tranh, đọc thông tin trên, em

thấy Việt Nam đã thể hiện mói quan hệ

3/2003 VN có quan hệ với 167 quốcgia, trao đổi đại diện ngoại giao với 61quốc gia trên thế giới

Hội nghị cấp cao á-Âu lần thứ 5(ASEM 5) ngày 08/10/2004 đợc tổchức tại VN là dịp để VN mở rộngngoại giao với các nớc, hợp tác về cáclĩnh vực kinh tế, văn hoá và là dịpgiới thiệu cho bạn bè thế giới về đất n-

ớc và con ngời Việt Nam

Trang 16

? Em đã tham gia các hoạt động nào

bày tỏ tình hữu nghị với nhân dân và

thiếu nhi các nớc?

- Gv cho HS đọc toàn bộ nội dung bài học

? Thế nào là tình hữu nghị giữa các nớc

trên thế giới? Ví dụ?

? ý nghĩa của tình hữu nghị hợp tác

giữa các dân tộc?

? Đảng ta có chính sách nh thế nào đối

với hoà bình, hữu nghị?

Tham gia viết th Quốc tế UPU, thamgia cuộc thi giỏi Toán quốc tế, sáng tạoRobocon

II Nội dung bài học:

1) Khái niệm: Tình hữu nghị giữa các

nớc trên thế giới là quan hệ bạn bè thân thiện giữa các nớc này với nớc khác.

VD: VN-Lào; VN-CuBa; VN-ASEAN

2) ý nghĩa:

- Tạo cơ hội và điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác, phát triển về nhiều mặt: KT, VH, GD, Y tế, KHKT

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

3) Chính sách của Đảng ta về hoà bình:

- Luôn thực hiện chính sách đối ngoại, hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia.

- Làm cho thế giới hiểu rõ hơn về đất nớc, con ngời, công cuộc đổi mới của VN.

- Tranh thủ đợc sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác ngày càng rộng rãi của thế giới

đối với VN

Gv: Chính sách của Đảng ta đúng đắn, có hiệu quả Chủ động tạo ra các mốiquan hệ quốc tế thuận lợi Hoà nhập với các nớc trong quá trình tiến lên của nhânloại

Tăng cờng quan hệ với các nớc phát triểnQuan hệ nhiều nớc, nhiều tổ chức quốc tế

Quan hệ đối tác về KT, KHKT, côngnghệ-thông tin, VH-GD-YTế, dân số,

du lịch, xoá đói giảm nghèo

Trang 17

? Em hãy kể những việc làm cụ thể của

HS góp phần phát triển tình hữu nghị

(kể cả việc cha tốt)?

Môi trờng, chống bệnh SAKS -HIV/AIDS

Chống khủng bố, an ninh toàn cầu

-Quyên góp, ủng hộ nạn nhân bị chất

độc da cam, sóng thần

- Tích cực tham gia lao động, hoạt

động nhân đạo

- Bảo vệ môi trờng

- Chia sẽ nổi đau với các bạn mà nớc

họ bị khủng bố

- Thông cảm, giúp đỡ các bạn ở nớc

ngoài nghèo đói

- Thờ ơ với nổi bất hạnh của ngời khác

- Thiếu lành mạnh trong lối sống

- Không tham gia các hoạt động nhân

đạo do trờng tổ chức

- Không lịch sự, thô lỗ với khách nớc ngoài

- Cho HS đọc Bài tập 2 SGK * Bài tập 2:

a Em góp ý với bạn, cần có thái độ vă minh Lịch sự với ngời nớc ngoài Cần giúp đỡ họ tận tình nếu họ yêu cầu  phát huy tình hữu nghị với các nớc

b Em tham gia tích cực, đóng góp sức mình, góp ý kiến cho cuộc giao lu vì

đây là dịp giới thiệu con ngời và đất

n-ớc VN để họ thấy đcợ chúng ta lịch sự, hiếu khách

5 H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập

- Chuẩn bị bài "Hợp tác cùng phát triển"

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Ngày soạn: /10/2011 Ngày giảng: /10/2011

Tiết:6 Bài 6: Hợp tác cùng phát triển

I Mục tiêu bài học

- Thế nào là hợp tác? Các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác.Trách nhiệm của

HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời khác trong hoạt động chung

- ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta

II Nội dung:

- Tìm hiểu phần đặt vấn đề, trả lời các câu hỏi phần đặt vấn đề rút ra nộidung bài học:

- Thế nào là hợp tác? Các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác

III Tài liệu và ph ơng tiện:

ta phải làm gì để góp phần xây dựng tình hữu nghị?

3.Bài mới: GTB: Loài ngời ngày nay đang đứng trớc những vấn đề nóng

bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại, đó là:bảo vệ hoà bình chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bệnhtật hiểm nghèo Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả loài ngờikhông riêng gì một quốc gia nào, dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sửnày, cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới Đó là ý nghĩacủa nội dung bài học hôm nay

- Cho HS đọc thông tin, xem tranh và

trả lời câu hỏi gợi ý ở SGK

? Qua thông tin về VN tham gia các tổ

chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?

