Hoạt động 1: 15’ Phân tích truyện đọc: Chia lớp làm 4 nhóm: Thảo luận theo nội dung: + Tô Hiến Thành có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc “Qua đó, em hiể
Trang 1II Nội Dung: Chí công vô tư là sự công bằng, xuất phát từ lợi ích chung để giải quyết các
công việc trong cuộc sống, người có phẩm chất chi công vô tư được mọi người kính trọng, tincậy
III Tài liệu và phương tiện dạy học:
SGK, SGV- tranh ảnh danh ngôn, tục ngữ ca dao
IV Các hoạt động chủ yếu:
1.
Giới thiệu bài mới : 1phút
2 Bài mới: Cho HS đọc truyện “ Tô Hiến Thành – một tấm gương về chí công vô tư” “
Điều mong muốn của Bác Hồ”
a Hoạt động 1: (15’) Phân tích truyện đọc:
Chia lớp làm 4 nhóm: Thảo luận theo nội dung:
+ Tô Hiến Thành có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc “Qua đó, em hiểu gì về Tô Hiến Thành”
* Em hiểu gì về cuộc đời, sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh Theo em, điều đó đã tácđộng như thế nào đến tình cảm của nhân dân ta đối với Bác HỒ
* Chí công vô tư là gì? Tác dụng của nó đối với cuộc sống như thế nào?
b Hoạt động 2:(15’) Cho đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.-> GV rút ra kết luận chung.
* Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức cần thiết của con người.
* Chí công vô tư góp phần làm dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn
minh
c Hoạt động 3 (5’ ) Cho 1-2 HS đọc nội dung bài học SGK/4,5
d Hoạt động 4: (5’ ) Cho HS liên hệ thực tế: Những tấm gương chí công vô tư , những
biểu hiện nghịch với chí công vô tư
- Trách nhiệm của HS.
3 Củng cố: (3’ )Theo 3 phần cơ bản nội dung SGK
Trang 24 Dặn dò: (1’ ) Bài tập về nhà: Làm các bài tập 1,2, 3, 4/5, 6 SGK
Xem trước bài tự chủ Rút kinh nghiệm tiết dạy
Trang 3Tuần: 2
Ngày soạn: 15/09/2008
Tiết: 2 TỰ CHỦ
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Thế nào là tự chủ – ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống con người và
trong xã hội
2 Kỹ năng: Nhận biết được những biểu hiện của tính tự chủ
3 Thái độ: Tôn trọng người biết tính tự chủ & rèn luyện bản thân.
II Nội Dung: Thế nào là tính tự chủ – ý nghĩa.
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, bảng phụ.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra: (5’) Bài 1, 2, 3, 4 trang 5, 6 SGK
2.Giới thiệu bài mới: (1’)
3.Bài mới :
* Hoạtđộng 1: (15’) Cho HS đọc: “ Một người mẹ”, “ Chuyện của N” SGK trang 7.
Thảo luận: Chia lớp 4 nhóm và tiến hành thảo luận: Theo nội dung
* Phân tích thái độ của bà Tâm, việc làm của bà Tâm đối với gia đình và xã hội
* Bạn N từ 1 HS ngoan -> 1 HS hư hỏng: vì sao?
* Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?
* Vì sao con người cần phải biết tự chủ?
Cho các nhóm HS cử đại diện lên trình bày kết quả – các nhóm khác nhận xét và bổsung
* , GV rút ra kết luận:Tự chủ là làm chủ bản thân tự chủ là đức tính quý giá cần thiết cho
con người
* Hoạt động 2: Nội dung bài học:Gv hỏi
-Tự chủ là gì?tại sao tự chủ là đức tính quý giá của mỗi con người chúng ta?
-Chúng ta cần rèn luyện tính tự chủ như thế nào ?
*Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi,gv nhận xét và hỏi em hãy tìm một số câu tục ngữ ,ca dao nói về tính tự chủ ?
*Gv gọi 2 học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học ,đồng thời gv giáo dục hs cần phải tự chủ trong giao tiếp
*Hoạt động 3:gv chia nhóm cho hs thảo luận những hành vi không tự chủ trong giao tiếp-Giaó viên treo câu hỏi lên bảng với nội dung :kể tên những hành vi không tự chủ tronggiao tiếp
Trang 4-Học sinh thảo luận và trình bày kết quả thảo luận ,gv nhận xét và rút ra kết luận :nóngnảy,chán nản ,bi quan……
4 Củng cố: GV treo bảng phụ, HS làm BT trang 8 sgk, gọi HS len bảng điền câu đúng, cả
lớp theo dõi
5 Dặn dò: Làm các bài tậ 2, 3/ 8 SGK
Xem trước bài: Dân chủ và kỷ luật
Rút kinh nghiệm
Trang 5Tuần: 3
Ngày soạn: 20/09/2008
Tiết: 3 DÂN CHỦ – KỶ LUẬT
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật Những biểu hiện của dân chủ và kỉ
luật trong nhà trường và trong trong đời sống.Ý nghĩa của tính dân chủ và kỉ luật
2 Kỹ năng: Biết giao tiếp ứng xử, phát huy vai trò dân chủ của mình trong học tập, trong
đời sống
3 Thái độ: Có ý thức tự giác, rèn luyện bản thân, ủng hộ việc phê phán việc xấu.
II Nội Dung: Hiểu được dân chủ là gì? Phát huy tính dân chủ, kỷ luật trong đời sống và
nhà trường
III Tài liệu và phương tiện dạy học: Giáo án, tranh ảnh, 1 số mẫu truyện trong báo chí.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra: Cho HS làm bài tập 1, 2, 3, 4/ SGK trang 8
2.
Giới thiệu bài mới : GV kể mẫu chuyện: Mang tính gia trưởng trong gia đình phong
kiến Việt Nam
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Giới thiệu tầm quan trọng tính dân chủ và kỷ luật trong nhà trường và xã
hội.Gọi 2 hs đọc 2 mẫu chuyện trong sgk Giáoviên chia nhóm thảoluận
*GV treo câu hỏi lên bảng với nội dung :
_Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy tính dân chủ của lớp 9A ?
_Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện 2 có tác hại ntn?
Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Kết luận: GV rút ra kết luận chung đồng thời gv giáo dục học sinh ý thức tôn trọng kỷluật và thể hiện tính dân chủ trong lớp học
b.Hoạt động 2: gv hướng hs vào nội dung bài học GV hỏi
_Dân chủ là gì ?kỷ luật là gì?
_Em hãy nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật?
_Ý nghĩa của việc thực hiện tốt dân chủ và kỷ luật ?
Học sinh lần lượt trả lời gv nhận xét và giáo dục học sinh ,liên hệ thực tế
- Gọi 1 – 2 HS đọc lại phần nội dung bài học
* Nội dung bài học: SGK
c Hoạt động 3:cho hs trao đổi nhau về những hành vi không tôn trọng kỷ luật và tính dânchủ trong tập thể Giaó viên treo câu hỏi lên bảng yêu cầu học sinh trao đổi
Trang 6Lần lượt từng học sinh lên trình bày ,gv nhận xét và chốt lại ý chính : coi thường tập thể ,kỷ cươngcủa lớp của trường ,ngăn cấm người khác trong việc góp ý xây dựng tập thể……
4 Củng cố: Cho HS tìm hiểu nội dung câu: Dân biết dân làm, dân kiểm tra.Cho HS hoạt
động độc lập, 1-> 2 HS phát biểu
GV hướng dẫn kết luận
5 Bài tập: Làm các bài tập SGK,học bài và xem bài mới
Trang 7Tuần: 4
Ngày soạn: 30/09/2008
Tiết: 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được giá trị của hòa bình và tác hại của chiến tranh
2 Kỹ năng: Tích cực tham gia phong trào bảo vệ hòa bình do trường, đội TNTP tổ chức
3 Thái độ: Yêu hòa bình chống chiến tranh
II Nội Dung: Khái niện về chiến tranh - hòa bình -> Sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV – tranh ảnh về sự tàn phá của chiến
tranh
1.Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1, 2, 3 SGK
2 Giới thiệu bài mới: gv cho hs thấy được dân tộc Việt Nam chúng ta trãi qua 2 cuộc
kháng chiến trường kỳ chống Pháp và My õđể giành độc lập và nhân dân ta đang ra sức bảo vệthành quả ấy
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Đặt vấn đề trang 12 /SGK
_Gv gọi học sinh lần lượt đọc các vấn đề trong SGK
_H/S thảo luận theo nhóm: Các câu hỏi gợi ý:
- Hòa bình khác chiến tranh như thế nào?
- Chiến tranh gây hậu quả như thế nào?