? Bức ảnh về trung tớng phi công Phạm

Tuân nói lên điều gì?

? Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tợng

đẩy sự phát triển của đất nớc

Trung tớng Phạm Tuân là ngời VN

đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp đỡcủa Liên Xô cũ

Cầu Mỹ Thuận là biểu tợng của sựhợp tác giữa VN và Oxtrâylia về lĩnhvực giao thông vận tải

Các bác sĩ VN và Mỹ "Phẩu thuật nụcời cho trẻ em VN" thể hiện sự hợp tác

về y tế và nhân đạo

 Cầu Mỹ Thuận, nhà máy thuỷ điệnHoà Bình, cầu Thăng Long, khai thác

Trang 19

giữa nớc ta và các nớc khác? dầu Vũng Tàu, khu chế xuất lọc dầu

Dung Quất, bệnh viện Việt-Nhật, bệnhviện VN- CuBa Đồng Hới

Gv: quan hệ hợp tác với các nớc sẽ giúp chúng ta các điều kiện sau: vốn, trình độquản lý và khoa học công nghệ

Đất nớc ta đi lên xây dựng CNXH từ một nớc nghèo, lạc hậu nên rất cần 3 điềukiện trên

? Bản thân em, có thấy đợc tác dụng

của hợp tác với các nớc trên thế giới?

Tác dụng:

+ Hiểu biết của em rộng hơn+ Tiếp cận với trình độ HKKT của các nớc.+ Nhận biết đợc tiến bộ, văn minh củanhân loại

+ Bổ sung thêm về nhận thức lý luận vàthực tiễn

+ Gián tiếp-trực tiếp giao lu với bạn bè+ Đời sống vật chất và tinh thần củabản thân và gia đình đợc nâng caoGv: Giao lu quốc tế trong thời đại ngày nay trở thành yêu cầu của cuộc sống củamỗi dân tộc Hợp tác, hữu nghị với các nớc giúp đất nớc ta tiến nhanh, tiến mạnhlên CNXH Nó cũng là cơ hội của thế hệ trẻ nói chung và bản thân các em nóiriêng trởng thành và phát triển toàn diện

việc, lĩng vực nào đó vì lợi ích chung.

- Nguyên tắc hợp tác:

+ Dựa trên cơ sở bình đẳng + Hai bên cùng có lợi + Không hại đến lợi ích ngời khác

- Cho HS đọc lại 1 lần phần khái niệm, ý nghĩa

- Hợp tác có ý nghĩa nh thế nào trong đời sống hiện nay?

Trang 20

Ngày soạn: /10/2011 Ngày giảng: /10/2011

Tiết 7 Bài 6: Hợp tác cùng phát triển

I Mục tiêu bài học

- Thế nào là hợp tác? Các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác Trách nhiệm của

HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

- Biết hợp tác với bạn bè và mọi ngời khác trong hoạt động chung

- ủng hộ chính sách hợp tác hoà bình, hữu nghị của Đảng và Nhà nớc ta

II Nội dung:

- Củng cố kiến thức của bài ở tiết 6.Tìm hiểu nội dung bài học còn lại

- Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác

- Trách nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Sách t liệu, bài tập tình huống GDCD 9

- Chuẩn kiến thức kỉ năng

1.

ổ n định tổ chức : Kiểm tra sỉ số: 9A: 9 B: 9C :

2.Bài cũ:

+ Thế nào là hợp tác cùng phát triển

3.Bài mới: GTB: Để giải quyết những vấn đề nóng bỏng có tính bức thiết

của nhân loại hiện nay, không phải chỉ là trách nhiệm của riêng một cá nhân hay một tổ chức nào mà đó là trách nhiệm của toàn nhân loài, của toàn cộng đồng

Để công việc có tính hiệu quả cao, để nhân loại cùng phát triển, xây dựng một cuộc sống hòa bình và hữu nghị cần có sự hợp tác giữa các cá nhân, các tổ chức trong công việc

Trang 21

Đứng trớc xu thế đó, Đảng và nhà nớc ta đã có những chính sách gì Vàvới vai trò là thế hệ tơng lai của đất nớc mỗi học sinh chúng ta cần phải làm gì.

Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

ta dựa trên nhng nguyên tắc nào ?

? Em cần phải làm gì để phát huy tinh

- Nguyên tắc: Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

-Không can thiệp vào nội bộ, không dùng vũ lực.

- Bình đẳng cùng có lợi.

- Giải quyết bất đồng bằng thơng lợng, hoà bình.

- Phản đối âm mu và hành động gây sức ép, áp đặt, cờng quyền, can thiệp nội bộ nớc khác.

- Nớc ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc

tế trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, vă hoá, giáo dục, y tế

4) Trách nhiệm của HS:

- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn

bè và mọi ngời xung quanh.

- Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập, lao động và hoạt động tinh thần khác.