- Cần phải làm gì để ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hòa bình
- Là học sinh em cần phải làm gì để thể hiện yêu hòa bình
Từng nhóm cử đại diện lên báo cáo kế quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, GV kếtluận chung
b Hoạt động 2: Cho H/S phân tích 2 khái niện chiến tranh, hòa bình.
- Hiện nay trên thế giới có xảy ra chiến tranh không, ở đâu?
- Em hãy cho biết ảnh hưởng của chiến tranh đối với sự ổn định và phát triển kinh tế nước
ta hiện nay
- Tình hình nước ta hiện nay như thế nào?
- (GV treo một số tranh ảnh ghi lại chiến tranh cứu quốc của VN)
- H/S tự rút ra hậu quả sau cuộn chiến tranh – liên hệ với VN
- Là H/S em cần phải làm gì để bảo vệ hòa bình?
* Nội dung bài học : trang 15 SGK
Trang 8c Hoạt động 3 chia nhóm cho học sinh thảo luận những hoạt động mà nhân dân toàn thếgiới đang làm để bảo vệ nền hòa bình thế giới
Các nhóm thảo luận trình bày kết quả thảo luận gv nhận xét rút ra kết luận chung :phảnđối chiến tranh ,giúp đở các nước bị chiến tranh tàn phá ……
4 Củng cố : làm bài tập 1 trang 16 SGK
5 Bài tập: làm các bài tập 2, 3, 4 /SGK trang 16
Học bài và xem bài mới
Trang 9Tuần: 5
Ngày soạn:
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới, ý
nghĩa thể hiện tình hữu nghị thông qua các hành vi cụ thể
2 Kỹ năng: Biết thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị
3 Thái độ: Uûng hộ chủ trương hòa bình, hữu nghị của Đảng nhà nước ta
II Nội Dung: Khái niện về tình hữu nghị – lợi ích của sự quan hệ với nhau của các đân
tộc trên thế giới
- Trách nhiệm của H/S hiện nay
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số tranh ảnh minh họa
1 Kiểm tra bài cũ: Các bài tập 2, 3, 4 SGK trang 16
2 Giới thiệu bài mới
3 Bài mới :
a Hoạt động 1: Cho H/S đọc thông tin trong SGk
Giáo viên hướng dẫn H/S tìm hiểu nội dung thông tin Phân nhóm học sinh thảo luận: theocác câu hỏi gợi ý SGK
GV gợi ý: Vai trò và sự hợp tác ngày nay trên thế giới của nước ta về một số lĩnh vựcchính trị – văn hóa GD – kinh tế xã hội, lĩnh vực quốc phòng
Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét , bổ sung ý
* GV rút ra kết luận: ý nghĩa – thành quả của sự hợp tác giữa nước ta và các nước trên thếgiới về các lĩnh vực chính trị, kinh tế…
Vị thế của VN trên trường quốc tế: nhất là hiện nay: ta gia nhập WTO và thành công hộinghị APEC và là ứng cử viên duy nhất của thành viên LHQ không thường trực tại Châu Á(Trích 1 số nội dung bài tới cho H/S học)
- Cho học sinh nêu một số thành quả vừa qua của nước ta và trong sự hợp tác với các nướctrên thế giớ:
- Cầu Bắc Mỹ thuận, nhà máy thủy điện hòa bình
- Kết quả nền CTVN sau 20 năm đổi mới
b Hoạt động2: gv hướng hs vào nội dung bài học
*Gv đặt câu hỏi: +tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là gì?
+Mối quan hệ hữu nghị có tác dụng ntn?
+ Em hãy nêu những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình hữu nghị?
Trang 10+Là công dân chúng ta có trách nhiệm ntn?
*Học sinh trã lời ,gv nhận xét và giáo dục học sinh ý thức đoàn kết trong học tập
*Gv cho học sinh đọc nội dung bài học
H/S nêu một số biểu hiện về sự hợp tác của mình trong trường học, trong thôn xóm
4 Củng cố : làm bài tập 2,3 /SGK
5 Bài tập: làm bài tập SGK ,học bài và xem bài mới
Trang 11Tuần: 6
Ngày soạn:
Tiết: 6 HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Thế nào là hợp tác Nguyên tắc hợp tác và sự cần thiết phải hợp tác Chủ
trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác Trách nhiệm của HS
2 Kỹ năng: Biết hợp tác với bạn bè với mọi người trong các sinh hoạt chung.
3 Thái độ: Uûng hộ chính sách hòa bình, hữu nghị và hợp tác của Đảng- Nhà nước ta.
II Nội Dung: Hiểu được hợp tác là gì? Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về sự hợp
tác, nhất là trong giai đoạn hiện nay: Việt Nam là thành viên của Hiệp hội kinh tế thế giớiWTO và được bầu vào thành viên không chính thức của Liên Hiệp Quốc
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, tranh ảnh, tài liệu về sự hợp tác của VN
với các nước trên thế giới
IV Các hoạt động chủ yếu:
1.Kiểm tra: Thế nào là quan hệ hữu nghị của nước ta và các nước trên thế giới
- Ý nghĩa của sự quan hệ hữu nghị
Đáp án :SGK
2.
Giới thiệu bài mới :gv giới thiệu về vai trò của việc hợp tác lẫn nhau trong tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Cho HS đọc thông tin SGK.
Quan sát 1 số tư liệu, tranh ảnh qua sách báo.
Phân lớp làm 4 nhóm Thảo luận
Phân tích các thông tin: Theo câu hỏi gợi ý a, b/ SGK trang 18
GV gợi ý: Vai trò và ý nghĩa của sự hợp tác ngày nay trên thế giới (Liên hệ VN)
- Từng nhóm HS lên trình bày kết quả thảo luận nhóm, cả lớp nhận xét
GV kết luận: Ý nghĩa, thành quả của sự hợp tác nước ta với các nước khác về: Chính trị,kinh tế, văn hóa giáo dục, an ninh quốc phòng
- HS có thể nêu 1 vài ví dụ về sự hợp tác của nước ta với các nước khác: Cầu Bắc MỹThuận, Nhà máy Thủy điện Hòa Bình
* Cho HS thấy được sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay Cho HS thấy được 6 thành tựunước ta sau 20 năm đổi mới
b Hoạt động 2:gv hướng hs vào nội dung bài học ,gv đặt câu hỏi
Trang 12-Hợp tác là gì ?cơ sở của hợp tác là gì?
-Tại sao hiện nay thế giới cần đẩy mạnh quan hệ hợp tác với nhau?
Em hãy nêu những chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong việc đặt mối quan hệ hợptác với các nước ?
-Chúng ta cần làm gì để thực hiện hợp tác?
Học sinh trả lời ,gv nhận xét HS nêu lên 1 số việc làm, biểu hiện của mình trong học tập,sinh hoạt tập thể
* Nội dung bài học: SGK Cho 1-2 HS đọc nội dung
4 Củng cố – Luyện tập:
a Cũng cố: nội dung bài học
b.Luyện tập: Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK
5 Dặn dò – Bài tập: Làm bài tập 1/ SGK
Học bài và xem bài mới
Trang 13Tuần: 7
Ngày soạn:
Tiết: 7 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Một số truyền thống tốt đẹp
của dân tộc VN
2 Kỹ năng: Nắm được ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp dân tộc và sự cần thiết phải kế
thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
3 Thái độ: Trách nhiệm của công dân, HS trong việc kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Niềm tự hào dân tộc, biết tôn trọng và giữ gìn truyền thống tốt đẹp củadân tộc, phê phán những việc làm thiếu trách nhiệm đối với truyền thống dân tộc
II Nội Dung: Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Ý nghĩa, vai trò của truyền
thống đối với sự phát triển của nền dân tộc Nhiệm vụ CD – HS trong việc kế thừa và phát huytruyền thống tốt đẹp của dân tộc
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, giấy khổ lớn, bút dạ, một số câu tục
ngữ ca dao
IV Các hoạt động chủ yếu: 1.Kiểm tra: - Em có nhận xét gì về mối quan hệ hợp tác
của nước ta với các nước trên thế giới
- Nêu ví dụ về sự hợp tác trong việc bảo vệ môi trường, phòng chống HIV, AIDS
2.Giới thiệu bài mới:
3Bài mới:
a Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Cho HS đọc mẫu truyện SGK.
HS thảo luận nhóm: Phân tích nội dung truyện đọc
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói của Bác Hồ?
- Em có nhận xét gì về học trò cụ Chu Văn An đối với thầy cũ của mình?
-> 2 nội dung trên nêu lên truyền thống gì?