Gv: Chúng ta phải luôn quan tâm đến tình hình thế giới và vai trò của VN Cóthái độ hữu nghị, đoàn kết với ngời nớc ngoài và giữ gìn phẩm chất tố đẹp củangời VN trong giao tiếp

4 Củng cố:

- Cho HS đọc lại 1 lần toàn bộ nội dung

bài học

Bài tập bổ trợ:Hiện nay, ở VN ta nói

riêng và thế giới nói chung đã và đang

có những vấn đề mang tính bức xúc

toàn cầu cần phải có sự hợp tác để giải

quyết, theo em đó là những vấn đề gì?

1 Nêu ví dụ về sự hợp tác quốc tế:

- Vấn đề bảo vệ môi trờng: Tổ chức Liên hợp quốc tiến hành họp đa ra các chínhsách về việc sự biến đổi khí hậu hiện nay

- Vấn đề chống đói nghèo: Việt Nam ủng hộ Lào, Thái Lan trong đợt lũ lụt vừaqua về lơng thực, giống cây trồng

Trang 22

- Còn thời gian Gv đọc phần t liệu GDCD 9 để HS tham khảo thêm.

2 Học sinh thảo luận nhóm:

- Sự hợp tác của bản thân với bạn bè và mọi ngời:

- Kết quả mang lại:

- Kế hoạch của em trong việc hợp tác để công việc đợc tốt hơn:

Ngày soạn: / / 2011 Ngày giảng: / /2011

Tiết:8 Kiểm tra viết 1 tiết

I Mục tiêu bài học

Giúp HS ôn và nhớ lại những kiến thức đã học từ bài 1  7 Từ đó, các embiết vận dụng những kiến thức đã học vào bài làm đạt kết quả cao

II Nội dung:

- HS ôn lại tất cả các nội dung đã học từ bài 1  6 và các bài tập có liênquan

Trang 23

- Su tầm một số câu ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện, số liệu để vận dụng vàobài làm sinh động hơn

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK, SGV, SBT GDCD 9

- Một số tài liệu có liên quan

- Xem lại bài kiểm tra

- Nghiên cứu bài 8 tiết 1 "Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc"

6 Rút kinh nghiệm:

Đề kiểm tra 1 tiết

đề 1

Câu 1(3 điểm)

Để rèn luyện tính tự chủ , em hãy nêu cách ứng xử trong các tình huống sau:

A.Cùng quan điểm với bạn trong khi tranh luận

B.Khi bị bạn hiểu lầm, nghi ngờ và tỏ ý xúc phạm mình

C.Lâm vào một tình thế cực kì khó khăn, tởng chừng nh không giải quyết nổi

Câu 2( 4 điểm)

Cho tình huống sau:

Nhân dịp sinh nhật Hòa đợc mẹ cho đi chơi phố Qua các cửa hiệu có nhiều áo quần

mới đúng mốt, bộ nào Hòa cũng thích, em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình Buổi đi chơi phố mất vui

Câu hỏi: 1.Em hãy nhận xét việc làm của Hòa

2 Em sẽ khuyên Hòa nh thế nào?

Nêu nhận xét của em về những hành vi sau:

A.Khi nói thì có vẻ chí công vô t nhng khi làm thì khác hẳn

Trang 24

B.Che giấu khuyết điểm của bạn để bảo vệ thành tích của lớp

C.Đề bạt những ngời thân thiết, ủng hộ mình vào các cơng vị quan trọng để công

việc đợc tiến hành thuận lợi

Câu 2( 4 điểm)

Cho tình huống sau:

Nhân dịp sinh nhật Hòa đợc mẹ cho đi chơi phố Qua các cửa hiệu có nhiều áo quần

mới đúng mốt, bộ nào Hòa cũng thích, em đòi mẹ mua hết bộ này đến bộ khác làm mẹ rất bực mình Buổi đi chơi phố mất vui

Câu hỏi: 1.Em hãy nhận xét việc làm của Hòa.

2.Em sẽ khuyên Hòa nh thế nào?

Câu 3 (3điểm)

- Kể đợc một số sự hợp tác của bản thân với bạn bè, mọi ngời trong cuộc sống nh:

Trong học tập: Học nhóm, thảo luận bài tập khó… (1 điểm)

Trong cuộc sống: Cùng lao động thôn xóm, cùng mua tăm tre ủng hộ ngời mù…(1 điểm)

Kết quả: Hoàn thành công việc một cách tốt đẹp… (1điểm)

Trang 25

Ngày soạn: / /2011 Ngày giảng: / /2011

Tiết:9 Bài 7: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc (T1)

I Mục tiêu bài học

- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II Nội dung:

- Thế nào là truuyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

III Tài liệu và ph ơng tiện:

+ Thế nào là hợp tác? Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào?

+ Đảng và Nhà nớc ta có chủ trơng nh thế nào trong công tác đối ngoại?