- Em hãy nêu 1 số truyền thống của dân tộc VN: dấu tranh chống giặc ngoại xâm, cần cùlao động, hiếu học
Cho từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận các nhóm khác lên nhận xét, bổ sung ->
GV rút ra kết luận chung
d Hoạt động 2 :Thảo luận BT1 SGK -> HS hiểu thế nào là kế thừa và phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc
-Gv gd cho học sinh lòng tự hào dân tộc làm cho hs thấy được giá trị của các truyền thốngquý báu ấy đến đời sống của chúng ta
Trang 144 Cũng cố –luyện tập:
a Củng cố: Cho HS tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống tốt đẹp cua dân tộc
ta về: Ơn cha mẹ, ơn thầy cô
b Bài tập: Làm BT 2/ 26 SGK Rút kinh nghiệm.
5 Dặn dò Xem nội dung bài học
Trang 15Tuần: 8
Ngày soạn:
Tiết: 8 KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I Mục Tiêu: Tương tự tiết 7
II Nội Dung: Tương tự tiết 7
III Tài liệu và phương tiện dạy học: Giáo án – SGV – SGK, một số câu ca dao, tục ngữ.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: gv gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2 sgk gv căn cứ theo câu trả lời của hs mà cho điểm
2.Giới thiệu bài mới: Nhắc lại nội dung tiết 7
3 Bài mới :
a Hoạt động 1: Phân nhóm thảo luận
- Nêu ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp dân tộc
- Liên hệ bản thân: Những việc gì nên làm, không nên làm
- Ở địa phương em có truyền thồng gì còn lưu truyền đến nay?
Cho đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét GV bổ sung -> kếtluận
b Hoạt động 2: gv hướng hs vào nội dung bài học
*Gv hỏi :-Truyền thống là gì?kể những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta ?
-Truyền thống tốt đẹp đó có ý nghĩa ntn? Chúng ta cần làm gì để giữ gìn và pháthuy truyền thống tốt đẹp đó ?
*Hs trả lời ,gv nhận xét và cho học sinh đọc nội dung bài học
c Hoạt động 3: Cho các nhóm sưu tầm 1 số câu thành ngữ, ca dao nói về truyền thống dântộc: Công ơn cha mẹ, ơn dạy dỗ thầy cô, mỗi nhóm phân tích – lớp nhận xét
- Những câu thành ngữ nào nói về sự đối nghịch với truyền thống trên: ăn cháo đá bát, quacầu rút ván
4 Củng cố –Luyện tập :
a Củng cố: nội dung bài học
b Bài tập: Làm BT 3, 4, 5/ 26 SGK.
5 Dặn dò : về làm bài tập trong sgk ,học từ tiết 1 đến tiết 8 để kiểm tra 1 tiết
Trang 162 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề cụ thể trong cuộc sống thông
qua bài tập kiểm tra
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra.
II Nội Dung: Kiến thức trọng tâm từ T1 – T8 SGK
III Tài liệu và phương tiện dạy học: Đề kiểm tra ( 4 đề)
Nội dung SGK.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Điểm danh:
2 Tiến hành kiểm tra : 3 đề pho to : Làm trong đề
3 Thu bài và nhận xét
Trang 17Tuần: 10
Ngày soạn:
Tiết: 10 NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là năng động sáng tạo
Vì sao cần phải năng động sáng tạo – ý nghĩa
2 Kỹ năng: Biết tự đánh giá về hành vi bản thân và của người khác về những biểu hiện
của tính năng động sáng tạo của những người xung quanh
3 Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu ý thức rèn luyện tính kỷ năng sáng tạo trong mỗi
hoàn cảnh, điều kiện trong cuộc sống
II Nội Dung: Tính năng động sáng tạo, đó là tính chủ động sáng tạo lám nghĩ dám làm,
nghiên cứu tìm tòi ra những cái mới, hay cách giải quyết mới trong cuộc sống
- Cho HS thấy rõ tính năng động sáng tạo sẽ giúp cho người vượt qua những ràng buộc củamọi hoàn cảnh, làm nên những kỳ tích vẻ vang
III Tài liệu và phương tiện dạy học: Giáo án, SGK, SGV, tục ngữ, ca dao, bút dạ, giấy
khổ lớn
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Phát bài kiểm tra: tiết 9 -> nhận xét.
2 Giới thiệu bài :GV giới thiệu việc năng động sáng tạo có ý nghĩa ntn trong đời sống của
chúng ta
3 Bài mới:
* HĐ1: Cho HS đọc thông tin SGK
Cho lớp thảo luận: Phân tích truyện đọc theo nội dung
- Việc làm của Edixon và Lê Thái Hoàng trong truyện trên đều biểu hiện tính năng độngsáng tạo Em hãy chỉ ra những chi tiết nào chỉ tính năng động sáng tạo -> phân tích.Vậy: Năngđộng là gì? Sáng tạo là gì? Ý nghĩa của nó trong cuộc sống ngày nay như thế nào?
Đại diện nhóm phát biểu Nhóm khác nhận xét
Kết luận: Năng động là tính tự chủ dám nghĩ, dám làm, sáng tạo là tìm tòi phát minh ranhững cái mới
Theo em: Hiện nay tính năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào trong học tập của HS,trong lao động sản xuất
* HĐ 2: Em hãy cho 1 vài ví dụ về tính năng động sáng tạo mà em biết Ý nghĩa của nótrong cuộc sống hiện nay như thế nào? Cho HS thảo luận nhóm -> kết luận
Năng động sáng tạo rất cần thiết cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, nhất là nềnkinh tế nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế chung thế giới
Trong điều kiện gia nhập vào WTO, tính năng động sáng tạo lại là phẩm chất rất cầnthiết cho mọi người
Trang 18*Gv đặt câu hỏi :+ năng động là gì?sáng tạo là gì ?
+Ý nghĩa của năng động sáng tạo là gì ?
*Học sinh trả lời gv nhận xét và gd học sinh trong học tập cần năng động ,sáng tạo để đemlại hiệu quả cao
4 Củng cố –luyện tập :
a Củng cố: Năng động là gì?Sáng tạo là gì? Ýù nghĩa.
b Bài tập: Làm BT 4, 5 SGK Rút kinh nghiệm.
5 Dặn dò :về học bài và làm bài tập 1 sgk
Trang 19Tuần: 11
Ngày soạn:
Tiết: 11 NĂNG ĐỘNG SÁNG TẠO ( Tiếp theo)
I Mục Tiêu: Tương tự tiết 10
II Nội Dung: Tương tự tiết 10
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số báo chí.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Năng động là gì? Sáng tạo là gì?
- Ý nghĩa của việc năng động sáng tạo?
2 Giới thiệu bài :gv nhắt lại nội dung cơ bản hôm trước
- Cho HS trả lời câu hỏi 2, 3
Đại diện nhóm lên trình bày lớp nhận xét GV kết luận
- Gv hỏi :hậu quả của việc học tập thiếu năng động sáng tạo ?
-Hs trả lời ,gv nhận xét và gd hs ý thức thái độ trong học tập
b HĐ 2: Liên hệ thực tế: Những mẫu chuyện nào trong lịch sử nước ta nói lên tính năngđộng sáng tạo của cha ông ta trong quá trình chống giặc ngoại xâm, giữ gìn đất nước
- Hiện nay, trong lao động sản cuất có những tấm gương, những việc làm nào thể hiện tínhnăng động sáng tạo của nhân dân ta
- Nêu ý nghĩa tính năng động sáng tạo của nền kinh tế nước ta ngày nay
- Cho HS đọc phần nội dung bài học trong SGK
- Em hãy cho 1 vài ví dụ về tính ngược lại của tính năng động sáng tạo
- Nêu 1 số câu ca dao, thành ngữ có ý liên quan đến tính năng động sáng tạo
4 Củng cố- Luyện tập :
a Củng cố Nêu ý nghĩa của việc năng động, sáng tạo trong học tập, trong lao động sản
xuất
b Bài tập: Học bài, làm BT 4, 5 SGK.