3.Bài mới: GTB: Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chào

mừng cô giáo Mai nhân ngày 20/11 Nhng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè Cô giáoMai ra mở cửa Trớc mắt cô là ngời lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bóhoa Sau khi đã bình tâm trở lại, cô giáo Mai nhận ra em học trò nghịch ngợm

mà có lần vô lễ với cô giáo Ngời lính cầm bàn tay cô giáo, nớc mắt rng rng vớimột nỗi ân hận vì cha có dịp đợc cô tha lỗi

? Câu chuyện trên nói về đức tính gì của ngời lính?  Hối hận

? Đức tính đó là biểu hiện truyền thống đạo đức gì của dân tộc ta?  Tôn

s trọng đạo

Gv: Truyền thống nói chung và truyền thống đạo đức nói riêng là giá trịtinh thần vô giá của dân tộc ta Để hiểu rõ hơn vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bàihọc hôm nay

- Gv gọi HS đọc phần ĐVĐ

? Truyền thống yêu nớc của dân tộc ta

thể hiện nh thế nào qua lời nói của Bác

đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng Đạo,

Trang 26

? Tình cảm và việc làm trên là biểu

hiện của truyền thống gì?

? Cụ Chu Văn An là ngời thế nào?

Lê Lợi chống Pháp, chống Mỹ

Những tình cảm, việc làm tuy khácnhau nhng đều giống nhua ở lòng yêunớc nồng nàn và biết phát huy truyềnthống yêu nớc

2 "Chuyện về một ngời thầy"

Cụ Chu Văn An:

+ Là một thầy giáo nổi tiếng đời Trần+ Có công đào tạo nhiều nhân tài cho

? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện

việc làm của học trò cụ Chu Văn An

đối với cụ?

? Em hãy tìm những truyền thống của

dân tộc mang ý nghĩa tích cực và

những yếu tố tiêu cực?

Học trò cũ của cụ tuy làm chức quan

to nhng vẫn cùng bạn đến chúc mừngsinh nhật thầy Họ c xử đúng t cách củamột ngời học trò kính cẩn, lễ phép,khiêm tốn, tôn trọng thầy giáo cũ củamình

- Cách c xử của học trò cụ Chu Văn Anthể hiện truyền thống "Tôn s trọng đạo"của dân tộc ta

Hành vi của học trò cũ của cụ ChuVăn An:

+ Đứng giữa sân cúi chào vào nhà+ Chào to kính cẩn

+ Không dam ngồi sập+ Xin ngồi ghế kế bàn+ Trả lời cặn kẽ mọi việc

* Biết ơn, kính trọng thầy cô dù mình

là ai, đó là truyền thống "Tôn s trọng

đạo" của dân tộc ta Đồng thời, tự thấymình cần phải rèn luyện những đứctính nh học trò của cụ Chu Văn An

Những truyền thống tích cực và tiêucực

- Nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện

- Coi thờng pháp luật

- T tởng địa phơng hẹp hòi

- Tục lệ ma chay, cới xin, lễ hội

Trang 27

? Em hiểu thế nào là phong tục, là hũ

Ngợc lại, truyền thống không không phải là chủ yếu gội là hũ tục

tốt-II Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị tinh thần (t tởng, đạo

đức, lối sống, cách ứng xử ) hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, đợc truyền từ thế hẹ này sang thế hệ khác.

Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc là: trân trọng, bảo

vệ, tìm hiểu, học tập, thực hành giá trị truyền thống để cái hay, cái đẹp của truyền thống phát triển và toả sáng.

Gv: Kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc nhng cần có nguyên tắc: chọn lọc,tránh và loại bỏ những hủ tục

Là giữ gìn bản sắc dân tộc đồng thời học hỏi tinh hoa văn hoá nhân loại Mỗi dântộc muốn phát triển cần giao lu học hỏi và tôn trọng truyền thống các dân tộckhác để làm giàu và bổ sung cho dân tộc mình Tuy nhiên, học hỏi cũng cần có

sự chọn lọc, tránh chạy theo cái lạ, mốt, kệch cỡm, phủ nhận quá khứ

? Em hãy lấy một số ví dụ minh hoạ về

truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

? Em hãy tìm một số làn điệu dân ca

mà em biết?

2 Một số truyền thống của dân tộc Việt Nam

Truyền thống thờ cúng tổ tiên, áo dài,

ẩm thực, những làn điệu dân ca, giao luvăn hoá với các nớc, giao lu thể thao-

du lịch, tổ chức festival âm nhạc;NaUy-ấn Độ-VN

Dân ca quan họ Bắc Ninh, đờn ca tài

tử, chèo, tuồng, cải lơng

Gv: Nh vậy, truyền thống dân tộc đợc giới thiệu trong bài là giá trị tinh thần đợchình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc Kế thừa và phát huy truyềnthống là bảo tồn, giữ gìn những giá trị tốt đẹp đồng thời giao lu học hỏi tinh hoacủa nhân loại để làm giàu cho truyền thống của chúng ta

5 H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc khái niệm truyền thống

- Xem nội dung bài học để hôm sau học tiết 2

Trang 28

6 Rút kinh nghiệm:

II Nội dung:

- ý nghĩa, vai trò của truyền thống với sự phát triển của mỗi dân tộc

- Nhiệm vụ của công dân- HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thốngdân tộc

III Tài liệu và ph ơng tiện:

+ Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Hãy kể 5 truyền thống tốt

đẹp của dân tộc Việt Nam?

3.Bài mới:

- GV gọi HS đọc bài tập 3 SGK

Cho HS thảo luận BT 3 và trả lời

? Phát huy truyền thống tốt đẹp của dân

và mỗi cá nhân.

- Kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc để góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam

Gv: ở VN chúng ta, hầu nh nhà nào cũng có bàn thờ tổ tiên, con cháu thắp hơng

Trang 29

cúng giỗ phụng thờ ở mỗi làng xã có đình- nơi thờ ngời có công lập ra làng xã(Thánh Hoàng); có nhà thờ các tộc họ; có đền miếu - nơi thờ những ngời có côngvới đất nớc (hoặc địa phơng), ngoài ra còn là nơi thờ ngời có công lập nên cácnghề truyền thống.

VD: Ngày 10/3 (ÂL) hàng năm nhân dân cả nớc lại đến dâng hơng Vua Hùng, tổtiên chung của ngời Vn ở Đền Hùng (Phú Thọ)

Lu ý: Tất cả các hoạt động đó mang ý nghĩa tín ngỡng chứ không phải là mê tín

? Hãy kể một số nghề truyền thống,

phong tục, tập quán, lễ hội truyền

thống, trờ chơi dân gian ở địa phơng

em?

? Em thấy, ở địa phơng em hiện nay có

xuất hiện những biểu hiện trái với

truyền thống, thuần phong mỹ tục VN

không?

Nghề truyền thống: đóng tàu, đánhcá, đan lới, làm ruốc, mắm

- Lễ hội đua thuyền, bơi

- Phong tục: khi cới đa dâu vào khoảng3-4 giờ sáng

HS trả lời theo thực tế ở địa phơngem

Gv: Nh vậy, ngoài những truyền thống tốt đẹp chung của dân tộc Việt Nam (nh

đã nêu ở tiết 1) thì mỗi địa phơng có một truyền thống tốt đẹp riêng của dịa

Không nên làm: Thái độ, hành vi chêbai, phủ nhận truyền thống tốt đẹp củadân tộc hoặc bảo thủ, trì trệ hoặc cangợi CNTB, thích hàng ngoại, đua

đòi

4) Trách nhiệm của chúng ta:

- Tự hào, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại đến truyền thống dân tộc

Gv: Đối với mỗi cá nhân, việc kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc giúpchúng ta dễ dàng hoà nhập vào cộng đồng dân tộc, phát triển nhân cách trên cơ

sở tiếp thu các giá trị truyền thống và giá trị hiện đại Vì vậy, kế thừa và phát huytruyền thống dân tộc là yêu tố vô cùng quan trọng trên con đờng phát triển vàhiện đại hoá, CNH đất nớc, góp phần nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc

Trang 30

sang thế hệ khác chứ không phải riênggì truyền thống đánh giặc.

- Em sẽ nói với An: Bạn nói nh vậy làsai, truyền thống là những giá trị tinhthần tốt đẹp: t tởng, đức tính, lối sống,cách ứng xử tốt đẹp kể cả truyềnthống đánh giặc đó là những truyềnthống tốt đẹp chúng ta cần giữ gìn vàphát huy

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung các bài 1,2,3,4,5,6 và 7

- Xem lại các hình thức bài tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: / /2011

Ngày giảng: / /2011

Tiết:11 Bài 8: Năng động, sáng tạo (T1)

I Mục tiêu bài học

- Ngời năng động, sáng tạo là ngời luôn say mê, tìm tòi, phát hiện

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Truyện kể về tính năng động, sáng tạo Ca dao - tục ngữ - danh ngôn

1.

ổ n định tổ chức : Kiểm tra sỉ số: 9A: B:

Trang 31

th-Anh nông dân Nguyễn Đức Tâm (Tỉnh Lâm Đồng) đã chế tạ thành côngmáy gặt lúa, mặc dù anh không hề học một trờng kỷ thuật nào.

- Bác Nguyễn Cẩm Lũ không qua một lớp đào tạo nào mà Bác có thể dichuyển đợc cả một ngồi nhà, cây đa và đợc mệnh danh là "thần đèn" và còn rấtnhiều chuyện ở mục "Chuyện là Việt Nam" Hoặc cuộc thi sáng tạo "Robocon"của Việt Nam đã 3 lần vô địch

Tất cả những việc làm đó đã nói lên đức tính gì? Hôm nay, chúng ta tìmhiểu sang bài mới

- Gv gọi 2 HS đọc truyện

? Em có nhận xét gì về việc làm của

Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng? Hãy tìm

những chi tiết trong truyện thể hiện

tính năng động, sáng tạo của họ?

? Theo em, những việc làm đó đã đem

lại thành quả gì cho Ê-đi-xơn và Lê

Thái Hoàng?