5 Dặn dò:về họcbài vàxembàimới,làmcácbàitậpcònlại
Trang 20Tuần: 12
Ngày soạn:
Tiết: 12 LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Thế nào là làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả Vì sao phải làm
việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả
2 Kỹ năng: HS có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về công việc đã
làm Học tập những tấm gương làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả
3 Thái độ: Hình thành ở HS nhu cầu về ý thức tự rèn luyện để có thể tự làm việc có năng
suất – chất lượng- hiệu quả
II Nội Dung: Làm cho HS hiểu được cốt lõi các khái niệm về làm việc có năng suất –
chất lượng- hiệu quả
- Tác phong làm việc để đạt những thành quả trên
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGV, SGK, GDCD - ca dao tục ngữ.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Năng động sáng tạo có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước ta hiệnnay - Là HS em phải làm gì để có phẩm chất trên
2 Giới thiệu bài mới:Gv lấy một số ví dụ cho hs thấy được trong quá trình làm việc chúng
ta cần phải làm cho có năng suất và hiệu quả
3 Bài mới
a HĐ 1: Cho 1 -2 HS đọc truyện SGK
Chia lớp ra 4 tổ -> thảo luận theo nội dung SGK
- Em có nhận xét gì về việc làm của giáo sư Lê T Trung
- Những thành tích nào chứng tỏ giáo sư làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả
- Ý nghĩa của việc có làm năng suất – chất lượng- hiệu quả đối với mỗi cá nhân, xã hội
- Em hãy nêu 1 số ví dụ điển hình mà em biết về việc làm có năng suất – chất lượng- hiệuquả
Từng nhóm cử đại diện trình bày, phân tích nội dung thảo luận – Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
GV kết luận: Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩmcó giá trị về nội dung – hình thức trong 1 thời gian nhất định
- Làm việc có năng suất – chất lượng- hiệu quả sẽ góp phần đưa đất nước ngày phát triển
b HĐ 2: Gv hướng hs vào phần nội dung bài học
*Gv hỏi :-Làm việc có năng suất chất lượng , hiệu quả là gì ?
-Yùnghĩa của làm việc có năng suất , chất lượng ,hiệu quả trong giai đoạn hiệnnay?
Trang 21-Để trở thành người lao động có chất lượng chúng ta cần làm gì?
*Học sinh trả lời ,gv nhận xét , giáo dục hs cần học tập và làm việc có năng suất chấtlượng và hiệu quả
Liên hệ thực tế, cho HS trình bày, GV kết luận, nêu 1 vài tấm gương trong lao động, họctập, thể dục thể thao Cho hs đọc nội dung bài học SGK
4 Củng cố –Luyện tập :
a Củng cố: Thế nào là làm mà có năng suất – chất lượng- hiệu quả Cho ví dụ.
b Bài tập: Làm các BT 1, 2, 3, 4/ 33 SGK Rút ra kinh nghiệm.
5 Dặn dò : về học bài ,làm bài tập và xem bài mới
Trang 22Tuần: 13
Ngày soạn:
Tiết: 13 LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Lý tưởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi người vươn tới Mục đích sống
của mỗi người phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, cộng đồng và năng lực con người
2 Kỹ năng: Biết lập kế hoạch từng bước thực hiện lý tưởng sống trên cơ sở xác định đúng
lý tưởng sống của con người cho phù hợp yêu cầu của xã hội Có thể bày tỏ ý kiến của mìnhtrong các buổi hội thảo, trao đổi về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay Đấu tranh chốngnhững biểu hiện không phù hợp
3 Thái độ: Tỏ thái độ đúng đắn trước những biểu hiện sống có lý tưởng, biết phê phán lên
án những biểu hiện thiếu văn hóa, không lành mạnh, thiếu lý tưởng
II Nội Dung: Trong từng thời kỳ lịch sử, thế hệ thanh niên có lý tưởng thể hiện trách
nhiệm của mình đối với vận mệnh đất nước, dân tộc, lý tưởng: “Không có gì quý hơn độc lập tựdo” của thế hệ cha anh và hôm nay trong công cuộc xây dựng đất nước VN độc lập, dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
III Tài liệu và phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số tấm gương tiêu biểu thông qua báo
chí, truyền thanh
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là làm việc có hiệu quả, năng suất, chất lượng.
- Ý nghĩa của làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả trong tình hình hiện nay
2 Giới thiệu bài mới :mỗi thanh niên chúng ta cần có một lí tưởng sống đúng đắn và lí
tưởng đó phải phù hợp với sự phát triển của đất nước
3 Bài mới :
a HĐ 1: Cho HS đọc qua thông tin SGK
Phân nhóm: 4 nhóm: Thảo luận
*GV treo câu hỏi lên bảng và yêu cầu hs thảo luận
-Hãy nêu những biểu hiện của người thanh niên hiện nay ?
-Theo em lý tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay là gì? Vì sao?
*Các nhóm thảo luận ,trình bày kết quả thảo luận , gv nhận xét và rút ra kết luận chung
- Nêu ví dụ: Phân tích lý tưởng sống của TN qua các thời kỳ lịch sử
- Lý tưởng sống của bạn hiện nay là gì? Tại sao cần phải xác định lý tưởng sống Cácnhóm nhận xét- trình bày nội dung và bổ sung -> GV kết luận
b HĐ 2: từ thảo luận gv hướng hs vào phần nội dung bài học
Hiện nay, thế hệ thanh niên có lý tưởng sống như thế nào?