I Đặt vấn đề:

1 "Nhà bác học Ê-đi-xơn"

2 "Lê Thái Hoàng-một HS năng động,sáng tạo"

Việc làm của Ê-đi-xơn và Lê TháiHoàng trong 2 câu chuyện trên đềubiểu hiện những khía cạnh khác nhaucủa tính năng động, sáng tạo:

+ Ê-đi-xơn: Để có đủ ánh sáng kịp thời

mổ cấp cứu cho mẹ, Ê-đi-xơn đã nghĩ

ra cách đặt các tấm gơng xung quanhgiờng mẹ và đặt các nến, đèn dầu trớcgơng rồi điều chỉnh vị trí và đặt chúngsao cho ánh sáng tập trung đúng chỗ,thuận tiện để thầy thuốc mổ cho mẹmình

+ Lê Thái Hoàng: Tìm tòi, nghiên cứu

để tìm ra cách giải toán mới hơn, nhanhơn; đến th viện tìm những đề thi ToánQuốc tế dịch ra tiếng Việt để làm; kiêntrì làm Toán: gặp những bài Toán khóbạn Hoàng thờng thức đến 1, 2 giờsáng tìm đợc lời giải mới thôi

Những việc làm đó đã đem lại niềmvinh quang cho Ê-đi-xơn và Lê TháiHoàng:

+ Ê-đi-xơn: cứu sống đợc mẹ mình vàsau này trở thành nhà phát minh vĩ đạitrên thế giới

+ Lê Thái Hoàng: đạt huy chơng Đồng

kỳ thi Toán Quốc tế lần thứ 39 và huychơng Vàng kỳ thi Toán Quốc tế lần

Trang 32

- Suy nghĩ, tìm ra giải pháp tốt.

- Kiên trì, chịu khó, quyết tâm vợt quakhó khăn

Trong thời đại ngày nay, sự thành công của mỗi ngời là kết quả của đức tính năng

động, sáng tạo Sự năng động, sáng tạo thể hiện mọi khía cạnh trong cuộc sống.Chúng ta cần xét đến tính năng động, sáng tạo và hành vi thiếu năng động, sángtạo trong thực tế

? Em hãy tìm những ví dụ để chứng

minh tính năng động, sáng tạo biểu

hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau trong

cuộc sống?

? Những hành vi thiếu năng động, sáng

tạo trong cuộc sống hằng ngày?

Võng xếp Duy Lợi+ Lê Vũ Hoàng: say mê học tập đạtvô địch Olimpia 2005

+ Nguyễn Ngọc Trờng Sơn: Vô địch cờvua quốc tế

Trong học tập có những em có thói ỷlại: xem bài bạn, chép bài một cáchnguyền văn

Về nhà: Không tự giác làm việc, bố mẹbảo thì làm không hì thôi

Bây giờ chúng ta sẽ cùng nhau tìm những biểu hiện thể hiện tính năng động,sáng tạo và những biểu hiện không năng động, sáng tạo trong các lĩnh vực khácnhau

Hình thức Năng động, sáng tạo Không năng đông, sáng tạo

Lao động

- Chủ động, dám nghĩ, dám làm

- Tìm ra cái mới, cách làm mới

năng suất, hiệu quả cao, phấn

đấu để đạt mục đích tốt đẹp

- Bị động, do dự, bảo thủ

- Rụt rè, né tránh, bằng lòng vớithực tại, lời suy nghĩ năngsuất, hiệu quả thấp

Học tập

- Phơng pháp học tập khoa học, say mê tìm tòi, kiên trì, nhẫn nại

để phát hiện các mới

- Không thoã mãn với những điều

đã biết

- Linh hoạt ứng xử các tình huống

- Thụ động, lời học, lời suy nghĩ, không có chí vơn lên để dành kết quả cao nhất

- Học theo ngời khác, học vẹt, thói ỷ lại

Sinh hoạt

hằng ngày

- Lạc quan, tin tởng có ý thức phấn đấu vơn lên vợt khó, vợt khổ

về cuộc sống vật chất và tinh thần

- Có lòng tin, kiên trì, nhẫn nại

- Đua đòi, ỷ lại, không quantâm đến ngời khác

- Lời hoạt động, bắt chớc, thiếunghị lực, thiếu bền bỉ

- Chỉ làm theo sự hớng dẫn củangời khác

Tính năng động, sáng tạo nó đợc thể hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau - trongcuộc sống có rất nhiều tấm gơng thể hiện năng động sáng tạo trong học tập, lao

động và trong sinh hoạt hằng ngày nhng bên cạnh đó cũng có không ít những

ng-ời thiếu sự năng động sáng tạo trong mọi hoạt động

? Thế nào là năng động, sáng tạo II Nội dung bài học

1 Khái niệm

- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ - dám làm.

- Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm

Trang 33

- Cho HS làm BT 1 để tìm ra biểu hiện

? Ngời năng động sáng tạo thờng biểu

bó, phụ thuộc vào những cái đã có.

2 Biểu hiện:

- Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lý các tình huống trong học tập, lao động, công tác.

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc định nghĩa và biểu hiện năng động, sáng tạo

- Nghiên cứu nội dung bài học 2,3 - bài tập 2,3 để hôm sau học tiết 2

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 34

Ngày soạn: / /2011

Ngày giảng: / /2011

Tiết:12 Bài 8: Năng động, sáng tạo (T2)

I Mục tiêu bài học

II Nội dung:

- Năng động, sáng tạo giúp con ngời vợt qua những ràng buộc của hoàncảnh, làm nên những kỳ tích vẽ vang và đạt đợc mục đích đề ra với hiệu quả cao

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Truyện kể về tính năng động, sáng tạo Ca dao - tục ngữ - danh ngôn

- Gv đa ra bài tập sau: Những việc làm

sau đây biểu hiện tính năng động, sáng

tạo và không năng động, sáng tạo?

a.Cô giáo Hà luôn tìm tòi phơng pháp

giảng dạy môn GDCD để HS ham thích

e Toàn thờng xuyên không làm bài tập

vì cho là bài khó thì thôi

? Ngời năng động, sáng tạo giúp ích gì

cho chúng ta trong học tập, lao động và

cách giải quyết mới nhằm đạt kết quả

cao Biết vợt qua khó khăn

- Câu e là không năng động, sáng tạo vìToàn không chịu khó học bài, vi phạmtrách nhiệm học tập của học sinh

3 ý nghĩa:

- Giúp con ngời có thể vợt qua những ràng buộc của hoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt đợc mục đích đã đề ra một cách nhanh chóng và tốt đẹp.

Trang 35

- Giúp con ngời làm nên những kỳ tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và đất nớc.

Gv: Năng động, sáng tạo là phẩm chất cần thiết của ngời lao động trong xã hộihiện đại vì nếu con ngời sống và lao động mà không có tính năng động, sáng tạothì sẽ làm cho hiệu quả lao động không cao, thậm chí sẽ dẫn đến cuộc sống khókhăn, nghèo đói

- Gv tiếp tục cho HS làm bài tập sau

a Học sinh còn nhỏ, cha thể sáng tạo

đợc

b Học GDCD, kỷ thuật, thể dục không

cần sáng tạo

c Năng động, sáng tạo chỉ cần cho lĩnh

vực kinh doanh, kinh tế

d Năng động, sáng tạo là của các thiên

- HS cần tìm ra cách học tập tốt nhất cho mình và cần tích cực vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống.

Tóm lại, năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi ngời trong cuộcsống, học tập và lao động Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay,chúng ta cần có đức tính năng động, sáng tạo để có thể vợt qua những ràng buộccủa hoàn cảnh, vơn lên làm chủ cuộc sống, làm chủ bản thân

HS chúng ta cần học hỏi, phát huy tính năng động, sáng tạo nh Bác Hồ đã dạy:

"Phải nêu cao tác phong độc lập, suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn đề gì đều phải đặtcâu hỏi "vì sao", đều phải suy nghĩ kỹ càng

c Miệng nói tay làm

d Há miệng chờ sung

e Siêng làm thì có

Siêng học thì hay

III Luyện tập:

* Bài tập: Đáp ánCâu a, b, c, e là đúng

- Ngoài ra, còn có một số câu:

"Sáng tạo là chứng chỉ duy nhất của thiên tài"

"Tuổi trẻ không năng động, già hối hận"

"Đứng phá cửa, có thể mở nó nhẹ nhàng bằng chìa khoá"

" Non cao cũng có ngời trèo

Đờng dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi"

- Tán thành với quan điểm d, e

- Không tán thành quan điểm a, b, c, d

* Bài tập 3:

Trang 37

Ngày soạn: / /2011 Ngày giảng: / /2011

Tiết:13 Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lợng hiệu quả

I Mục tiêu bài học

II Nội dung:

- Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm

có giá trị và chất lợng tốt cả về nội dung lẫn hình thức trong một thời gian ngắnnhất

- ý nghĩa và tác dụng của phong cách làm việc năng suất, chất lợng, hiệu quả

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Mẫu chuyện về những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lơng, hiệu quả

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số: 9A: 9B: 9C :

2.Bài cũ:

Em hãy nêu ý nghĩa của tính năng động, sáng tạo? Làm thế nào để rènluyện tính năng động, sáng tạo? hãy giải thích câu tục ngữ "Học một biết mời"(Trong học tập cần chịu khó suy nghĩ, tìm tòi, biết vận dụng những kiến thức đãhọc vào cuộc sống )

3.Bài mới: GTB: Hiện nay, trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, nhu cầu

về mọi mặt của con ngời ngày càng tăng thì đòi hỏi chất lợng hàng hoá ngàycàng cao, số lợng hàng hoá ngày càng nhiều đồng thời mẫu mã phải đẹp với giáthành vừa phải Có nh vậy, đòi hỏi phải có những con ngời năng động, sáng tạonhằm đảm bảo năng suất, chất lợng, hiệu quả Để đạt đợc mục đích đó, bài họchôm nay sẽ giúp ta thấy rõ

- Gv gọi 2 HS đọc truyện

? Em hãy tìm những chi tiết trong

truyện chứng tỏ giáo s Lê Thế Trung là

ngời làm việc có năng suất, chất lợng,

- Tốt nghiệp bác sỹ loại xuất sắc ở LiênXô (cũ) về chuyên ngành bỏng năm

Trang 38

? Động cơ nào đã giúp Lê Thế Trung đi

sâu vào chuyên ngành bỏng?