* Cho HS phân tích, xác định lý tưởng sống đúng đắn phù hợp với sự phát triển của đấtnước hiện nay
Trang 23- Nêu những việc làm những biểu hiện của thanh niên đi ngược lại lý tưởng đúng đắn củathanh niên hiện nay?
- Cho HS phân tích và tự rút kết luận Gv cho học sinh đọc nội dung bài học: SGK phần
1, 2/ 25 và gv gd cho học sinh cần phải rèn luyện cho mình một lí tưởng sốngđúng đắn phù hợp với quá trình phát triển của địa phương và của đất nước
4 Củng cố –luyện tập :
a Củng cố: - Lý tưởng sống là gì?
- Người có lý tưởng sống cao đẹp là người như thế nào?
b Bài tập: Làm BT 1, / 35 SGK.
5 Dặn dò: về học bài ,làm bài tập 2 /36 xem phần tiếp theo
Trang 24Tuần: 14
Ngày soạn:
Tiết: 14 LÝ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN (tt)
I Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Lý tưởng sống của thanh niên ngày nay là lý tưởng phù hợp với dân tộc,
lịch sử đất nước và lý tưởng của Đảng CSVN
- Xây dựng nước VN độc lập, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh
2 Kỹ năng: Tự kiểm soát bản thân trong mọi hoạt động.
3 Thái độ: Biết học hỏi những điều hay nơi người khác Đấu tranh chống các biểu hiện
sai trái, tiêu cực trong cuộc sống thanh niên như thiếu trách nhiệm,
II Nội Dung: Để có lý tưởng cao đẹp thanh niên phải dũng cảm, có lòng yêu nước, yêu
dân không ngừng học tập để nâng cao trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu đất nước hiện nay
III Tài liệu và phương tiện dạy học:SGK, SGV, tài liệu, sách báo.
IV Các hoạt động chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Lý tưởng sống là gì? Thế nào là lý tưởng sống cao đẹp?
2 Giới thiệu bài: Cho HS đọc lại phần 1 nội dung bài học.
3 Bài mới: Trao đổi kế hoạch rèn luyện cá nhân và đánh giá phong trào học tập lớp, tọađàm
a HĐ 1: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung cả lớp
Thảo luận: - Tình hình lớp
- Thuận lợi – khó khăn
- Những việc làm được, chưa làm được từ đầu năm cho đến nay
- Để xây dựng 1 kế hoạch hợp lý, xây dựng một lý tưởng sống trong thời đại ngày nay, cánhân, tập thể lớp cần phải làm gì?
Về: + Học tập + Đạo đức + Hoạt động tập thể – xã hội
-Gv cho học sinh lập kế hoạch hoạt động cho bản thân và biên pháp thực hiện kế hoạchtrên
- Cho 1 HS trình bày kế hoạch của mình, lớp và HS khác theo dõi và bổ sung -> GV kếtluận chung
b HĐ 2: Gv hướng dẫn cho hs tìm hiểu phần nội dung còn lại của bài học
*Gv đặt câu hỏi :+lí tưởng cao đẹp của thanh niên hiện nay là gì?
+Thanh niên học sinh chúng ta cần làm gì?
* Hoc sinh trả lời ,gv nhận xét và bổ sung , gv giáo dục hs tự xây dựng cho mình một lí tưởngsống phù hợp
Trang 25*Gv cho hs đọc lại nội dung bài học đồng thời liên hệ thực tế ở địa phương một bộ phận thanhniên đã xa rời thực tế chỉ biết chạy theo những nhu cầu vật chất tầm thường ,xa vào các tệ nạnxã hội , ăn chơi đua đòi ……
4Củng cố –Luyện tập
a Củng cố: Nêu lại nội dung về lý tưởng sống lành mạnh của thanh niên ngày nay.
- Nêu một vài biểu hiện có tính ngược lại lý tưởng thanh niên ngày nay?
- Nhà nước, xã hội cần phải làm gì để tạo điều kiện cho thanh niên xây dựng 1 lý tưởngđúng
b Bài tập: Làm BT4/ SGK,
5 Dặn dò:học bài và làm bài tập 23/sgk xem bài mới