đơn vị trong toàn quốc

- Ông nghiên cứu thành công việc tìm

da ếch thay thế cho ngời trong điều trịbỏng

- Chế ra loại thuốc bỏng mang tên B76

và nghiên cứu thành công gần 50 loạithuốc khác cũng có giá trị chữa bỏng

và đem lại hiệu quả cao

* Động cơ giúp Lê Thế Trung đi sâuchuyên ngành bỏng:

- Là một ngời lính, khi chứng kiến cảnh

đau cho đồng đội của mình

* Việc làm của giáo s Lê Thế Trung đã

đợc đảng và Nhà nớc ta tặng danh hiệucao quý Giờ đây ông là thiếu tớng,giáo s, tiến sỹ y khoa, thầy thuốc nhândân, anh hùng quân đội, nhà khoa họcxuất sắc của Việt Nam

* Cần học tập tinh thần, ý chí vơn lêncủa giáo s Lê Thế Trung

- Tinh thần học tập và say mê nghiêncứu khoa học của ông là tấm gơng sáng

để các em noi theo và phấn đấu

- Gv giới thiệu cho HS những biểu hiện làm việc có năng suất, chất lợng, hiệuquả ở cả 3 lĩnh vực gia đình, nhà trờng và lao động

Lĩnh vực Làm việc có năng suất, chất

l-ợng, hiệu quả

Làm việc không có năng suất, chất lợng, hiệu quả

- ỷ lại, lời nhác, trông chờ vậnmay

- Làm giàu bằng con đờng bấtchính

- Bằng lòng với hiện tại, đua

đòi, thích hởng thụ

Nhà trờng

- Thi đua dạy thật tốt, học thật tốt

- Cải tiến phơng pháp dạy - đạtkết quả cao

- Giáo dục đạo đức lối sống có ýthức trách nhiệm của công dân

- Chạy theo thành tích, điểm số

- Cơ sở vật chất phục vụ dạyhọc còn nghèo nàn

- HS học thêm, học vẹt, xa rờithực tế

Lao động - Tinh thần lao động tự giác

- Máy móc, kỷ thuật, công nghệhiện đại

- Làm bừa, làm ẩu

- Chạy theo năng suất

- Chất lợng hàng hoá kém,

Trang 39

- Chất lợng hàng hoá tốt, mẫu mã

đẹp, giá thành phù hợp

không tiêu thụ đợcGv: Trong bất cứ lĩnh vực nào, làm việc có năng suất phải luôn luôn đi cùng với

đảm bảo chất lợng thì công việc mới đạt hiệu quả cao

? Thế nào là làm việc có năng suất,

chất lợng, hiệu quả?

? Hãy tìm những tấm gơng về làm việc

có năng suất, chất lợng, hiệu quả trong

lịch sử, trong thực tế cuộc sống hoặc

VD: Về những tấm gơng làm việc cónăng suất, chất lợng, hiệu quả:

+ Trong lịch sử: Giáo s Tôn Thất Tùng;nhà nông học Lơng Đình Của

+ Trong thực tế cuộc sống ở địa phơng:Chăn nuôi ba ba-đà điểu, các daonhnghiệp t nhân, công ty TNHH: Việt hà,Thông Ngân

+ Trên sách báo, ti vi: Nhà nông giỏiBùi Hữu Nghĩa ở tỉnh Long An,Nguyễn Cẫm Lũ (thần đèn) ở TPHCM

- Thế nào là làm việc có nâng suất chất lợng hiệu quả ?

- Làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả có ý nghĩa nh thế nào ?

5 H ớng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài 10 "Lý tởng sống của thanh niên"

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Ngày soạn: / /2011 Ngày giảng: / /2011

Tiết:14 Bài 9: Làm việc có năng suất, chất lợng hiệu quả

I Mục tiêu bài học

II Nội dung:

- Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả là tạo ra đợc nhiều sản phẩm

có giá trị và chất lợng tốt cả về nội dung lẫn hình thức trong một thời gian ngắnnhất

- ý nghĩa và tác dụng của phong cách làm việc năng suất, chất lợng, hiệu quả

III Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK - SGV GDCD 9

- Mẫu chuyện về những tấm gơng làm việc có năng suất, chất lơng, hiệu quả

1.ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số: 9A: 9B: 9C :

2.Bài cũ:

Em hãy nêu ý nghĩa của làm việc có nâng suất chất lợng hiệu quả?

3.Bài mới: GTB: Để làm việc có chất lợng và hiệu quả đòi hỏi nhiều yếu

tố Mỗi ngời cần phải làm gì để công việc có năng suất và chất lợng cao, điều đómạng lại hiệu quả nh thế nào trong cuộc sống hiện nay Hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu vấn đề này

- Gv gọi 2 HS đọc truyện I Đặt vấn đề:

II Nội dung bài học 1.Khái niệm:

- Đối với mọi ngời:

+ Lao động tự giác, có kỷ luật + Luôn luôn năng động, sáng tạo + Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ

- Đối với bản thân HS:

+ Học tập, rèn luyện ý thức kỷ luật tốt + Tìm tòi, snág tạo trong học tập + Có lối sống lành mạnh, vợt qua mọi

Ngày đăng: 20/05/2021, 14:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w